- Thông qua cảnh vật, người đọc cảm nhận được tâm trạng của con người - Chính trong tác phẩm Truyện Kiều Nguyễn Du đã quan niệm: “ Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu [r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT TÂN SƠN
TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2012-2013
(Thời gian làm bài: 150 phút- không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4 ®iÓm) Phân tích cách sử dụng tu từ trong các câu sau:
a, Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
b, Đói nghèo lại gặp đói nghèo Đâu đâu cũng một tiếng kêu não nùng
C, Cây khô xuống nước cũng khô Đói nghèo đi đến nơi mô cũng nghèo
Câu 2: (4 ®iÓm)
Trong bài thơ “ Một khúc ca xuân” nhà thơ Tố Hữu viết:
Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả?
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình
Cùng quan điểm đó, Nguyễn Thành Long đã xây dựng thành công nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “lặng lẽ Sa Pa”( Ngữ Văn 9, tập một)
Từ vẻ đẹp của nhân vật này, em hãy viết một bài văn ngắn nêu suy nghĩ của mình
về lý tưởng sống của thanh niên?
Câu 3: (12 ®iÓm)
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ ( Truyện kiều- Nguyễn Du)
Giải thích ngắn gọn cách hiểu của em về hai câu thơ trên, từ đó phân tích tám câu thơ cuối trong đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng bích” ( trích truyện kiều, SGK Ngữ Văn 9, tập 1) để làm nổi bật bút pháp tả cảnh ngụ tình đã đạt đến thành công tuyệt vời của Nguyễn Du
Trang 2
-Hết -PHÒNG GD& ĐT TÂN SƠN
TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1( 4 điểm)
* Học sinh chỉ ra được các biện pháp tu từ:
+ Câu(a) và (b) tác giả dùng nghệ thuật hoán dụ tu từ:
a, Mồ hôi: chỉ sức lao động
b, Đói nghèo: chỉ người nghèo
+ Câu (c): Dùng lối ví von, so sánh
* Tác dụng:
- Ở câu (a) : hình ảnh hoán dụ “ mồ hôi” vừa gợi sự tưởng tượng vừa gợi
cảm, đồng thời nhấn mạnh giá trị của sức lao động bằng một cách nói có
hình ảnh
- Ở câu (b): phép hoán dụ nhấn mạnh nỗi khổ cùng cực khắp nơi của
người nghèo, gây ấn tượng cho người đọc
- Ở câu( c): Lối ví von so sánh gợi hình, gợi cảm diễn tả sinh động thân
phận của người lao động nghèo trong xã hội
1
1
1 1
Câu 2( 4 điểm)
Gợi ý cụ thể:
A Mở bài:
Nêu được vấn đề cần nghị luận: thanh niên phải sống có lý tưởng
B Thân bài:
1 Thế nào là sống có lý tưởng?
- Lý tưởng chính là mục đích sống cao đẹp Sống đẹp là lối sống mình vì
mọi người, thể hiện bằng sự cống hiến hết mình trong học tập, trong
công việc, để xây dựng quê hương, đất nước…
2 Vì sao thanh niên phải sống có lý tưởng?
- Vì: “ Nếu sống không có mục đích, anh không làm được gì cả Anh
cũng không làm được gì vĩ đại nếu như mục đích bình thường”( Nhà văn
pháp Đ Đi- đơ- rô)…
3 Lý tưởng sống của thanh niên Việt Nam trong quá khứ( Trong
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ)( 0,5 điểm)
Dùng dẫn chứng trong các tác phẩm văn học, trong lịch sử để làm rõ…
4 Lý tưởng sống của thanh niên trong hiện tại( thời kỳ hội nhập của
thế kỷ XXI)( 0,5 điểm)
- Dẫn chứng từ thực tế
5 Liên hệ với bản thân.
C Kết bài.
Khẳng định lại suy nghĩ của bản thân và nâng lên tầm khái quát vấn đề
0,5
0,5
1
0,5
0,5
0,5 0,5
Trang 3sống có lý tưởng.
Câu 3:
A.Đặt vấn đề:
- Một trong những yếu tố nghệ thuật làm nên thành công của kiệt tác
Truyện Kiều là bút pháp tả cảnh ngụ tình
- Thông qua cảnh vật, người đọc cảm nhận được tâm trạng của con
người
- Chính trong tác phẩm Truyện Kiều Nguyễn Du đã quan niệm:
“ Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”
- Đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích( Ngữ Văn 9, tập 1) mà tám câu
cuối là một trong những đoạn hay nhất trong truyện Kiều thể hiện rõ
quan niệm trên của Nguyễn Du
B Giải quyết vấn đề:
1 Giải thích nội dung, ý nghĩa hai câu thơ của Nguyễn Du:
- Hai câu thơ mang ý nghĩa triết lý sâu sắc về mối quan hệ giữa tâm
trạng con người và cảnh thiên nhiên, giữa nội tâm con người với ngoại
cảnh Con người khi buồn vui đều nhìn cảnh vật xung quanh bằng tình
cảm, tâm trạng mình
2 Phân tích tám câu thơ cuối.
a Vị trí đoạn trích.
- Nằm ở phần II của tác phẩm.Sau kghi biết mình bị bán ở lầu xanh,
Kiều tự tử nhưng không thành, Tú Bà cho Kiều ra ở lầu Ngưng Bích để
thực hiện một âm mưu khác
- Bị giam lỏng ở lầu Ngưng bích Kiều không nguôi nhớ về Kim Trọng
da diết, buồn đau vì phải cách biệt cha mẹ
b phân tích.
- Tám câu cuối miêu tả cảnh thiên nhiên qua con mắt của Kiều, cảnh bát
ngát, dữ dội, hùng vĩ, đượm buồn Mỗi cảnh vật đều liên tưởng những
bất hạnh, đau khổ về cuộc sống, thân phận Kiều
+ con thuyền, cánh buồm gợi cảnh đời lưu lạc, nỗi nhớ nhà, cô đơn, lẻ
loi của Kiều
+ cảnh mặt nước, hoa trôi gợi cảnh đời trôi nổi, lênh đênh
+ Hình ảnh “ nội cỏ rầu rầu”gợi tâm trạng buồn bã, vô vọng, tương lai
mờ mịt
+ hình ảnh gió cuốn- tiếng sóng gợi tâm trạng hãi hùng lo sợ vì cuộc
sống đầy tai họa bất trắc sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập xuống cuộc đời
Kiều
- Một hình ảnh từ ngữ miêu tả(ở trên) là một ẩn dụ về số phận, tâm trạng
của kiều
- Điệp ngữ “ Buồn trông” lặp lại 4 lần cũng góp phần nhấn mạnh nỗi
2
8
2
1,5
3
Trang 4buồn da diết, chồng chất, kế tiếp trong lòng kiều.
- ngoài ra, một loạt các từ láy giàu giá trị biểu cảm: thấp thoáng, xa xa,
dầu dầu, xanh xanh, ầm ầm cũng thể hiện tâm trạng buồn bã, xót xa, lo
sợ, hãi hùng, bất lực và hoàn toàn tuyệt vọng của Kiều
c Đánh giá.
- Là đoạn tả cảnh ngụ tình thành công nhất trong Truyện Kiều vì đã diễn
tả đúng và sâu sắc tâm trạng cô đơn, buồn tủi, sợ hãi,tuyệt vọng của
kiều
- Đoạn thơ mang ý nghĩa nhân vân sâu sắc, tố cáo xã hội dồn đẩy con
người vào cảnh ngộ bi thương không lối thoát
C Kết thúc vấn đề:
- Đoạn thơ gây ấn tượng sâu sắc và xúc động lòng người
- Qua đoạn thơ thấy được tình cảm, tấm lòng của nhà thơ thiên tài
Nguyễn Du với con người
1,5
2
Người ra đề
Nguyễn Thị Hường