Số lượng NST trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài 0.5 *Nhân con: Bên trong có 1 hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đ[r]
Trang 1Sở GD-ĐT Lạng sơn Kỳ THI HọC SINH GIOI CấP TRƯờNG
Trường THPT văn lãng Môn : Sinh học
Thời gian:150 hút (Không kể thời giao đề)
Câu 1( 2đ)a nêu ý nghĩa của sự xoắn chặt,co ngắn hết cỡ của NST kép trong kỳ đầu
của nguyên phân
b.các hạt phấn của thực vật có phải giao tử đực không?giải thích?thế nào la thụ phấn kép ở thực vật có hoa?
Câu 2(2đ): Trình bày mối liên quan và sự khác nhau giữa quang hợp và hô hấp.
Câu 3(3đ): ở người bộ NST 2n = 46 Một tế bào sinh dục ở người đang ở kì trung
gian
( trước lần phân bào I)
a Xác định số NST kép và số tâm động trong tế bào
b Khi tế bào bước vào lần phân bào I bình thường:
- Số NST kép kỳ đầu là bao nhiêu?
- Số NST kép ở kỳ giữa là bao nhiêu?
- Số NST kép đang phân li về mỗi cực tế bào con là bao nhiêu?
c Khi kết thúc lần phân bào I thì mỗi tế bào con mang bao nhiêu NST kép?
d Khi các tế bào con chuyển sang lần phân bào II bình thường
- Số NST kép và số tâm động ở kỳ giữa của mỗi tế bào con là bao nhiêu?
- Số NST đơn và số tâm động ở kỳ sau của mỗi tế bào là bao nhiêu ?
- Số NST đơn ở mỗi tế bào con được tạo thành khi kết thúc lần phân bào
II là bao nhiêu?
Câu 4(2đ): a Tại sao ở cá tồn tại hệ tuần hoàn đơn trong khi động vật có xương sống
bậc cao hơn (chim, thú) có vòng tuần hoàn kép?
b ý nghĩa của sự điều tiết tim mạch ở người?
c Giải thích tại sao khi chạy nhanh tới đích, vận động viên không được dừng lại đột ngột mà phải vận động chậm dần trước khi ngừng hẳn
Câu 5(2đ): Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit
Điểm khác nhau giữa các loại nuclêôtit?
Câu6(2đ): So sánh cấu trúc, chức năng của AND với ARN?
Câu 7 (3đ):
a Hãy mô tả cấu trúc của nhân tế bào?
b Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân? Loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng được hay không? Vì sao ?
Câu 8(2đ) Một tế bào sinh giao tử đực của ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
là 2n = 8 tiến hành giảm phân Em hãy cho biết
- Số nhiễm sắc thể và trạng thái nhiễm sắc thể trong tế bào ở kì sau I
- Số crômatit trong tế bào ở kì giữa I
- Số nhiễm sắc thể và trạng thái nhiễm sắc thể ở kì sau II
Trang 2- Khi kết thúc giảm phân, số sợi nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con và số giao tử được tạo ra là bao nhiêu?
Câu 9 (1đ): Giải thích hiện tượng cây mọc ở trên đường phố có nhà cao tầng, ngọn
cây nghiêng và tán lệch về phía có nhiều ánh sáng?
Câu 10 (2đ) cho hai gen A và B đều có 2000 nucleotít nhưng khác nhau về thành
phần nu gen A có chứa 42% (A+T),gen B chứa 66% (A+T).tính số nuclêotít từng loại của mỗi gen.gen nào có độ nóng chảy thấp hơn?vì sao?
………… hết…………
HƯớng dẫn chấm thi
câu 1 2đ:a ý nghĩa
+ thụân lợi cho NST xêp gọn thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô
sắc,không chồng chéo lên nhau 0.5
+Thuận lợi NST phân ly đều hai tế bào con 0.5
B+.hạt phấn không phải là giao tử đực vì không trực tiếp thụ tinh 0.5
+thụ tinh kép:hai giao tử giống hệt nhau của một hạt phấn cùng thụ tinh cho một túi
phôi để tạo phôi mầm và phôi nhũ của một hạt 0.5
Câu 2 (2đ): a Mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp 1 đ
- Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia
- Cùng chung nhiều sản phẩm trung gian, nhiều hệ enzim
- Nguồn năng lượng ở dạng ATP tạo ra trong quá trình này được sử dụng cho quá trình kia
b Sự khác nhau:1đ
2.Nguyên liệu CO2+H2O +NL + Diệp lục CHC (C6H12O6) + O2
3 Sản phẩm CHC (C6H12O6) + O2 CO2+H2O + ATP + Nhiệt
4 Loại phản
ứng
Chủ yếu là phản ứng khử,
là quá trình tổng hợp
Chủ yếu là phản ứng ôxi hoá, là quá trình phân giải
5 Loại tế bào Chỉ xảy ra ở tế bào quang
hợp nôi có ánh sáng
Xảy ra ở mọi tế bào, ở mọi lúc
Câu 3 (2đ): a Khi ở kỳ trung gian, NST đã tự nhân đôi trong tế bào số NST kép là 46
và 46 tâm động.0.5
b ở kỳ đầu tế bào có 46 NST kép
Trang 3- ở kỳ giữa tế bào có 46 NST kép
- Số NST kép đang phân ly về mỗi cực của tế bào: 46 NST kép : 2
=23NST kép 0.5
c Khi kết thúc lần phân bào I, mỗi tế bào con được tạo thành đều mang
23 NST kép 0.5
d Mỗi tế bào con ở kỳ giữa có: 23 NST kép và 23 tâm động
- Mỗi tế bào con ở kỳ sau có: 23 NST x 2 = 46 NST đơn
23 tâm động x2 = 46 tâm động
- Mỗi tế bào con được tạo thành sau lần phân bào II có 23 NST đơn 0.5
Câu 4 (2đ): Giải thích về sự khác nhau trong hệ tần hoàn ở cá , chim, thú
* ở cá 0.5
+ Môi trường nước đệm mỡ
+ Nhiệt độ nước tương đương thân nhiệt của cá-> giảm nhu cầu năng lượng -> nhu cầu ô xi thấp -> cá có hệ tuần hoàn đơn
* ở chim, thú: 0.5
+ Nhu cầu năng lượng cao nên cần nhiều ô xi, máu được ô xi hoá từ các cơ quan trao đổi khí -> về tim
+ Từ tim máu được phân bố khắp cơ thể -> tuần hoàn kép giúp tăng áp lực máu
và tốc độ dòng chảy
b ý nghĩa: 0.5
- Lượng máu không đổi (khoảng 5lít/ người) nhưng nhu cầu ô xi, năng lượng, chất dinh dưỡng của từng cơ quan thay đổi theo chức năng, công việc -> Phân phối máu hợp lí cho từng nhu cầu của các cơ quan -> tăng, giảm số vàng quay để trong cùng thời gian lượng máu qua các cơ quan luôn phù hợp nhu cầu trao đổi chất và năng lượng
c Giải thích 0.5
- Tuần hoàn máu lên nào bị rối loạn -> gây choáng
- Nhịp tim, nhịp hô hấp, huyết áp, không kích ứng kịp sự thay đổi đột ngột
Câu 5(2đ):
- Nuclêôtit là đơn phân của AND , Cờu tạo gồm bazơ ni tơ, axit phôt pho ric và đường đêôxi ribôzơ Cá nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phốt phođieste (ở mỗi mạh polinuclêôtit) 0.5
- Giữa cac nu liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân gồm rất nhiều đơn phân đơn phân gồm
4 loại A, T ,G, X Các đơn phân liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A của mạch này liên kết với T của mạh kia bằng 2 LK hiđ rô và ngược lại G của mạch này LK với T của mạch kia bằng 3
LK hiđrô và ngược lại 1đ
- Các nu khác nhau ở các loại bazơnitơ A, T, G, X 0.5
Câu 6(2đ): So sánh ADN và ARN về:
- Cấu trúc:
Trang 4+ ADN gồm 2 mạch dài hàng chục nghìn đến hàng triệu nu Thành phần gồm axit phôtphoric, đường đêôxirbô bazơnitơ gồm 4 loại: A, T, G, X. 0.5
+ ARN có một mạch đơn ngắn, dài hàng trục đến hàng nu Thành phần gồm axit photphoric, đường ribôzơ và bazơnitơ gồm 4 loại A, U, G, X 0.5
- Chức năng:
+ ADN mang thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền 0.5
+ARN truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất Tham gia tổng hợp prôtêin Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin tham gia cấu tạo nên riboxom 0.5
Câu 7(3đ):
a Cấu trúc nhân tế bào. 0.5
- Là bào quan có kích thước lớn nhất và dễ quan sát trong tế bào nhân thực Đa số tế bào có 1 nhân một số có hai hoặc nhiều nhân
VD Bạch cầu đa nhân, hồng cầu không nhân
- Trong tế bào ĐV nhân được định vị ở vùng trung tâm
- Tế bào TV có không bào nên nhân phân bố ở vùng ngoại biên
*Nhân: Nhân TB có hình bầu dục, hình cầu có đường kính khoảng 5 micrômet, phía ngoài được bao bọc bởi màng kép Mỗi màng có cấu trúc giống màng nguyên sinh chất bên trong chứa khối nguyên sinh chất gọi là dịch nhân trong đó có 1 hoặc vài nhân con và sợi chất nhiễm sắc 0.5
*màng nhân: gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6- 9 micrômet Màng ngoài nối với lưới nội chất Trên mặt màng nhân có nhiấu lỗ nhân có đường kính 50- 80 nm Lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử Prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân 0.5
*Chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều phân tử Prôtêin kiềm tính (Histon) các sợi nhiễm sắc xoắn lại tạo nên NST Số lượng NST trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài 0.5
*Nhân con: Bên trong có 1 hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân Nhân con chỉ gồm Prôtêin và rARN 0.5
b Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều nhân là bạch cầu đa nhân, loại tế bào không có nhân
là hồng cầu, nó không có khả năng sinh trưởng vì nhân của tế bào là thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào0.5
- Nhân của tếbào là kho chứa thông tin di truyền là trung tâm điều hành định hướng và giám sát mọi hoạt động TĐC trong TB sinh trưởng, phát triển của tế bào
Câu 8(2đ) – Kì sau I, một tế bào có 2n kép = 8 NST kép 0.5
- Kì giữa I, tế bào có 4n = 2 8 = 16 crômatit 0.5
- Kì sau II, có 2 tế bào, mỗi tế bào có 2n đơn 0.5
- Số NST trong tế bào: 2 2n đơn = 2 8 = 16 NST đơn 0.5
Câu 9 (1đ): Giải thích hiện tượng cây mọc trên đường phố…0.25
- ánh sánh kích thích một chiều lên ngọn
- Sự phân bố chất sinh trưởng lên ngọn cũmg bị thay đổi 0.25
Trang 5- ở đầu ngọn có sự phân cực về điện dẫn đến dòng chất sinh trưởng chuyển vận về phía tối kích thích tế bào dài ra nhanh hơn phía đối
diện 0.5
câu 10(2đ) xét gen A theo nguyên tắc bổ sung thì ta có:
A=T=21% =>A=T=21x2000/100=420 nu 0.25
- G=X=(2000/2) 420=580 nu 0.25
- Số liên kết hidro 2.420+3.580=2580 0.25
xét gen B ta có:
- A=T=33% =>A=T=(33x2000)/100=660 nu 0.25
- G=X=(2000/2)-660=340 nu 0.25
- Số liên kêt hidro:2.660+3.340=2340 0.25
- Vậy gen B có nhiệt độ sôi thấp hơn vì có liên kết hidro thấp hơn 0.5