1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA DL LOP 5

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 51,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Aâu: Nằm ở phía tây châu Á, có 3 phía giáp biển và đại dương - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và [r]

Trang 1

Địa lí

I Mục tiêu:

- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt nam:

+ Trên bán đảo đông dương , thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền vừa có biển, đảo và quần đảo

+ Những nước giáp phần đất liền: Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)

- HS khá, giỏi:

+ Biết được thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại

+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang , chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S

II Đồ dùng dạy – học:

1 Giáo viên: - Bản đồ dịa lí tự nhiên Việt Nam.

2 Học sinh: - SGK

III Hoạt động dạy – học:

1 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Treo bản đồ yêu cầu HS quan sát

- Nêêu nhiệm vụ, gợi ý HS trả lời câu

hỏi

- Theo dõi, kết luận chung

- Nghe và mở SGK

- Quan sát bản đồ địa lí tự nhiênViệt Nam

- HS trình bày kết quả:

+ Nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam

Á Việt Nam vừa có đất liên, vừa có biển, đảo và quần đảo.

+1 HS chỉ vị trí phần đất liền trên lược đồ.

+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào,

Campuchia.

+ Biển bao bọc phía đông, nam và

Trang 2

c Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và

diện tích

- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu

hỏi

- Theo dõi, kết luận chung

d HĐ 3: Tổ chức trò chơi “tiếp sức”

- Hướng dẫn HS cách chơi

- Theo dõi, kết luận và tuyên dương

e Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trước bài: Địa hình và

khoáng sản

tây nam Tên biển là Biển Đông + Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc.

+ Quần đảo: Trường Sa, Hoàng Sa + Nước ta có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, thủy, hàng không

- Quan sát hình 2 SGK và bảng số liệu, trả lời câu hỏi:

- Nhận xét, bổ sung

+Đặc điểm phần đất liền Việt

Nam hẹp ngang , chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S.

+Từ Bắc đến Nam dài 1650 km + Nơi hẹp ở Quảng Bình (Đồng Hới) chưa đầy 50 km.

+ Diện tích nước ta là 330.000

km 2

- Tham gia trò chơi: điền tên các quần đảo và các nước giáp đất liền + Thi tiếp sức

+ Nhận xét cách chơi

- 4 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Nghe

- Nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): Than ở Quãng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam…

- HS khá, giỏi biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc – đông nam, cánh cung…

II Đồ dùng dạy – học:

1 Giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

2 Học sinh: - SGK

III Hoạt động dạy – học:

1.KTBC: - Gọi 3 HS trả lời câu hỏi về

nội dung bài: Việt Nam – Đất nước

b Hoạt động 1: Tìm hiểu địa hình

- Treo bản đồ yêu cầu HS quan sát

- Hướng dẫn HS chỉ bản đồ và nêu tên

các dãy núi cao và đồng bằng lớn

- Theo dõi, kết luận chung

- 3 HS trả lời câu hỏi

- Nghe và mở SGK

- Quan sát bản đồ địa lí tự nhiênViệt Nam

- 3 HS chỉ bản đồ vị trí các dãy núicao và đồng bằng lớn:

+ Dãy núi cánh cung: sông gâm, ngân sơn, bắc sơn, đông triều.

+Dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn.

+ Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng

Trang 4

c Hoạt động 2: Tìm hiểu khoáng sản

- Treo bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS trả

lời câu hỏi

- Theo dõi, kết luận chung

d Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trước bài: Khí hậu

Duyên hải miền Trung, đồng bằng Nam Bộ.

 Địa hình nước ta chiếm ¾ diện

tích là đồi núi và ¼ diện tích là đồng bằng.

+ 2 HS chỉ trên bản đồ các dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam

 Hoạt động nhóm và thảo luận

- Quan sát bản đồ khoáng sản Việt Nam, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

+Nước ta có nhiều khoáng sản: than, sắt, a-pa-tit, dầu mỏ, khí tự nhiên…

- 3 HS lần lượt chỉ trên bản đồ nơi có khoáng sản

+ Than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái

Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam…

+ Ở Quảng Ninh tập trung nhiều khoáng sản

+ Khoáng sản làm nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

- 3-4 HS đọc ghi nhớ

- Nghe

- Nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Địa lí

Tiết 3: Khí hậu

I Mục tiêu:

- Nêu được đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa

+ Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa, khô rõ rệt

- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng, ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai , lũ lụt, hạn hán…

- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ)

- Nhận xết được bản số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

-HS khá, giỏi:

+ Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa

+ Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam

II Đồ dùng dạy – học:

1 Giáo viên: - Bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam.

- Bản đồ Khí hậu

2 Học sinh: - SGK

III Hoạt động dạy – học:

1 KTBC: - Gọi 3 HS trả lời câu hỏi về

nội dung bài: Địa hình và khoáng

sản

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Khí hậu.

b Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Treo bản đồ yêu cầu HS quan sát

- Giao nhiệm vụ hướng dẫn HS thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi

- Theo dõi, kết luận chung

- 3 HS trả lời câu hỏi

- Nghe và mở SGK

- Quan sát bản đồ địa lí tự nhiênViệt Nam, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

+ Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

Trang 6

c Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi

- Treo bản đồ khí hậu

- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS trả

lời câu hỏi

- Theo dõi, kết luận chung

d Hoạt động3: Làm việc cả lớp

- Nêu câu hỏi, gọi HS trả lời

- Theo dõi, kết luận

e Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trước bài: Sông ngòi

- Quan sát và chỉ hướng gió -HS hoạt động nhóm và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

+Núi Bạch Mã là ranh giới giữa hai miền Bắc và miền Nam

+HS chỉ ranh giới khí hậu Bắc - Nam

+ Khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn

+Khí hậu miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

+ Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa hai miền Bắc và miền Nam.

- 2-3 HS đọc thông tin SGK

- 3-4 HS trình bày kết quả:

+ Khí hậu nóng, mưa nhiều giúp

cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng + Khí hậu nước ta gây khó khăn như mưa nhiều gây bão, lũ lụt, gây thiệt hại cho người và tài sản.

- 3-4 HS đọc ghi nhớ

- Nghe

- Nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Địa lí

Tiết 4: Sông ngòi

I Mục tiêu:

- Nêu được đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa

+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù

sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện…

-Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạthấp

- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)

-HS khá, giỏi:

+ Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc

+ Biết được những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước, song thường có lũ lụt gây thiệt hại

+ Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam

II Đồ dùng dạy – học:

1 Giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

2 Học sinh: - SGK, tranh ảnh về sông mùa lũ và mùa khô.

III Hoạt động dạy – học:

1 KTBC: - Gọi 3-4 HS trả lời câu hỏi

về nội dung bài: Khí hậu

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Sông ngòi.

b Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi

- Giao nhiệm vụ trên phiếu hướng dẫn

HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Theo dõi, kết luận chung

- 3-4HS trả lời

- Nghe và mở SGK

- 2 HS đọc thông tin trong SGK

- Thảo luận nhóm 4HS, trả lời êu1

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

+ Nước ta có mạng lưới sông ngòi

Trang 8

c Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

đôi

- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS trả

lời câu hỏi

- Theo dõi, kết luận chung

d Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Treo bản đồ, yêu cầu HS quan sát

- Hướng dẫn HS chỉ trên bản đồ

- Theo dõi, kết luận

e Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trước bài: Vùng biển

nước ta.

dày đặc + Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.

+Nêu tên các sông chính: S.Hồng, S.Đà Rằng, S.Thái Bình,S.Bạch Mã, S.Tiền, S.Hậu…và chỉ vị trí sông trên bản đồ.

+Nhận xét sông miền Trung nhỏ ngắn, dốc

+ Mùa mưa nước sông dâng cao, thường có lũ lớn

+Mùa khô nước sông hạ thấp, gây thiếu nước.

+ Nước sông lên, xuống theo mùa ảnh hưởng đến sản xuất

- 2 HS đọc thông tin trong SGK trả lời câu hỏi

+ Vai trò: bồi đắp nên đồng bằng

cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, cho nhiều tôm cá, là đường giao thông, cung cấp nguồn thủy điện…

- Quan sát bản đồ địa lí tự nhiên

- 2-3 HS lên bảng chỉ trên bản đồ

vị trí các đồng bằng lớn và các nhà máy thủy điện lớn

- 3-4 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Nghe

- Nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Địa lí

Tiết 5: Vùng biển nước ta

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:

+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông

+ Ở vùng biển Việt Nam nước không bao giờ đóng băng

+ Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn

- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu… trên bản đồ (lược đồ)

- HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận lợi: khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế Khó khăn: thiên tai…

II Đồ dùng dạy – học:

1 Giáo viên: - Bản đồ địa lí Việt Nam

2 Học sinh: - SGK, tranh ảnh về địa điểm du lịch và các bãi biển của nước ta

III Hoạt động dạy – học:

1 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Vùng biển nước ta

b Ho ạ t đ ộ ng 1 : Làm việc cả lớp

- Nêu câu hỏi cho HS trả lời

- Theo dõi, kết luận chung

- Treo bản đồ yêu cầu HS quan sát

c Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Nghe và mở SGK

- 2 HS đọc thông tin trong SGK vàtrả lời câu hỏi:

+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông

+ Biển bao bọc phía Đông, Phía Nam và phía Tây Nam.

- 2-3 HS lên chỉ vị trí vùng biểnnước ta

- Thảo luận nhóm 4 HS, trả lời câu

Trang 10

- Giao nhiệm vụ trên phiếu và hướng

dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Theo dõi, kết luận chung

-Hướng dẫn HS chỉ trên bản đồ

d Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trước bài: Đất và rừng

hỏi trên phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

+ Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn.

- Chỉ được một số điểm du lịch,

ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Vũng

Tàu….

- Nhận xét, bổ sung

- 3-4 HS đọc ghi nhớ

- Nghe

- Nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm

Trang 11

Tiết 6 : Địa lí

ĐẤT VÀ RỪNG

I Mục tiêu:

- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồng bằng

- Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng,thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi

- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng

+ Rừng ngập mặn có bộ rễ nâng khỏi mặt đất

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; cúa rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ ( lược đồ ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yêú ở vùng đất thấp ven biển

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ

- HS khá giỏi: thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên :- Bản đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam - Phiếu học tập 2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất, rừng

III Các hoạt động dạy – học

GIÁO VIÊN HỌC SINH

2 Bài cũ: “Vùng biển nước ta”

- Biển nước ta thuộc vùng biển nào? - Học sinh chỉ bản đồ

- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? - Học sinh trả lời

- Biển có vai trò như thế nào đối với

nước ta? - Học sinh trả lời

Nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: “Đất và rừng” - Học sinh nghe

4 Các loại đất và rừng ở nước ta

a./ Đất

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp - Hoạt động nhóm đôi, lớp

 Giáo viên treo lược đồ

- Yêu cầu đọc tên lược đồ và khí hậu - Học sinh quan sát - Nêu: Lược đồ phân bố các loại đất

chính ở nước ta

- Đọc kí hiệu trên lược đồ

- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày một

loại đất

- Theo dõi, kết luận chung

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày và chỉ lược đồ

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 12

* Đất phe ra lít:

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn, nhiều sét

- Thích hợp trồng cây lâu năm

* Đất phù sa:

- Phân bố ở đồng bằng

- Được hình thành do phù sa ở sông và biển hội tụ Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ít chua, giàu mùn

- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoa màu, rau quả

- Cho học sinh đọc lại từng loại đất (có

thể kết hợp chỉ lược đồ) - 4-5 HS đọc

1) Vì sao phải sử dụng đất trồng hợp lí?

2) Nêu một số biện pháp để bảo vệ và

cải tạo đất?

* Vì đất là nguồn tài nguyên quí giá của đất nước nhưng nó chỉ có hạn

1 Cày sâu bừa kĩ, bón phân hữu cơ.

2 Trồng luân canh, trồng các loại cây họ đậu làm phân xanh.

3 Làm ruộng bậc thang để chống xói mòn đối với những vùng đất có độ dốc

4 Thau chua, rửa mặn cho đất với những vùng đất chua mặn

- Theo dõi, kết luận - Nghe và nhắc lại

b./ Rừng

* Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS quan sát hình: 1, 2, 3 SGK

và đọc thông tin

+Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt

đới và rừng ngập mặn trên lược đồ

- HS quan sát H 1, 2 , 3 và đọc thông tin SGK

+Hoàn thành BT

Rừng Vùng phân bố Đặc điểm

Rừng rậm nhiệt đới

Rừng ngập mặn

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Theo dõi và rút ra kết luận - Lắng nghe

c./ Vai trò của rừng

+Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người

dân phải làm gì ?

+Địa phương em đã làm gì để bảo vệ

rừng ?

5 Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật , động vật của rừng VN

- Nghe và thực hiện

Trang 13

Tiết 7 : ĐỊA LÍ

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Xác định và mô ta được vị trí nước ta trên bản đồ

- Biết được hệ thống hóa những kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam

ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như: địa hình, khíhậu, sông ngòi, đất, rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo,quần đảo của nước ta trên bản đồ

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Phiếu học tập, Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

2 Bài cũ: “Đất và rừng”

- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm - 3 HS thực hiện

3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập” - Học sinh nghe  ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí

giới hạn phần đất liền của VN

- Hoạt động nhóm

- Yêu cầu xác định giới hạn phần

đất liền của nước ta

- 2 HS lên bảng chỉ trên lược đồ

- Phát phiếu học tập, giao nhiệm - HS đọc yêu cầu

Trang 14

vụ cho HS - Đại diện nhóm trình bày kết quả:

- Theo dõi, kết luận + Điền các tên: Trung Quốc, Lào,

Campuchia, Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa

* Hoạt động 2 : Đặc điểm tự

nhiên Việt Nam

- Giáo viên nhận xét chốt ý điền

vào bảng đã kẻ sẵn SGK từng đặc

điểm như:

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu

2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi

3/ Tìm hiểu đặc điểm đất

4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

- Theo dõi, kết luận

- Thảo luận theo nội dung

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa

Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông dày đặc nhưng ít sông lớn

Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất pheralít và đất phù sa

Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với sự đa dạng phong phú của thực vật và động vật.

5 Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Dân số nước ta” - Nghe và thực hiện

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Tiết 8 : ĐỊA LÍ

DÂN SỐ NƯỚC TA

I Mục tiêu:

- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:

+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới

+ Dân số nước ta tăng nhanh

- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việcđẩm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, họchành, chăm sóc y tế

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự giatăng dân số

- HS kha, giỏi: nêu một số ví dụ về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Bảng số liệu về dân số

+ Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Ôn tập”.

- Nhận xét đánh giá.

3 Giới thiệu bài mới: “Dân số nước

ta”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Dân số

+ Tổ chức cho học sinh quan sát

bảng số liệu dân số

- Năm 2004, nước ta có số dân là

bao nhiêu?

- Số dân của nước ta đứng hàng

thứ mấy trong các nước ĐNÁ?

 Hoạt động 2: Gia tăng dân số

- Cho HS quan sát biểu đồ

+ Hát

2 HS thực hiện+ Nghe

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Học sinh, trả lời và bổ sung

- 78,7 triệu người.

- Thứ ba.

Kết luận: Nước ta có diện tích

trung bình nhưng lại thuộc hàng đông dân trên thế giới.

+ Nghe và lặp lại

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

+ Học sinh quan sát biểu đồ dân số

Trang 16

- Cho biết số dân trong từng năm

của nước ta

- Nêu nhận xét về sự gia tăng dân

số ở nước ta?

 Kết luận: Dân số nước ta tăng

nhanh, bình quân mỗi năm tăng

thêm hơn một triệu người

 Hoạt động 3: Ảnh hưởng của

sự gia tăng dân số nhanh

- Dân số tăng nhanh gây hậu quả

như thế nào?

- HS khá, giỏi nêu ví dụ về hậu

quả của sự gia tăng dân số ở địa

phương

 Kết luận: Trong những năm gần

đây, tốc độ tăng dân số ở nước ta

đã giảm nhờ thực hiện tốt công

tác kế hoạch hóa gia đình.

5 Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Các dân tộc, sự

phân bố dân cư”.

- Nhận xét tiết học

và trả lời

- 1979 : 52,7 triệu người

- 1989 : 64, 4 triệu người.

- 1999 : 76, 3 triệu người.

- Tăng nhanh bình quân mỗi năm

tăng trên 1 triệu người.

+ Liên hệ dân số địa phương:

TPHCM

Hoạt động lớp

Thiếu ăn Thiếu mặc Thiếu chỗ ở Thiếu sự chăm sóc sức khỏe Thiếu sự học hành…

- HS khá, giỏi trình bày

- Nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Trường TH Tân Mỹ 2

- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam:

+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có dân số đôngdân nhất

+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển vàthưa thớt ở đồi núi

+ Khoảng ¾ dân số Việt Nam sống ở nông thôn

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản đểnhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

- HS khá giỏi: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùngđồng bằng, ven biển và vùng đồi núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi itdân, thiếu lao động

II Đồ dùng dạy học:

+ Giáo viên: Tranh ảnh 1 số dân tộc, miền núi Bản đồ phân bố dân cư

VN, phiếu học tập

+ HS: SGK, sưu tầm tranh, ảnh các dân tộc

III Các hoạt động dạy học:

Tg GIÁO VIÊN HỌC SINH

2 Bài cũ: “Dân số nước ta”.

- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: “Dân tộc và

sự phân bố dân cư ”.

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân

- Học sinh trả lời

- Nghe và mở SGK

Hoạt động cá nhân

- Quan sát tranh ảnh, SGK và trả lời

- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc,

Trang 18

- Các dân tộc ít người sống chủ

yếu ở đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em

biết?

- Liên hệ giáo dục

- Treo lược đồ

- Theo dõi, kết luận

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về mật

độ dân số

- Treo bảng số liệu về mật độ

dân số của một số nước châu á

- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta

so với thế giới và 1 số nước Châu

Á?

- Qua đó yêu cầu HS cho biết

mật độ dân số là gì?

* Kết luận : Nước ta có mật độ

dân số cao.

- Theo dõi, kết luận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu phân

bố dân cư

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ

- Giao việc trên phiếu học tập

- Hướng dẫn HS thảo luận

- HS khá, giỏi cho biết sự phân

bố dân cư không đều gây ra hậu

có 54 dân tộc.

- Dân tộc kinh ( Việt ) chiếm đông

dân nhất.

- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đồng

bằng và ven biển.

- Các dân tộc ít người sống chủ yếu

ở vùng núi và cao nguyên.

- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me,

Mường, Tày, Tà-ôi, Gia-rai…

- 2-3 HS chỉ trên lược đồ vùng phânbố chủ yếu của người Kinh và dântộc ít người

- Hoạt động cá nhân

- HS quan sát bảng số liệu

- MĐDS nước ta cao hơn thế giới và

các nước châu á

- Số dân trung bình sống trên 1 km 2

diện tích đất tự nhiên.

Hoạt động nhóm

- HS quan sát

- Thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi trên phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở đồi núi + Khoảng ¾ dân số Việt Nam sống ở nông thôn và ¼ sống ở thành thị + Dân cư phân bố không đều

- HS khá, giỏi trình bày:

+ Nơi quá đông dân thì thừa lao động.

Trang 19

quả gì?

- Theo dõi , kết luận

5 Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”.

- Nhận xét tiết học

+ Nơi ít dân thì thiếu lao động.

- Nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 10 : ĐỊA LÍ

NÔNG NGHIỆP

Trang 20

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nôngnghiệp ở nước ta:

+ Trồng trọt là nghành chính của nông nghiệp

+ Lúa gạo được trồng ở nhiều đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều

ở miền núi và cao nguyên

+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng, trâu, bò, dê được nuôi nhiều ởmền núi và cao nguyên

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố một số loại cây trồng, vật nuôi chính ởnước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu , bò, lợn )

- Sử dụng lược đồ bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp

ở vùng núi, cao nguyên, trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Bản đồ phân bố các cây trồng Việt Nam

+ HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây côngnghiệp, cây ăn quả ở nước ta

III Các hoạt động dạy học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Các dân tộc, sự phân

bố dân cư”

- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Nông nghiệp”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Ngành trồng

trọt

_ Nêu câu hỏi :

+ Cho biết ngành trồng trọi có vai

trò như thế nào trong sản xuất

Hát

- Học sinh trả lời.

- Nghe.

- Hoạt động cá nhân

- Quan sát lược đồ/ SGK

- HS trình bày ý kiến:

+ Trồng trọt là ngành sản xuất

Trang 21

nông nghiệp ở nước ta ?

- HS khá, giỏi: vì sao cây trồng

nước ta chủ yếu là cây xứ nóng?

- Theo dõi, kết luận

* Hoạt động 2: Ngành chăn

nuôi

- Giao nhiệm vụ cho HS

- Hướng dẫn HS thảo luận

- HS khá, giỏi giải thích vì sao số

lượng gia cầm ngày càng tăng?

- Theo dõi, kết luận

_ Kết luận: VN trở thành một

trong những nước xuất khẩu gạo

hàng đầu thế giới ( sau Thái Lan)

* Hoạt động 3: Vùng phân bố cây

trồng

- Treo lược đồ

- Nêu câu hỏi cho HS trả lời

- Theo dõi, kết luận

 Giáo dục học sinh

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị:“Lâm nghiệp và thủy

sản”

- Nhận xét tiết học

chính trong nông nghiệp.

+ Ở nước ta, trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi

- Vì nước ta khí hậu nóng ẩm

Hoạt động nhóm đôi

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm tả lời:

+ Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó, cây lúa gạo là nhiều nhất, các cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều

+ Phù hợp khí hậu nhiệt đới + Đủ ăn, dư gạo để xuất khẩu

- Do đảm bảo nguồn thức ăn

- Hoạt động cá nhân

- Quan sát lược đồ phân bố câytrồng, chuẩn bị trả lời câu hỏi 2

- Trình bày kết quả (kết hợp chỉ

bản đồ vùng phân bố cây trồng)

+ Vùng phân bố lúa gạo (đồng bằng)

+ Cây công nghiệp (núi và cao nguyên)

+ Cây ăn quả (đồng bằng).

- Nghe và thực hiện

Tiết 11 : ĐỊA LÍ

Ngày đăng: 07/06/2021, 18:40

w