Bảo về cổ đông thiểu số Luật Doanh nghiệp 2020 Thứ nhất, quyền cổ đông thiểu số : - Từ 5% - 10% trở lên, cổ đông thiểu số có thêm các quyền như yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
Giáo viên hướng dẫn :
Lớp học phần : 2116PLAW0321
Trang 2MỤC LỤC
Bài tập ngày 15/03/2021 4
Câu 1: Phân tích quy định của luật doanh nghiệp 2020 để thấy được vấn đề bảo vệ cổ đông thiểu số được coi trọng 4
Câu 2: Công ty cổ phần Hoa Linh Lan Chuông 7
Bài tập ngày 05/04/2021 12
Câu 1: So sánh ưu nhược điểm về vốn giữa công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần 12
Câu 2: A, B, C và D cùng thỏa thuận thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn X 15
Bài tập ngày 04/05/2021 19
Câu 1: Bài tập về công ty hợp danh 19
Câu 2: Bài tập về doanh nghiệp tư nhân 24
Câu 3: Bài tập về công ty Trách nhiệm hữu hạn 28
Trang 3Bài tập ngày 15.03.2021
Câu 1: Phân tích quy định của luật doanh nghiệp 2020 để thấy được vấn đề bảo vệ
cổ đông thiểu số được coi trọng
Bảo về cổ đông thiểu số ( Luật Doanh nghiệp 2020 )
Thứ nhất, quyền cổ đông thiểu số :
- Từ 5% - 10% trở lên, cổ đông thiểu số có thêm các quyền như yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên và đại hội đồng cổ đông, xem xét hồ sơ sổ sách của công ty hay đề cử người vào hội đồng quản trị
- Trên 35% đối với công ty cổ phần, cổ đông thiểu số có quyền phủ quyết đối với các quyết định đặc biệt quan trọng của công ty như giải thể công ty hay bán tài sản có giá trị lớn của công ty 35% đối với công ty cổ phần
- Trên 49% đối với công ty cổ phần, cổ đông thiểu số có quyền phủ quyết đối với các quyết định quan trọng của công ty như thông qua kế hoạch kinh doanh hàng năm hay việc chia cổ tức
Thứ hai, kết nối tỷ lệ sở hữu vốn để tăng quyền hạn :
- Các cổ đông thiểu số có thể kết hợp với nhau tạo ra nhóm cổ đông, thành viên
có vốn cộng gộp đạt tỷ lệ sở hữu nhất định để được hưởng các quyền có theo
tỷ lệ sở hữu vốn như quyền của nhóm sở hữu vốn từ 5% hoặc 10% cổ phần phổ thông trở lên như nói ở trên, hay quyền của nhóm cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần sở hữu vốn từ 1% trở lên trong việc khởi kiện lãnh đạo công
ty hay khi có căn cứ
- Cơ chế bầu dồn phiếu là một trong những công cụ hiệu quả nhất để bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số Quy định về việc bắt đầu dồn phiếu giúp cổ
Trang 4đông thiểu số có được đại diện của mình tại Hội đồng quản trị bằng cách thức tồn toàn bộ phiếu bầu của các cổ đông thiểu số cho ứng viên của mình
Thứ ba, thực hiện giám sát hoạt động của công ty :
- Mọi cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần đều có quyền xem xét, tra cứu và trích lục danh sách cổ đông, điều lệ và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Nhóm cổ đông thiểu số sở hữu từ 5% cổ phần phổ thông trở lên còn được quyền xem xét và trích lục biên bản họp của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính và báo cáo của ban kiểm soát cũng như yêu cầu ban kiểm soát kiểm tra các vấn đề điều hành, quản lý công ty y
Thứ tư, yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông :
Trang 5thì phải tuân thủ quy chế biểu quyết sau: Giao dịch đó phải được đại hội đồng cổ đông thông qua và cổ đông đó không có quyền biểu quyết
3 Giao dịch vô hiệu nếu thành viên hội đồng quản trị vi phạm nghĩa vụ cẩn trọng Đồng thời, tất cả thành viên hội đồng quản trị đều phải chịu trách nhiệm liên đới
4 Đối với các cổ đông phổ thông: Giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông từ 10% xuống còn 5%
5 Bỏ quy định về thời hạn sở hữu cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất
6 tháng
Trang 6Câu 2 : Công ty cổ phần Hoa Linh Lan Chuông chuyên kinh doanh ngành nghề sản
xuất và mua bán đồ thiết bị vệ sinh do Hoa, Linh, Lan và Chuông cùng nhau thành lập Theo thoả thuận góp vốn, Hoa góp 4 tỷ đồng, Linh góp quyền sử dụng đất được định giá 2 tỷ Lan góp 1 ô tô mới 100% được mua với giá 700 triệu đồng, Chuông góp quyền sở hữu nhãn hiệu COTTO để gắn lên thiết bị vệ sinh do công ty Hoa Linh Lan Chuông sản xuất và cung cấp ra thị trường, quyền sở hữu nhãn hiệu này được định giá là 3 tỷ đồng
a Hoa, Linh, Lan và Chuông dự định đăng kí vốn điều lệ công ty cổ phần là 10
tỷ đồng và cùng nhau thoả thuận công ty không có thêm các cổ đông sáng lập khác, vốn góp phải góp đủ một lần Ngay sau khi thành lập, công ty sẽ phát hành cổ phần để huy động vốn, tổng số cổ phần dự định phát hành đợt đầu tiên là 10 tỷ đồng và chỉ phát hàng cổ phần phổ thông, tạm thời không phát hành cổ phần ưu đãi Hỏi: Phương án thành lập công ty nói trên của Hoa, Linh, Lan và Chuông có đúng với quy định của pháp luật hay không? Ngoài ra, nếu đến thời điểm đăng ký mua cổ phần cả 4 cô đăng ký mua 50% tổng số cổ phần công ty dự định phát hành thì vốn điều lệ của công ty là bao nhiêu? Và đến khi thanh toán số cổ phần đã đăng ký họ chỉ thanh toán được 50% số cổ phần
đã đăng ký, vậy vốn điều lệ của công ty có gì thay đổi?
b Giả sử công ty cổ phần Hoa Linh Lan Chuông được thành lập với 4 cổ đông sáng lập là Hoa, Linh, Lan và Chuông, ngoài ra còn có 2 cổ đông khác là Vinh
và Trang Trong đó Vinh là cổ đông phổ thông sở hữu 10% tổng số cổ phần của công ty cổ phần Hoa Linh Lan Chuông (Vinh thanh toán số cổ phần mình
đã mua bằng một dây chuyền máy móc công nghệ) Sau một thời gian hoạt động, do không đồng ý với quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chia lợi nhuận cho các cổ đông phổ thông, Vinh phản đối việc công ty cổ phần quyết định sát nhập với một công ty khác trong thời gian tới, Minh muốn rút
Trang 7vốn khỏi công ty Hỏi: Vinh có thể rút vốn là dây chuyền công nghệ hay không? Hãy tư vấn cho Vinh?
c Có ý kiến Luật sư cho rằng, các cổ đông sáng lập ngay từ đầu không nên lựa chọn loại hình công ty cổ phần để thành lập doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh mà nên lựa chọn công ty TNHH 2 thành viên trở lên Bằng quan điểm cá nhân của mình anh, chị hãy phân tích ưu nhược điểm của hai loại hình doanh nghiệp này để tư vấn một cách cụ thể cho họ về vấn đề này
- Khi chỉ thanh toán được 50% số cổ phần đã đăng ký mua, vốn điều lệ của công ty
là 2,5 tỷ đồng Vì sau khi công ty được đăng kí xong, vốn điều lệ của công ty bao gồm số vốn đã được ghi trong điều lệ và số cổ phần đã bán và thanh toán đủ
b Minh không thể rút vốn là dây chuyền công nghệ theo quy định khoản 2 Điều 119 LDN 2020 :
- Do Minh đã góp vốn bằng cổ phần phổ thông nên không được rút vốn đã góp dưới mọi hình thức (trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần) Việc rút vốn như trên của Minh là không thỏa mãn khoản 2 điều 119 LDN 2020
- Vì vậy để có thể rút vốn một cách hợp lệ, Minh cần chuyển nhượng cổ phần của mình theo điều 127 LDN 2020
Trang 8c Về công ty cổ phần:
Ưu điểm:
- Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
- Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề (thực tế hiện nay thì ưu điểm này không phải là tuyệt đối vì các loại hình công
ty đều có quyền kinh doanh ngành nghề, lĩnh vực gần như nhau, thậm chí công ty TNHH còn có nhiều lợi thế hơn trong việc kinh doanh các ngành nghề có tính chất đối nhân - không đối vốn như dịch vụ kế toán, tư vấn Luật )
- Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
- Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
- Việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm
vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của Công ty cổ phần (đối với công ty Đại chúng, công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có công ty cổ phần mới có quyền này)
Nhược điểm:
Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như:
Trang 9- Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông
có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
- Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công
ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán
Về công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:
Nhược điểm:
Do các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm hữu hạn trong số phần vốn đã góp của mình Nên uy tín của công ty trước đối tác, bán hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng
việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế Công ty sẽ không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh lớn
Trang 10Số lượng thành viên giới hạn trong công ty là 50 người
Vì vậy theo quan điểm cá nhân, khi mới thành lập doanh nghiệp thì các cổ đông nên chọn công ty cổ phần Vì
Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần cao hơn nhiều so với công ty TNHH hữu hạn thông qua việc phát hành cổ phần ra công chúng dưới dạng chứng khoán hoặc phát hành trong nội bộ công ty Chính vì vậy cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt
Một mặt sẽ giúp công ty huy động được nguồn vốn lớn, mặt khác giá cổ phiếu
sẽ được niêm yết trên sàn, giá cổ phiếu phần nào phản ánh được tình hình kinh doanh của công ty một cách chân thật đến công chúng
Cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu Điều này có nghĩa, nếu nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty lớn hơn khoản mà các thành viên đã cam kết góp vào thì họ không có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm đối với khoản chênh lệch giữa phần nợ và phần vốn đã góp
Trang 11Bài tập ngày 05.04.2021
Câu 1: So sánh ưu nhược điểm về vốn giữa công ty TNHH 2 thành viên trở lên và
công ty cổ phần
Điểm giống nhau:
- Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sẽ thực hiện thủ tục góp vốn trong thời hạn 90 ngày hoặc ngắn hơn theo quy định tại điều lệ công
ty
- Cả hai loại doanh nghiệp này có sự tách biệt giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân
- Các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ
- Khi huy động vốn, cả hai loại hình doanh nghiệp này đều có thể phát hành trái phiếu
- Khi xác lập tư cách thành viên: có thể thực hiện bằng cách: nhận thêm thành viên mới; thành viên được nhận thừa kế, tặng cho
- Khi chấm dứt tư cách thành viên: có thể do chuyển nhượng; có người mua lại vốn góp, cổ phần; tặng cho, người khác; thành viên chết, hoặc bị tòa án tuyên
bố chết; tổ chức bị giải thể
Điểm khác nhau:
• Cấu trúc vốn
- Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên: Vốn điều lệ không
chia thành cổ phần hay cổ phiếu Không chia thành các phần bằng nhau
- Công ty cổ phần: Vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau gọi là
cổ phần Và được ghi nhận bằng cổ phiếu
Trang 12• Huy động vốn
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Khi huy động vốn, công ty có thể thực
hiện như sau: phát hành trái phiếu; các thành viên trong công ty góp thêm; đi vay,…
- Công ty cổ phần: Khi huy động vốn, công ty có thể thực hiện: phát hành cổ
phiếu, trái phiếu; đi vay;… Hình thức phát hành cổ phiếu là một trong các cách huy động vốn vô cùng tốt Đây là một trong những đặc điểm cơ bản đặc trưng nhất của công ty cổ phần
• Hoạt động chuyển nhượng vốn
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
Các thành viên góp vốn trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên thực hiện hoạt động chuyển nhượng vốn thông qua các hình thức sau:
– Mua lại vốn góp: Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp, thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên
– Chuyển nhượng phần vốn góp: Thành viên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ
số vốn góp của mình cho người khác sau khi đã thực hiện chào bán với các thành viên còn lại trong công ty mà không có ai mua
– Trong một số trường hợp đặc biệt: Thành viên góp vốn chết (người thừa kế là thành viên); Thành viên góp vốn bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự (thực hiện thông qua người giám hộ); Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản
- Công ty cổ phần:
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình
Trang 13Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán
Trừ:
– Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
– Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công
ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác Chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty
– Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần
Trang 14Câu 2: A, B, C và D cùng thỏa thuận thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn X để
kinh doanh khách sạn, nhà hàng dịch, và dịch vụ vui chơi giải trí với số vốn điều lệ
là 5 tỷ đồng Công ty X được Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh K cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 10/01/2020
Theo điều lệ công ty các thành viên thỏa thuận thông qua thì A góp 2 tỷ đồng,
B, C, D mỗi người góp 1 tỷ đồng Cũng theo điều lệ thì A làm Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên B là phó giám đốc công ty, C làm kế toán trưởng Các nội dung khác của điều lệ tương tự như Luật doanh nghiệp 2020
Đầu năm 2020, A với tư cách là Chủ tịch hội đồng thành viên đã quyết định triệu tập Hội đồng thành viên công ty vào ngày 10/03/2020, họp vào ngày 20/03/2020 để thông qua báo cáo tài chính năm Phương án phân lợi nhuận năm
2020 và kế hoạch kinh doanh năm 2020 Giấy mời họp đã được gửi đến tất cả thành viên trong công ty
Do bất đồng trong điều hành công ty với A, nên B đã không tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên D bận đi công tác xa nên gọi điện báo vằng mặt, và qua đó uỷ quyền cho A bỏ phiếu cho mình Ngày 20/03/2020, A và C đã tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên và đã bỏ phiếu thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công
ty, kế hoạch phân chia lợi nhuận và kinh doanh năm 2020
Sau cuộc họp Hội đồng thành viên, B đã gửi văn bản tới các thành viên khác trong công ty, phản đối kế hoạch phân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh năm
2020 vừa được thông qua Quan hệ giữa B và các thành viên khác trở nên căng thẳng Trước tình hình này, A lại gửi đơn triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên vào ngày mùng 10/04/2020 với mục đích nhằm giải quyết một số vấn đề phát sinh trong công
ty, giấy triệu tập này A không gửi cho B, vì cho rằng có gửi thì B cũng không tham
dự
Tại cuộc họp của Hội đồng thành viên A, C, D đã biểu quyết thông qua việc khai trừ B ra khỏi công ty và giảm số vốn điều lệ tương ứng với phần vốn góp của
Trang 15B, và hoàn trả phần vốn góp này cho B Quyết định này cùng với Biên bản cuộc họp hội đồng thành viên ngày 10/04/2020 đã được gửi cho B và gửi lên phòng đăng ký kinh doanh tỉnh K Phòng đăng ký kinh doanh căn cứ vào biên bản cuộc họp 3 thành viên công ty X để cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi với nội dung là giảm số thành viên từ 4 người trước đây xuống còn 3 người, và giảm số vốn điều lệ công ty còn 4 tỷ đồng
Nhận được quyết định này, B làm đơn kiện lên Tòa án Nhân dân thành phố
K yêu cầu bác bỏ 2 cuộc họp Hội đồng thành viên vì không hợp pháp; kiện công ty kiện công ty vì đã khai trừ B, kiện Phòng đăng ký kinh doanh vì đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi công ty X
Anh chị hãy giải quyết vụ việc trên?
- Theo khoản 4 Điều 51 Luật doanh nghiệp 2020, D được ủy quyền cho A
- Theo Khoản 1, điểm a khoản 3 điều 59 LDN 2020 thì các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và kế hoạch phân chia lợi nhuận, kế hoạch kinh doanh năm 2020 được thông qua là hợp pháp
2 Cuộc họp hội đồng thành viên ngày 10/4/2020
Trang 16Cuộc họp không hợp pháp Vì :
- Theo khoản 4 điều 57 Luật Doanh nghiệp 2020, Chủ tịch hội đồng thành viên phải gửi thông báo mời họp bằng các hình thức khác nhau đã được quy định cho tất cả các thành viên nhưng A đã không gửi cho B
Bất cứ các quyết định nào được đưa ra trong cuộc họp 10/4/2020 đều không được công nhận bao gồm cả các quyết định khai trừ B vì cuộc họp không hợp pháp
3 Việc B kiện công ty vì đã khai trừ B có hợp pháp hay không?
Việc kiện công ty vì đã khai trừ mình của B là hợp pháp
- Căn cứ vào khoản 4 điều 57 Luật Doanh nghiệp 2020: “Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp”
- Và khoản 5 điều 57 LDN 2020: “Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua chiến lược phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày họp Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định”
- Do A không gửi giấy triệu tập cho B, đồng thời nội dung cuộc họp là quyết định khai trừ B không được đưa ra trong kế hoạch ban đầu, không được quy định trong điều lệ công ty, vì vậy cuộc họp ngày 10/4/2020 là không hợp pháp, đồng nghĩa với quyết định khai trừ B khỏi công ty và giảm số vốn điều