1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn tin học thiết kế quần âu

31 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG

  • CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN MÁY TÍNH

    • 1.1. Ứng dụng CAD trong thiết kế sản phẩm may tại Việt Nam

    • CAD là ứng dụng máy tính trong thiết kế. Đó là việc dùng máy tính hỗ trợ mọi công đoạn thiết kế ra một sản phẩm mới. Việc thiết kế không chỉ giới hạn ở việc sẽ ra sản phẩm cần sản xuất (dù rằng đó là việc rất quan trọng) mà thường gồm các công việc như: thể hiện ý tưởng bằng các hình vẽ, xây dựng và thử nghiệm trên máy tính mô hình nguyên mẫu.

    • 1.2. Khái niệm về nhập mẫu thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính

      • 1.2.1. Thiết kế

      • 1.2.2. Nhảy mẫu

      • 1.2.3. Giác sơ đồ

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG II: NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Nội dung nghiên cứu

    • 2.2. Đối tượng và phạm vi

    • 2.3. Phương pháp thực hiện

  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

    • 3.1. Kết quả nghiên cứu quy trình thiết kế sản phẩm theo tài liệu kỹ thuật mã GO51309

    • 3.2. Kết quả quy trình thiết kế trên máy tính mã GO51309

      • 3.2.1. Chuẩn bị tài liệu kĩ thuật

      • - Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật

      • - Mô tả hình dáng sản phẩm:

      • + Quần thể thao nam cạp rời, moi rời,có 6 DBX

      • + Thân trước có túi chéo

      • + Thân sau có cầu mông, túi hậu có khóa

      • + Có đường bổ qua vị trí gối thân trước và thân sau

      • 3.2.2. Trình tự thiết kế

    • 3.3 Quy trình thiết kế mẫu trên phần mềm Accumark

      • 3.3.1 Tạo cơ sở dữ liệu của mã hàng trên phần mềm Accumark

      • * Khởi động PDS

    • 3.4. Kết quả quy trình nhảy mẫu trên phần mềm Accumark

    • 3.5. Kết quả nghiên cứu giác sơ đồ trên phần mềm Accumark V8

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN MÁY TÍNH

Ứng dụng CAD trong thiết kế sản phẩm may tại Việt Nam

CAD là ứng dụng máy tính hỗ trợ thiết kế, giúp tạo ra sản phẩm mới thông qua việc thể hiện ý tưởng bằng hình vẽ và xây dựng mô hình nguyên mẫu Việc thiết kế không chỉ dừng lại ở sản phẩm cuối cùng mà còn bao gồm các giai đoạn thử nghiệm và phát triển trên máy tính.

Ứng dụng CAD có khả năng tham gia vào nhiều giai đoạn trong quy trình sản xuất, từ thăm dò thị trường đến thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ Ba đặc trưng nổi bật của hệ thống CAD bao gồm tính linh hoạt, năng suất cao và khả năng lưu trữ thông tin hiệu quả.

Hệ thống CAD có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chức năng lập kế hoạch và tạo ra các kích thước khác nhau cho sản phẩm may Quá trình này giúp phát triển mẫu một cách hiệu quả, tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác lên đến 100%.

Nhu cầu về hệ thống CAD trong ngành công nghệ may ngày càng tăng, nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe từ các nhà sản xuất Điều này giúp tối thiểu hóa chi phí và tạo ra sự cạnh tranh, yêu cầu các nhà cung cấp sản xuất sản phẩm nhanh chóng và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

Ngành dệt may Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu thị trường, yêu cầu sự thay đổi về kiểu dáng, kích thước, chất liệu và bao bì nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh.

CAD là giải pháp nhanh chóng đáp ứng nhu cầu thị trường với chất lượng bảo hành cao Nó tối ưu hóa lợi nhuận từ công nghệ thông qua quy trình cài đặt hệ thống chính xác và phù hợp với yêu cầu Nhờ vào việc đào tạo về công nghệ, CAD không chỉ mang lại hiệu quả mà còn tạo ra lợi nhuận thương mại bền vững.

Khái niệm về nhập mẫu thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính

Thiết kế là quá trình tạo ra bản vẽ hoặc quy ước để xây dựng đối tượng, hệ thống hoặc tương tác giữa con người, có thể đo lường được Trong các lĩnh vực khác nhau, thiết kế mang những ý nghĩa riêng biệt và thường yêu cầu xem xét các yếu tố thẩm mỹ và kỹ thuật.

Trong thiết kế mẫu, thiết kế được định nghĩa là quá trình vẽ ra mẫu dựa trên số đo hoặc tài liệu đã được cung cấp, đảm bảo mẫu đó phù hợp với các thông số và hình dáng mà khách hàng yêu cầu.

Trong sản xuất may công nghiệp, mỗi mã hàng cần phải sản xuất nhiều cỡ vóc với tỷ lệ khác nhau, nhưng việc thiết kế cho từng cỡ riêng lẻ sẽ tốn nhiều thời gian và công sức Do đó, quy trình thiết kế thường chỉ tập trung vào cỡ trung bình, sau đó các cỡ khác sẽ được điều chỉnh bằng cách thu nhỏ hoặc phóng to dựa trên thông số và hình dáng của cỡ trung bình, được gọi là nhảy mẫu.

Giác mẫu, hay còn gọi là giác sơ đồ, là quá trình sắp xếp các chi tiết của một hoặc nhiều sản phẩm có cùng kích thước hoặc khác kích thước lên bề mặt như vải hoặc giấy Mục tiêu của quá trình này là tối ưu hóa diện tích sử dụng và đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.

Trong thời đại công nghệ phát triển, thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ trên máy tính ngày càng trở nên phổ biến Phương pháp này không chỉ nhanh chóng và đơn giản mà còn mang lại năng suất và chất lượng vượt trội so với cách làm thủ công Sự khác biệt rõ rệt giữa thời gian thiết kế thủ công và thiết kế bằng máy tính chứng minh lợi ích của công nghệ trong ngành này.

Thiết kế mẫu, nhảy mẫu và giác sơ đồ là những bước thiết yếu trong quy trình sản xuất, quyết định hiệu quả của sản phẩm Để đảm bảo bộ mẫu đạt yêu cầu và thông số tối ưu, cán bộ thực hiện cần tuân theo quy trình khoa học, bao gồm nghiên cứu sản phẩm, phân tích số đo thiết kế, chỉnh sửa mẫu, ra đường may, chế thử và giác sơ đồ Chương 1 cung cấp những cơ sở lý thuyết cần thiết cho công tác thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ, bao gồm các khái niệm tổng quát và quy trình thực nghiệm liên quan đến các bước này trên máy tính.

Công việc thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ là những bước đầu tiên quan trọng trong quy trình sản xuất, đòi hỏi sự chính xác và đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng Việc lựa chọn thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ thông qua máy tính là phương pháp tối ưu, phù hợp với xu hướng công nghệ 4.0 hiện nay.

NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu

Thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ bằng máy mã hàng GO51309 trên phần mềm Accumark V8.

Đối tượng và phạm vi

- Đối tượng: Mã hàng GO51309.

+ Trong khuôn khổ kiến thức môn THUDNM1,THUDNM2.

Phương pháp thực hiện

Thiết kế trên máy kết hợp với nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu quy trình thiết kế sản phẩm theo tài liệu kỹ thuật mã GO51309

Vị trí đo S M L XL 2L Sai số

Vòng đùi dưới đũng 1" 11" 11-1/2" 12" 12-1/2" 13" ±1/4" Đũng trước gồm cạp 9-3/4" 10" 10-1/4" 10-1/2" 10-3/4" ±1/4" Đũng sau gồm cạp 15" 15 1/4" 15-1/2" 15-3/4" 16" ±1/4"

PL Vị trí Quy cách SL Màu S M L XL 2L

Giữa trước DA-3C-P-TB 1 Cùng màu vải

" Túi sườn trước trái phải

Kết quả quy trình thiết kế trên máy tính mã GO51309

- Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật

- Mô tả hình dáng sản phẩm:

+ Quần thể thao nam cạp rời, moi rời,có 6 DBX

+ Thân trước có túi chéo

+ Thân sau có cầu mông, túi hậu có khóa

+ Có đường bổ qua vị trí gối thân trước và thân sau

Bước 1: Nghiên cứu, phân tích tài liệu

Bước 3: Bóc tách chi tiết

Bước 4: Kiểm tra, khớp, tạo dấu bấm

Bước 5: Dư đường may, đổi đường may

Quy trình thiết kế mẫu trên phần mềm Accumark

3.3.1 Tạo cơ sở dữ liệu của mã hàng trên phần mềm Accumark

- Nghiên cứu tài liệu theo sản phẩm

- Cài đặt miền lưu trữ.

- Cài đặt môi trường làm việc trong PDS.

- Chỉnh sửa dữ liệu số hóa

Bước 1 Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu

Phân tích đặc điểm hình dáng theo tài liệu của mã hàng bằng phương pháp trực quan

Bước 2 Cài đặt miền lưu trữ

- Từ bảng Geber Lanchpad > Accumark Explorer, Utilities > Click đúp chuột trái vào biểu tượng AccuMark Explorer Xuất hiện giao diện AccuMark Explore

- Chọn ổ đĩa ở cột bên phải > File New > Storage Area ( không chọn V7) Đặt tên miền lưu trữ : GO51309

Hình 3.2 Cài đặt miền giữ liệu

Bước 3 Cài đặt môi trường sử dụng ( P-USE-ENVIROMEN)

- Chọn miền > chọn P-USE-ENVIROMEN > Xuất hiện bảng UseEnv

- Thiết lập các quy định trong bảng UseEnv

- Precision : Quy định chữ số ở phần thập phân

- Seam Allowance : Quy định đường may cắt can chi tiết, giác sơ đồ

- Overwrite Maker : Quy định chế độ lưu nước giác khi giác sơ đồ

- Chọn biểu tượng Save để lưu bảng > chọn nút close

Hình 3.3 Cài đặt môi trường sử dụng

* Lập bảng quy định dấu bấm ( Notch )

- P-Notch > Xuất hiện bảng Notch

* Quy định và điền thông số các loại dấu bấm :

- Notch Type : Chọn loại dấu bấm : Slit , T, V

* Lập bảng quy tắc nhảy cỡ

Xuất hiện bảng Rule Tabel

- Size names ( chọn tên loại cỡ )

+ Numeric : cỡ sỡ ( tên hoặc chữ )

- Base Size : Nhập cỡ gốc

- Size step : nhập bước nhảy

- Next size Breaks : nhập các cỡ tiếp cỡ nhỏ nhất

+ Ô Rule Number : điền số quy tắc nhảy cỡ

+ Các cột X,Y: Điền giá trị bước cỡ tương ướng với các điểm quy tắc

- Chọn Save để lưu > đặt tên bảng GO51309

- B1 Chọn nút 1 trong giao diện PDS

- Kích đúp chuột trái vào Patterm Design xuất hiện giao diện PDS

* Cài đặt môi trường làm việc trong PDS

- B2: Xuất hiện hộp thoại Preference/ Options, cài đặt như sau

+ Tại Accumark Piece Compatbility Mode Chọn V8

+ Tại Tracking Speed bỏ Auto Tracking

+ Paths: Cài dặt đường dẫn

+ Device: Chọn ổ đĩa chứa miền

+ Storage Area : Chọn miền lưu giữ

+ Notch Tabel: chọn bảng dấu bấm

+ Rule Table: chọn bảng quy tắc nhảy cỡ

+ Display: cài đặt hiển thị

+ Filled Pices: chọn đổ màu nền hoặc không cho chi tiết

+ Internal Parten : hiển thị đường nội vi

Dựa vào tài liệu kỹ thuật, kiểm tra về số lượng chi tiết, canh sợi, đường nét, thông số, dáng của chi tiết.

Kết quả quy trình nhảy mẫu trên phần mềm Accumark

Bước 1: Gắn bảng quy tắc nhảy cỡ

- Là gán những chi tiết vừa chỉnh mẫu với bảng quy tắc nhảy cỡ lập trong miền giữ liệu

Hình 3.6 Gán bảng quy tắc nhảy cỡ

Bước 2: Thêm điểm nhảy cỡ

- Khi các điểm chuyển thành điểm nhảy cỡ sẽ có hình quả trám

Grade>Modify Rule>Add grade point Bước 3: Nhảy mẫu, copy điểm nhảy mẫu

Bước 4: Kiểm tra khớp mẫu

Bước 5: Dư đường may, đổi đường may

Thân trước Điểm nhảy gấu: X= - Dq

Y= ± Vô/4 Điểm nhảy đũng trước: X= - Dãi đũng trước Y= Vòng đùi sát đũng/4 Điểm bụng:

X= 0 Y= ± Vb/8 Điểm nhảy túi chéo: + Tại bụng:

X= - Dài túi Điểm nhảy nội vi Nhảy X theo tỷ lệ dài quần, Y bắt theo điểm nhảy

Thân sau Điểm nhảy ngoại vi thân sau copy từ điểm nhảy ngoại vi thân trước Điểm nhảy nội vi thân sau:

+ Điểm nhảy cầu mông: X= - Bản to cầu mông Y= ± Vb/8

+ Điểm nhảy túi hậu: X= - Bản to cầu mông Y= ± dài túi/2

+ Điểm nhảy đường bổ: X= nhảy tỷ lệ theo thân

X= Vb/2 Y= 0 Đáp khóa, đáp moi Điểm nhảy moi:

Lót túi chéo, đáp túi chéo

Lót túi hậu, đáp túi hậu

Ngày đăng: 06/06/2021, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w