. Đi bên cạnh thành phần kinh tế quốc doanh là các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong đó có các Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty tư nhân kể từ khi được phép thành lập đã đóng vai trò không nhỏ trong việc góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Hiện nay ở nước ta, Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất. Đặc biệt trong những năm gần đây quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực diễn ra ngày càng nhanh chóng do đó đòi hỏi đất nước phải có những điều chỉnh pháp luật công ty loại hình công ty này để thích nghi với điều kiện thay đổi. Từ thành lập công ty TNHH đến luật phá sản.....
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1 Lớp học phần: H2103PLAW0321
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Diệp
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Hà Nội, ngày 4 tháng 7 năm 2021
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7
ST
T
91 Trần Thị Thu Thảo 19D150182 K55D3 Nội dung A
92 Nguyễn Thị Thi 19D290108 K55DK2 Nội dung A
93 Nguyễn Thị Thư 19D290177 K55DK3 Nội dung A
94 Phan Thị PhươngThùy 19D290108 K55DK2 Nội dung A
95 Nguyễn Thủy Tiên 18D220045 K54T1 Nội dung A
96 Đặng Thị Khánh Trang 18D107108 K54QT1 Nội dung A
97 Đặng Thu Trang 20D200193 K56P3 Nội dung A
98 Đoàn Thị Thu Trang 20D160051 K56F1 Nhóm trưởng A
99 Lê Thu Trang 19D290179 K55DK3 Powerpoint A
100 Lưu Thị Huyền Trang 19D107047 K55QT1 Thư ký A
101 Ngô Huyền Trang 18D220226 K54T4 Nội dung A
102 Nguyễn Thị Trang 19D120048 K55C1 Nội dung A
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 7
Buổi làm việc 1
Địa điểm: nhóm thực hiện thảo luận trên nhóm Nhóm 7- Luật kinh tế 1
Thời gian làm việc : 10h00 ngày 02/ 07/ 2021
Thành viên có mặt : đầy đủ
Mục tiêu :
Bàn nội dung chính của bài thảo luận
Đưa ra bối cảnh phù hợp với nội dung bài thảo luận
Nội dung công việc :
Nhóm trưởng nhắc lại đề tài thảo luận cho các thành viên , các thành viên bàn về ý tưởng thực hiện và thống nhất ý kiến
Thư ký ghi lại biên bản họp nhóm
Hà nội, ngày 02 tháng 07 năm 2021 Thư kí Nhóm trưởng
Lưu Thị Huyền Trang Đoàn Thị Thu Trang
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 7
Buổi làm việc 2
Địa điểm: nhóm thực hiện thảo luận trên nhóm Nhóm 7- Luật kinh tế 1
Thời gian làm việc : 22h30 ngày 02/ 07/ 2021
Thành viên có mặt : đầy đủ
Nội dung công việc :
Nhóm trưởng đưa ra mục tiêu, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
và quy định thời gian nộp bài
Giải quyết những nội dụng thành viên còn vướng mắc
Thư ký ghi lại biên bản họp nhóm
Hà nội, ngày 02 tháng 07 năm 2021 Thư kí Nhóm trưởng
Lưu Thị Huyền Trang Đoàn Thị Thu Trang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Trang 5BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 7
Buổi làm việc 3
Địa điểm: nhóm thực hiện thảo luận trên nhóm Nhóm 7- Luật kinh tế 1
Thời gian làm việc : 20h30 ngày 03/ 07/ 2021
Thành viên có mặt : đầy đủ
Nội dung công việc :
Nhóm trưởng kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các thành viên
Tổng hợp những phần đã hoàn thiện, chỉnh sửa một số sai sót
Thư ký ghi lại biên bản họp nhóm
Hà nội, ngày 03 tháng 07 năm 2021 Thư kí Nhóm trưởng
Lưu Thị Huyền Trang Đoàn Thị Thu Trang
Mục lục
Lời mở đầu 7
Đề tài thảo luận 8
I Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 9
1 Thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp pháp 9
Trang 62 Đối tượng nộp đơn 9
3 Thương lượng rút đơn yêu cầu mở đơn thủ tục phá sản 10
II Thụ lý hồ sơ 11
1 Thụ lý hồ sơ 11
2 Mở thủ tục phá sản 11
III Họp Hội nghị chủ nợ 12
1.Thành phần 13
2 Điều kiện 14
3 Mục đích 14
4 Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ 14
IV Tòa án tuyên bố công ty TNHH A phá sản và thanh lý tài sản 16
1 Tòa tuyên bố công ty TNHH A phá sản 16
2 Phân chia tài sản phá sản của công ty TNHH A 17
Kết luận 20
Lời mở đầu
Đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, kinh tế từ trên kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986 và công nhận nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đi bên cạnh thành phần kinh tế quốc doanh là các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong đó có
Trang 7các Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty tư nhân kể từ khi đượcphép thành lập đã đóng vai trò không nhỏ trong việc góp phần xây dựng và phát triển đấtnước Hiện nay ở nước ta, Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất Đặc biệttrong những năm gần đây quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực diễn ra ngày càngnhanh chóng do đó đòi hỏi đất nước phải có những điều chỉnh pháp luật công ty loại hìnhcông ty này để thích nghi với điều kiện thay đổi Từ thành lập công ty TNHH đến luật phásản
Xuất phát từ tầm quan trọng, vai trò và ảnh hưởng của công ty TNHH đối với nền kinh
tế VN hiện nay, nhóm chúng em lựa chọn đề tài thảo luận “Giải quyết tình huống thực tiễn(phá sản) trong công ty TNHH”
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Tháng 3/2021, công ty A có trụ sở chính tại Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội bị một chủ nợ nộpđơn yêu cầu mở thu tục phá sản đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội
Công ty có những khoản nợ có bảo đảm và không có bao đảm như sau :
Trang 8• 1 Nợ lương người lao động 1,02 tỷ;
• 2 Nợ thuế 3 tỷ;
• 3 Nợ công ty cổ phần X 2 tỷ;
• 4 Nợ ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Cầu Giấy 2 tỷ (tài sản thếchấp là một mảnh đất của công ty , bán đấu giá được 2,3 tỷ);
• 5 Nợ Công ty TNHH Y 600 triệu tiền bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng;
• 6 Nợ doanh nghiệp tư nhân Z 900 triệu (tài sản cầm cổ là xe Huyndai chuyên chở hàng,bán đấu giá được 400 triệu);
• 7 Tập thể người lao động trích 15 % lương cho công ty vay hưởng lãi suất , tính đến thờiđiểm công ty bị áp dụng thủ tục phá sản thì cả tiền lãi và gốc là 600 triệu đồng ;
• 8 Nợ bưu điện Hà Nội 60 triệu;
I Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1 Thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp pháp
Theo Điều 4 Luật phá sản 2014
Trang 9- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không
thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanhtoán
- Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án
nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản
- Bản chất của tình trạng phá sản là tại một thời điểm nhất định sau thời hạn 3 tháng kể từ
ngày đến hạn thanh toán, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho chủ nợ → Nếu mà công ty TNHH A có dấu hiệu mất khả năng thanh toán ( không thực hiệnnghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán) Do
đó, công ty TNHH A có thể xem là lâm vào tình trạng phá sản ( với điều kiện đã quá hạnthanh toán trên 3 tháng)
2 Đối tượng nộp đơn
Theo Điều 5 Luật phá sản 2014 có quy định:
1 Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2 Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn
03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
3 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
6 Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Công ty TNHH A bị một chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội, căn cứ vào điều luật trên thì đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủtục phá sản bao gồm:
Người lao động trong công ty TNHH A (thông qua tổ chức đại hiện hay công đoàn)
Công ty cổ phần X ( chủ nợ không đảm bảo)
Công ty TNHH Y ( chủ nợ không đảm bảo)
Trang 10 Doanh nghiệp tư nhân Z ( chủ nợ có đảm bảo một phần)
Bưu điện Hà Nội (Chủ nợ không đảm bảo)
3 Thương lượng rút đơn yêu cầu mở đơn thủ tục phá sản
Điều 37 Luật Phá sản 2014 Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
1 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn.
Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
2 Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Tòa án nhân dân trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
3 Trường hợp thương lượng không thành hoặc hết thời hạn thương lượng mà các bên không tiến hành thương lượng thì Tòa án nhân dân thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này.
4 Việc thương lượng của các bên theo quy định tại Điều này không được trái với quy định của pháp luật về phá sản.
Nếu thương lượng thành công
- Về thủ tục thương lượng trước khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (điều 37 LuậtPhá sản năm 2014), thực tiễn giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại tòa án cho thấy,ngay sau khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, thẩm phán thường giải thích quyền vànghĩa vụ của các bên và để các bên tự tiến hành thương lượng Trong nhiều trường hợp, cácbên thương lượng được với nhau và người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đã rút đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản
- Như vậy, trong vòng 03 ngày làm việc thì công ty TNHH A phải đề nghị Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội để hai bên thương lượng về việc rút đơn Công ty TNHH A có thể thuyếtphục chủ nợ rút đơn yêu cầu phá sản
- Theo đó, công ty TNHH A có cơ hội đàm phán với chủ nợ để đạt thỏa thuận về việc rútđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Tuy nhiên, Luật phá sản còn chưa quy định rõ biện pháp
mà hai bên có thể đàm phán để khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán của công ty,thay đổi vị trí ưu tiên thanh toán của khoản nợ có bảo đảm hay khoản nợ không có bảo đảm,chuyển khoản nợ có bảo đảm thành khoản nợ không có bảo đảm và ngược lại,…
- Luật Phá sản 2014 quy định về quyền đề nghị được thương lượng của doanh nghiệp mấtkhả năng thanh toán và chủ nợ để được rút đơn Điều này đồng nghĩa với việc Tòa án sẽchấp nhận cho sự yêu cầu được thương lượng của các bên Rõ ràng, Luật Phá sản đã cho cácbên quyền thương lượng việc rút đơn
Nếu thương lượng không thành công
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạmứng chi phí phá sản là 80 triệu đồng và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Trang 11II Thụ lý hồ sơ
1 Thụ lý hồ sơ
- Cơ sở pháp lý:
Điều 39 Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
Điều 40 Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do các bên cung cấp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dân phải thông báo cho các chủ nợ do doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp.
2 Trường hợp người nộp đơn không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án nhân dân, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải xuất trình cho Tòa án nhân dân các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này.
Như vậy, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khinhận được biên lai nộp lệ phí phá sản và biên lai tạm ứng chi phí phá sản của chủ nợ nộpđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty TNHH A Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội phải thông báo bằng văn bản chochủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty TNHH A, các cơ quan, tổ chứcđang giải quyết vụ việc liên quan đến công ty TNHH A do các bên cung cấp và Viện kiểmsát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
2 Mở thủ tục phá sản
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phánphải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định tại Điều 105của Luật này
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán
có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Điều 65 Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
1 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định giá trị tài sản đó; trong trường hợp cần thiết thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn, nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày Việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2 Trường hợp đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã vắng mặt thì người được Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chỉ định làm đại diện của doanh
Trang 12nghiệp, hợp tác xã thực hiện công việc kiểm kê và xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
3 Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản.
4 Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này là không chính xác thì Tòa án nhân dân yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức kiểm kê, xác định lại giá trị một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã Giá trị tài sản được xác định, định giá theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.
5 Trường hợp đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã và những người khác không hợp tác về việc kiểm kê tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Khoản 1, Điều 66 Gửi giấy đòi nợ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra
quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
rõ khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn.
2 Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản, trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân và phải gửi cho chủ nợ đã gửi giấy đòi nợ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết.
3 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn niêm yết, chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có quyền đề nghị Thẩm phán xem xét lại danh sách chủ nợ Trường hợp bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
4 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, Thẩm phán phải xem xét, giải quyết đề nghị, nếu thấy đề nghị có căn cứ thì sửa đổi, bổ sung vào danh sách chủ nợ.
Từ cơ sở pháp lí trên, quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản tiến hành kiểm
kê tài sản của công ty TNHH A và lập danh sách chủ nợ cụ thể như sau:
- Nợ lương người lao động 1,02 tỷ;
- Nợ thuế 3 tỷ;
- Nợ công ty cổ phần X 2 tỷ;
- Nợ ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Cầu Giấy 2 tỷ (tài sản thếchấp là một mảnh đất của công ty , bán đấu giá được 2,3 tỷ);
- Nợ Công ty TNHH Y 600 triệu tiền bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng;
- Nợ doanh nghiệp tư nhân Z 900 triệu (tài sản cầm cổ là xe Huyndai chuyên chở hàng, bánđấu giá được 400 triệu);
- Tập thể người lao động trích 15 % lương cho công ty vay hưởng lãi suất , tính đến thờiđiểm công ty bị áp dụng thủ tục phá sản thì cả tiền lãi và gốc là 600 triệu đồng ;
-Nợ bưu điện Hà Nội 60 triệu;