1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

58 5,7K 64
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Sinh Viên Trường Đại Học Xây Dựng
Tác giả Nguyễn Phú Quảng, Đường Minh Trí, Nguyễn Đức Linh, Trần Xuân Thanh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập Lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích & thiết kế hệ thống thông tin là một bước rất quan trọng nhằm xây dựng một hệ thống thông tin một cách bài bản và có chất lượng cao

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

QUẢN LÝ SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

ĐƯỜNG MINH TRÍNGUYỄN ĐỨC LINHTRẦN XUÂN THANH

Trang 2

MỤC LỤC

I Lời nói đầu 4

II Khảo sát & đánh giá hiện trạng 5

II.1 Nhiệm vụ 5

II.2 Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm 5

II.3 Quy trình và các dữ liệu xử lý 5

II.4 Phê phán hiện trạng 6

II.5 Đề xuất 6

III Phân tích hệ thống về chức năng 7

III.1 BLD mức bối cảnh 7

III.2 Biểu đồ phân rã chức năng BPC 8

III.3 Mô tả chi tiết của các chức năng 8

III.3.1 Quản lý nhân thân sinh viên 8

III.3.2 Quản lý quá trình đào tạo 9

III.3.3 Quản lý học phí 9

III.3.4 Quản lý học bổng 10

III.3.5 Cập nhật định kỳ 10

III.4 BLD (DFD) mức đỉnh 11

III.5 Phân rã BLD (DFD) mức đỉnh 11

III.5.1 Phân rã chức năng Quản lý nhân thân sinh viên 12

III.5.2 Phân rã chức năng Quản lý quá trình đào tạo của sinh viên 13

III.5.3 Phân rã chức năng Quản lý học phí 14

III.5.4 Phân rã chức năng Quản lý học bổng 15

III.5.5 Phân rã chức năng Báo cáo định kỳ 16

IV Phân tích hệ thống về dữ liệu 16

IV.1 Phân tích sơ bộ 16

IV.1.1 Xác định thực thể & thuộc tính 16

IV.1.2 Lược đồ E-R (hạn chế) 17

IV.2 Phân tích hoàn chỉnh 17

IV.2.1 Chuẩn hóa quan hệ bằng phương pháp phân rã 17

IV.2.2 Sơ đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 20

V Thiết kế cơ sở dữ liệu 21

V.1 Lựa chọn hệ quản trị CSDL 21

V.2 Thiết kế sơ đồ quan hệ CSDL 21

V.3 Mã SQL tạo cơ sở dữ liệu 22

VI Thiết kế chương trình 29

VI.1 Thiết kế các vật lý các chức năng 29

VI.1.1 Chức năng Quản lý nhân thân sinh viên 29

Trang 3

VI.1.2 Chức năng Quản lý quá trình đào tạo của sinh viên 30

VI.1.3 Chức năng Quản lý học phí 31

VI.1.4 Chức năng quản lý học bổng 32

VI.1.5 Chức năng lập báo cáo định kỳ 33

VI.2 Xác định các giao diện 35

VI.2.1 Các giao diện cập nhật 35

VI.2.2 Các giao diện xử lý 35

VI.2.3 Các giao diện tìm kiếm 36

VI.2.4 Các giao diện báo cáo 36

VI.3 Tích hợp các giao diện 36

VI.4 Kiến trúc hệ thống giao diện tương tác 38

VI.5 Thiết kế các giao diện 39

VI.5.1 Menu chính 39

VI.5.2 Hệ thống 39

VI.5.3 Thông tin 40

VI.5.4 Xử lý 44

VI.5.5 Tìm kiếm 46

VI.5.6 Trợ giúp 49

VI.6 Đặc tả giao diện và tương tác 49

VI.6.1 Hệ thống 49

VI.6.2 Thông tin 50

VI.6.3 Xử lý 52

VI.6.4 Tìm kiếm 53

VII Đánh giá hệ thống 55

VII.1 Ưu điểm 55

VII.2 Nhược điểm 56

VIII Hướng phát triển 56

IX Tài liệu tham khảo 56

3

Trang 4

I Lời nói đầu

Phân tích & thiết kế hệ thống thông tin là một bước rất quan trọng nhằm xây dựng một hệ thốngthông tin một cách bài bản và có chất lượng cao Trong bài tập lớn này, nhóm sinh viên đã vận dụngcác kiến thức được giảng dạy trên lớp cùng với việc tìm hiểu một số tài liệu hướng dẫn để khảo sát,phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin thực tế

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do còn thiếu kinh nghiệm cũng như chưa thực sự quen với côngviệc thiết kế (chưa thực sự bứt ra được khỏi các suy nghĩ quá cụ thể của người lập trình), do đó đềtài không tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn

Do quy mô của Bài tập lớn và thời gian có hạn nên phần thiết kế chỉ dừng lại ở bước đặc tả hoạtđộng của các module mà chưa có các bước Thiết kế cụ thể cũng như Thiết kế kiểm thử, Thiết kếbảo mật

Bài tập lớn này không dừng lại ở thiết kế hệ thống mà còn cụ thể hóa bằng việc xây dựng, cài đặt hệthống theo các bước phân tích đã có Tuy nhiên do sử dụng CSDL MSSQL nên việc đóng gói hệthống là không đơn giản, nếu thày giáo có thời gian để kiểm tra hoạt động của hệ thống, rất mongthầy liên hệ với địa chỉ nguyenphuquang@gmail.com hoặc số điện thoại 0953321006

Nhóm sinh viên xin chân thành cảm ơn sự đóng góp và giúp đỡ của thầy giáo

Trang 5

II Khảo sát & đánh giá hiện trạng

Đại học Xây dựng là một trường đại học có số lượng lớn sinh viên theo học theo nhiều chuyênngành khác nhau Trong những năm gần đây, chỉ tiêu tuyển sinh cao, số lượng sinh viên đông gấpnhiều lần những năm trước, công việc quản lý sinh viên vẫn được thực hiện thủ công nên đã xuấthiện tình trạng quá tải Nhà trường đã đặt hàng xây dựng phần mềm quản lý sinh viên nhằm Tin họchóa công việc này

Phòng quản lý sinh viên đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của BGH với các nhiệm vụ sau

- Quản lý nhân thân sinh viên (tên tuổi, hộ khẩu, địa chỉ thường trú, gia đình – bố, mẹ anh chịem), hồ sơ sinh viên được phòng Đào tạo giao sau khi làm thủ tục nhập học

- Quản lý quá trình học tập của sinh viên (lớp, điểm theo từng kỳ )

- Quản lý học bổng sinh viên (phối hợp với phòng Tài vụ và phòng Đào tạo)

- Quản lý khen thưởng kỷ luật sinh viên (ra các quyết định đuổi học, dừng học, thôi học, cảnhcáo đối với sinh viên vi phạm quy chế hoặc không đủ điều kiện theo học)

- Quản lý các đối tượng miễn, giảm học phí (phối hợp với phòng Tài vụ)

- Thực hiện công tác chấm điểm rèn luyện sinh viên (điểm rèn luyện được cộng vào để xéthọc bổng cho sinh viên)

- Quản lý danh sách sinh viên tốt nghiệp (kiểm tra điều kiện tốt nghiệp, lưu trữ tài liệu)

Phòng có 1 trưởng phòng làm nhiệm vụ quản lý, thực hiện các báo cáo, 1 phó phòng giúp đỡ trưởngphòng 6 nhân viên lưu trữ và tìm kiếm hồ sơ (giấy) Phòng có 3 máy tính, quản lý chủ yếu trêngiấy, một số phần việc (danh sách miễn giảm học phí ) thực hiện trên máy tính bằng Excel

Công việc của phòng được thực hiện theo các bước sau (liệt kê theo thời gian kể từ khi sinh viênnhập trường)

- Nhận hồ sơ sinh viên từ phòng Đào tạo sau khi làm thủ tục nhập học (sinh viên nộp hồ sơ,

các hồ sơ này sẽ được lưu trữ dưới dạng giấy tờ tại phòng)

- Nhận giấy xác nhận đối tượng do sinh viên nộp để thực hiện miễn, giảm học phí.

- Thực hiện khen thưởng và kỷ luật đối với sinh viên (ra quyết định, thông báo đến các

phòng, ban có chức năng)

- Làm việc với các cơ quan công an và chính quyền địa phương khi có yêu cầu tìm kiếm

thông tin về sinh viên của trường

- Trong từng học kỳ:

o Thực hiện chấm điểm rèn luyện cho sinh viên (phát phiếu, tổng hợp), gửi danh sách

điểm rèn luyện cho phòng đào tạo

o Lập và gửi danh sách miễn giảm học phí cho phòng Tài vụ

5

Trang 6

kiểm tra, xác nhận và gửi danh sách học bổng đã kiểm tra cho phòng tài vụ

o Cập nhật dữ liệu sinh viên sau khi phân ngành (tại trường Đại học Xây dựng sinh

viên các ngành, trừ ngành Kiến trúc phải xét phân ngành, do đó thông tin về lớp,khoa đều thay đổi)

o Cập nhật các dữ liệu về thay đổi lớp của sinh viên

o Tổng hợp thông tin, lập báo cáo.

- Nhận danh sách sinh viên tốt nghiệp từ phòng đào tạo, kiểm tra các điều kiện tốt nghiệp, gửi lại phòng đào tạo danh sách tốt nghiệp đã kiểm tra để làm thủ tục cấp bằng.

- Lưu trữ bằng giấy tờ đòi hỏi diện tích lớn: Phòng phải lưu trữ hồ sơ của tất cả các khóa, do

đó diện tích lưu trữ lớn, các phòng hiện tại đều đã quá tải

- Lưu trữ bằng giấy tờ rất khó khăn khi tìm kiếm (nếu không nói là nhiều khi không thể, nhất

là đối với những trường hợp các thông tin tìm kiếm không đủ rõ ràng)

- Việc lưu trữ một số thông tin trên máy tính đã giúp công việc dễ dàng hơn, nhưng còn mangtính cục bộ, tạm thời, chưa kiểm tra được tính chính xác và không có tính chất liên thông vớicác đơn vị khác cũng có nhiệm vụ quản lý sinh viên (phòng Đào tạo, phòng Tài vụ, cácKhoa)

- Thông tin quản lý sinh viên tại Khoa và phòng Quản lý sinh viên được quản lý riêng rẽ, dẫnđến nhiều trường hợp không nhất quán Khoa khi có nhu cầu tìm kiếm một số thông tin chitiết phải làm việc với phòng quản lý sinh viên

- Đại học Xây dựng đào tạo theo hệ tín chỉ, đối với các sinh viên khóa cũ nhưng vẫn chưa ratrường, hồ sơ của sinh viên dễ bị thất lạc sau nhiều năm lưu trữ Trong khi diện tích củaphòng có hạn, không thể lưu trữ sinh viên theo quá nhiều khóa

- Với số lượng sinh viên ngày càng tăng, tất cả các nhân viên của phòng đều thừa nhận là đãquá tải, mệt mỏi

- Ngoài công tác tin học hóa để thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ của hệ thống trước, xin trìnhbày một số đề xuất để cải tiến hệ thống nhằm đạt hiệu quả hơn và có sự nhất quán trongquản lý

o Dữ liệu quản lý sinh viên của khoa và phòng Quản lý sinh viên được tập trung trongcùng một kho dữ liệu Các khoa có quyền hạn truy xuất, cập nhật thông tin sinh viêntrong từng khoa Phòng Quản lý sinh viên sẽ quản lý một cách tổng thể toàn bộ kho

dữ liệu này Các máy tính của phòng Quản lý sinh viên được nối mạng LAN vớimạng Đào tạo của trường (mạng nối các Khoa với phòng Đào tạo), do đó hệ thống

hạ tầng đã đảm bảo để truy cập CSDL từ xa

o Dữ liệu về quá trình học tập của sinh viên được lưu theo từng kỳ hoặc từng đợt cậpnhật của phòng Quản lý sinh viên (trước đây các tài liệu cũ không được lưu trữ có hệthống nên không thể tìm xem một sinh viên trước khi phân ngành đã học lớp nào,hoặc đã ở tại những địa chỉ nào)

o Các sinh viên đã tốt nghiệp không bị xóa khỏi cơ sở dữ liệu, do đó có thể lưu trữ tất

cả các năm (với chỉ tiêu tuyển sinh khoảng 5000-7000 mỗi năm, số lượng sinh viêntrong vài chục năm là không đáng kể với khả năng xử lý của các CSDL hiện tại)

Trang 7

o Trường Đại học Xây dựng đang tiến hành lắp đặt mạng backbone và hệ thống máychủ cơ sở dữ liệu, thiết kế của hệ thống phải được thực hiện với kết cấu mở để có thểphối hợp với các hệ thống khác sẽ được xây dựng trong tương lại để có thể tin họchóa hoàn toàn công tác quản lý sinh viên (cả về điểm, tài chính ) và kết hợp với hệthống cung cấp thông tin cho sinh viên và giảng viên qua Web.

Hồ sơ sinh viên Điểm trung bình học kỳ

Học bổng

Nộp học phí Miễn giảm học phí

Điểm rèn luyện

Công an Kết quả tìm kiếm

Xác nhận đối tượng Bảo vệ tốt nghiệp

Danh sách phân ngành

Sinh viên

Học bổng đã kiểm tra

Bản khai định kỳ của sinh viên

Ban giám hiệu Báo cáo định kỳ

Yêu cầu tìm kiếm

7

Trang 8

Hình II.2.1 Lược đồ phân rã chức năng (BPC) của hệ thống

III.3.1 Quản lý nhân thân sinh viên

III.3.1.1 Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên

Nhận hồ sơ sinh viên đăng ký nhập học từ phòng đào tạo, nhập các thông tin này vào cơ sở dữ liệucủa phòng Quản lý sinh viên

III.3.1.2 Tìm kiếm

Tìm kiếm sinh viên theo các yêu cầu khác nhau (Họ tên, Mã số sinh viên, Lớp, Khoa, ngày thángnăm sinh, hộ khẩu, chỗ ở ) Chức năng này thường được sử dụng để phục vụ các yêu cầu tìm kiếmđột xuất của trường, khoa, hoặc các cơ quan bên ngoài (công an, chính quyền địa phương)

III.3.1.3 Cập nhật thông tin định kỳ

Sau khoảng thời gian định kỳ, thường là 1 học kỳ hoặc 1 năm học, phòng Quản lý sinh viên thựchiện cập nhật thông tin định kỳ bằng cách phát Bản khai định kỳ, các khoa quản lý cho sinh viênkhai rồi chuyển lại cho phòng Quản lý sinh viên Các thông tin này gồm có: Chỗ ở sinh viên

0: Quản lý sinh viên

1

Quản lý nhân

thân sinh viên

2 Quản lý quá trình đào tạo

3 Quản lý học phí

4 Quản lý học bổng

5 Báo cáo định kỳ

1.1 Nhập hồ

sơ nhân

thân sinh

viên

1.2 Tìm kiếm

2.1 Cập nhật điểm trung bình 2.2 Chấm điểm rèn luyện

2.3 Cập nhật tốt nghiệp 2.4 Chuyển lớp sau phân ngành

3.1 Thông báo,

xử lý nợ học phí 3.2 Kiểm tra giấy

tờ xác nhận đối tượng

3.3 Lập danh sách miễn giảm học phí của từng kỳ

4.1 Kiểm tra điều kiện đạt học bổng

5.1 Báo cáo sinh viên lưu ban

5.2 Báo cáo sinh viên đuổi học

5.3 Báo cáo học bổng sinh viên

1.3 Cập nhật

thông tin

định kỳ

Trang 9

III.3.2 Quản lý quá trình đào tạo

III.3.2.1 Cập nhật điểm trung bình

Cuối mỗi học kỳ, điểm trung bình của sinh viên được gửi từ phòng Đào tạo đến phòng Quản lý sinhviên để xử lý lên lớp hoặc lưu ban hay đình chỉ học tập đối với sinh viên theo quy chế

III.3.2.2 Chấm điểm rèn luyện

Cuối mỗi học kỳ, phòng Quản lý sinh viên thực hiện chấm điểm rèn luyện cho sinh viên theo quytrình:

- Khoa phát phiếu tự chấm điểm đến từng lớp

- Các lớp học lớp, bình bầu và chấm điểm cho từng cá nhân, chuyển lại cho khoa

- Khoa chuyển phiếu điểm rèn luyện cho phòng Quản lý sinh viên

- Phòng Quản lý sinh viên cộng điểm rèn luyện vào điểm trung bình của sinh viên để xét họcbổng

III.3.2.3 Cập nhật tốt nghiệp

- Thông tin về sinh viên tốt nghiệp được cập nhật theo trình tự

o Hội đồng tốt nghiệp gửi điểm cho phòng đào tạo, phòng đào tạo kiểm tra điều kiện

về điểm của sinh viên rồi gửi danh sách cho phòng Quản lý sinh viên

o Phòng Quản lý sinh viên kiểm tra điều kiện tốt nghiệp của sinh viên (đã trả đủ cácmôn điều kiện – Thể dục, quân sự, đã có giấy khám sức khỏe, không nợ thư việnhoặc ngân hàng ) Nếu sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp thì làm thủ tục in bằng và

ra quyết định công nhận tốt nghiệp

III.3.2.4 Chuyển lớp sau phân ngành

Trường Đại học Xây dựng đào tạo sinh viên theo 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (đại cương), sinh viên học tại các lớp đại cương và được phân đều cho các khoaquản lý

- Giai đoạn 2 (phân ngành), sinh viên được phân vào các ngành học khác nhau theo điểm vànguyện vọng của sinh viên (thực hiện bởi phòng Đào tạo)

- Sau khi thực hiện phân ngành, phòng Đào tạo gửi danh sách các lớp mới cho phòng Quản lýsinh viên

- Phòng Quản lý sinh viên thực hiện cập nhật lớp mới cho sinh viên, nhưng vẫn phải lưu lạilớp đại cương của sinh viên để phục vụ công tác tìm kiếm

III.3.3 Quản lý học phí

III.3.3.1 Thông báo xử lý nợ học phí

Danh sách sinh viên nợ học phí được lập trước mỗi kỳ thi, chuyển cho các khoa để xử lý không chosinh viên chưa nộp học phí được dự thi

9

Trang 10

Các sinh viên thuộc diện chính sách được miễn giảm học phí (một phần hoặc toàn phần) Sinh viênnộp giấy tờ xác nhận cho phòng Quản lý sinh viên Phòng kiểm tra, xác nhân các giấy tờ này vànhập vào cơ sở dữ liệu

III.3.3.3 Lập danh sách miễn giảm học phí của từng kỳ

Đầu mỗi kỳ, phòng Quản lý sinh viên lập danh sách miễn, giảm học phí của sinh viên và chuyểncho phòng Tài vụ để làm thủ tục thu học phí

III.3.4 Quản lý học bổng

III.3.4.1 Kiểm tra điều kiện đạt học bổng

Kiểm tra sinh viên có đủ điều kiện đạt học bổng không? Nếu đủ thì cập nhật vào danh sách họcbổng

III.3.5 Cập nhật định kỳ

III.3.5.1 Báo cáo sinh viên lưu ban

Cuối mỗi kỳ, danh sách sinh viên lưu ban được tổng kết và báo cáo lại cho ban giám hiệu

III.3.5.2 Báo cáo sinh viên đuổi học

Cuối mỗi kỳ, danh sách sinh viên bị đuổi học (vi phạm kỷ luật, quy chế, thôi học, dừng học) đượctổng kết và báo cáo lại cho Ban giám hiệu

III.3.5.3 Báo cáo học bổng sinh viên

Cuối mỗi kỳ, danh sách sinh viên nhận học bổng được tổng kết và báo cáo lại cho Ban giám hiệu

Trang 11

Học phí

1.2

Quá trình đào tạo

1.4

Học bổng

1.5

Báo cáo định kỳ

Bản khai định

kỳ của sinh viên

Ban giám hiệu

Báo cáo định kỳ

Thông báo xử lý nợ học phí

11

Trang 12

III.5.1 Phân rã chức năng Quản lý nhân thân sinh viên

1.1

Nhân thân sinh viên Bản khai định kỳ của sinh viên

1.1 Quản lý nhân

2.1.1 Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên 2.1.2 Tìm kiếm 2.1.3 Cập nhật thông tin định kỳ

P Đào tạo

1.1 Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên

Công an Kết quả tìm kiếm

Hồ sơ sinh viên

1.2 Tìm kiếm

Hồ sơ sinh viên

Yêu cầu tìm kiếm

Tìm kiếm

1.3 Cập nhật thông tin định kỳ Khoa

Bản khai định kỳ

Trang 13

III.5.2 Phân rã chức năng Quản lý quá trình đào tạo của sinh viên

Hình II.5.3 Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh

Hình II.5.4 BLD mức 2 – Quản lý quá trình đào tạo của sinh viên

1.2

Quá trình đào tạo

1.2 Quản lý quá

2.2.1 Cập nhật điểm trung bình 2.2.2 Chấm điểm rèn luyện 2.2.3 Cập nhật tốt nghiệp 2.2.4 Chuyển lớp sau phân ngành

P Đào tạo

2.2

Chấm điểm rèn luyện

Điểm trung bình học kỳ

Điểm rèn luyện

DS bảo vệ tốt nghiệp

Danh sách phân ngành

2.1

Cập nhật điểm TB

2.4

Cập nhật sinh viên tốt nghiệp

Danh sách SV tốt nghiệp

Hồ sơ sinh viên

2.3

Chuyển lớp sau phân ngành

13

Trang 14

III.5.3 Phân rã chức năng Quản lý học phí

Hình II.5.5 Lược đồ trich từ BPC và BLD mức đỉnh

Hình II.5.6 BLD mức 2 – Quản lý học phí

Tài vụ Nộp học phí Miễn giảm học phí

Giấy chứng nhận đối tượng Sinh viên

1.3

Học phí

1.3 Quản lý học phí 2.3.1 Thông báo, xử lý nợ học phí 2.3.2 Kiểm tra giấy tờ xác nhận đối tượng

2.3.3 Lập danh sách miễn giảm học phí của từng kỳ

3.3

Lập danh sách miễn giảm học phí của từng kỳ

Hồ sơ sinh viên

DS sinh viên nợ học phí

3.1

Thông báo,

xử lý nợ học phí

Thông báo xử lý

Danh sách kỷ luật SV

Trang 15

III.5.4 Phân rã chức năng Quản lý học bổng

Hình II.5.7 Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh

Hình II.5.8 BLD mức 2 – Quản lý học bổng

Khoa

Tài vụ Học bổng

Học bổng đã kiểm tra

1.4

Học bổng

4 Quản lý học bổng 4.1 Kiểm tra điều kiện đạt học bổng

4.1

Kiểm tra điều kiện đạt học bổng

Danh sách đề nghị học bổng

Danh sách học bổng

đã kiểm tra Danh sách học bổng

đã kiểm tra Danh sách sinh viên cấp HB

15

Trang 16

III.5.5 Phân rã chức năng Báo cáo định kỳ

Hình II.5.9 Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh

Hình II.5.10 BLD mức 2 – Báo cáo định kỳ

IV Phân tích hệ thống về dữ liệu

IV.1.1 Xác định thực thể & thuộc tính

Hồ sơ sinh viên (Mã số SV, Họ đệm, Tên, Giới tính, Ngày sinh, Nơi sinh, Hộ khẩu, Dân

tộc, Tôn giáo, Đối tượng, Khu vực, Ngày vào đoàn, Ngày vào Đảng, Năm tốt nghiệp PT,Điểm đầu vào, Năm vào trường, Hệ đào tạo, Trạng thái, Lớp đại cương, Lớp hiện tại,Ngành đào tạo, Gia đình, Chỗ ở (cập nhật định kỳ), Quá trình đào tạo (cập nhật định kỳ))

Danh sách kỷ luật (Mã số SV, Họ đệm, Tên, Lớp, Hình thức kỷ luật)

Danh sách khen thưởng (Mã số SV, Họ đệm, Tên, Lớp, Hình thức khen thưởng)

Danh sách tốt nghiệp (Mã số SV, Họ đêm, Tên, Tên đề tài, Điểm tốt nghiệp, Loại tốt

nghiệp, Thời gian, Số quyết định, Số bằng)

1.5

Báo cáo định kỳ

Ban giám hiệu Báo cáo định kỳ

1.5 Báo cáo định kỳ 2.5.1 Báo cáo sinh viên lưu ban 2.5.2 Báo cáo sinh viên đuổi học 2.5.3 Báo cáo học bổng sinh viên

Ban giáo hiệu

Hồ sơ sinh viên

Trang 17

IV.1.2 Lược đồ E-R (hạn chế)

IV.2.1 Chuẩn hóa quan hệ bằng phương pháp phân rã

Hồ sơ sinh viênMã

số

Họ đệm Tên Giới tính Ngày sinh Nơi sinh

Hộ khẩu Dân tộc Tôn giáo Đối tượng Khu vực Ngày vào Đoàn Ngày vào Đảng Năm TNPTTH Điểm đầu vào Năm vào trường

Hệ đào tạo Lớp đại cương Lớp hiện tại Ngành đào tạo Gia đình Chỗ ở Quá trình đào tạo Trạng thái

DS Kỷ luậtMã SV

Hình thức KL

Tổ chức Thời gian

DS Khen thưởngMã

SV

Hình thức KT

Tổ chức Thời gian

1

1

17

Trang 18

Điểm đầu vào

Năm vào trường

Hộ khẩu Dân tộc u Quốc tịch Tôn giáo Đối tượng Khu vực Ngày vào Đoàn Ngày vào Đảng Năm TNPTTH Điểm đầu vào Năm vào trường

Hệ đào tạo Lớp đại cương Lớp hiện tại Ngành đào tạo Trạng thái

* Mã số SV

Họ đệm Tên Giới tính Ngày sinh Nơi sinh

Họ tên Năm sinh Còn/mất Quốc tịch Dân tộc Tôn giáo Nghề nghiệp Chức vụ Nơi công tác Địa chỉ

*Mã người thân

Mã số SV

Mã quan hệ

Họ tên Năm sinh Còn/mất

Mã quốc tịch

Mã dân tộc

Mã tôn giáo Nghề nghiệp Chức vụ Nơi công tác Địa chỉ

*Mã người thân

Mã số SV

Mã quan hệ

Họ tên Năm sinh Còn/mất

Mã quốc tịch

Mã dân tộc

Mã tôn giáo Nghề nghiệp Chức vụ Nơi công tác Địa chỉ

Xử lý cuối kỳ

* Mã số SV

*Mã số cập nhật

Năm thứ Lớp Điểm TB Điểm rèn luyện

Mã xử lý cuối kỳ

Trang 19

*Mã xử lý cuối kỳ

Hình thức xử lý

*Mã số cập nhật

Tên lần cập nhật Ghi chú

*Mã số cập nhật

Tên lần cập nhật Ghi chú

*Mã số cập nhật

Tên lần cập nhật Ghi chú

*Mã SV

Mã hình thức KL

Mã tổ chức Thời gian

*Mã SV

Mã hình thức KL

Mã tổ chức Thời gian

*Mã SV

Hình thức KT

Tổ chức Thời gian

*Mã SV

Hình thức KT

Tổ chức Thời gian

Số quyết định

Số bằng

*Mã SV

Tên đề tài Điểm tốt nghiệp

Mã loại tốt nghiệp Thời gian

Số quyết định

Số bằng

*Mã SV

Tên đề tài Điểm tốt nghiệp

Mã loại tốt nghiệp Thời gian

Trang 20

DS Kỷ luậtMã SV

Hình thức KL

Tổ chức Thời gian

DS Khen thưởngMã

SV

Hình thức KT

Tổ chức Thời gian

DS Tốt nghiệpMã SV

Tên đề tài Điểm tốt nghiệp

Mã loại tốt nghiệp Thời gian

Mã quốc tịch

Mã dân tộc

Mã tôn giáo Nghề nghiệp Chức vụ Nơi công tác Địa chỉ

Trang 21

V.1 Lựa chọn hệ quản trị CSDL

Mục đích của hệ thống ngoài hỗ trợ phòng Quản lý sinh viên còn hướng tới khả năng các Khoa chia

sẻ dữ liệu với phòng Quản lý sinh viên, do đó nhóm tác giả đề xuất sử dụng hệ quản trị MSSQLServer 2000 với khả năng lưu trữ dữ liệu khối lượng lớn, hỗ trợ Unicode

Ngoài ra MSSQL cho phép sử dụng MS Access kết nối dưới dạng Data Project, nghĩa là chúng ta

có thể thiết kế một ứng dụng quản lý CSDL đơn giản trên một hệ quản trị CSDL mạnh là MSSQL

tblNghiHoc

nh_ID nh_Maso nh_SoQuyetDinh nh_ThoiGianNghi

tblCapNhat

cn_ID cn_Ten cn_TuNgay cn_DenNgay cn_GhiChu

tblDanToc

dt_ID dt_Ten

tblHeDaoTao

hdt_ID hdt_Ten hdt_GhiChu

tblKhenThuong

kt_ID kt_MaSo kt_HinhThuc kt_ToChuc kt_ThoiGian

tblLoaiTotNghiep

ltn_ID ltn_Ten

tblNganhDaoTao

ndt_ID ndt_Ten

tblNhapHocLai

nhl_ID nhl_Maso nhl_SoQuyetDinh nhl_Lop

tblQuanHeGD

qhgd_ID qhgd_Ten

tblQuaTrinhDaoTao *

qtdt_MasoSinhVien qtdt_CapNhat qtdt_NamThu qtdt_DiemTrungBinh qtdt_XuLyCuoiKy qtdt_Lop qtdt_GhiChu

tblQuocTich

qt_ID qt_TenNuoc

tblTonGiao

tg_ID tg_Ten

tblTotNghiep

tn_ID tn_Maso tn_DaTotNghiep tn_TenDeTai tn_DiemTotNghiep tn_LoaiTotNghiep tn_ThoiGian th_SoQuyetDinh tn_SoBang tn_Chua_LyDo tn_Chua_HinhThucXuLy

tblXuLyCuoiKy *

xlck_ID xlck_Ten

tblSinhVien

sv_Maso sv_Hodem sv_Ten sv_GioiTinh sv_NgaySinh sv_NoiSinh sv_HoKhauTruoc sv_DanToc sv_TonGiao sv_DoiTuong sv_KhuVuc sv_NgayVaoDoan sv_NamTNPTTH sv_DauVao_Mon1 sv_DauVao_Mon3 sv_DauVao_SoBaoDanh sv_DauVao_Nam sv_TT_HeDaoTao sv_DC_Lop sv_TT_Lop sv_TT_NganhDaoTao sv_TrangThai

tblNguoiThan

nt_ID nt_Maso nt_QuanHe nt_HoTen nt_NamSinh nt_TinhTrang nt_QuocTich nt_DanToc nt_TonGiao nt_NgheNghiep nt_ChucVu nt_NoiCongTac nt_SoNha nt_Pho nt_ToPhuong nt_Quan nt_ThanhPhoTinh

tblLoaiHocBong

lhb_ID lhb_Ten lhb_GhiChu

tblHocBong

hb_ID hb_Maso hb_Loai hb_ThoiDiem hb_ThoiHan hb_GiaTri

tblChoOSinhVien

chsv_ID chsv_Maso chsv_CapNhat chsv_TenChuHo

tblLop

lop_ID lop_Ten lop_KH lop_Khoa lop_GhiChu

tblGioiTinh

gt_ID

kv_ID kv_Ten kv_GhiChu

tblHinhThucKyLuat

htkl_ID htkl_Ten

tblToChuc

tc_ID tc_Ten

Trang 22

CREATE TABLE [dbo].[UserTable] (

[UserID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[UserName] [varchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[Password] [varchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[GroupName] [int] NOT NULL ,

[Khoa] [int] NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[refChucVu] (

[cv_TenChuc] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[refDiem] (

[Diem] [decimal](3, 1) NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[refNgheNghiep] (

[nn_TenNghe] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[refQuan] (

[q_TenQuan] [nvarchar] (25) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[refTinh] (

[t_TenTinh] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblCapNhat] (

[cn_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[cn_Ten] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[cn_TuNgay] [datetime] NULL ,

[cn_DenNgay] [datetime] NULL ,

[cn_GhiChu] [nvarchar] (255) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblChoOSinhVien] (

[chsv_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[chsv_Maso] [int] NOT NULL ,

[chsv_CapNhat] [int] NOT NULL ,

[chsv_TenChuHo] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[chsv_SoNha] [nvarchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[chsv_Pho] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[chsv_ToPhuong] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[chsv_Quan] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[chsv_ThanhPhoTinh] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblDanToc] (

[dt_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[dt_Ten] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblDoiTuong] (

[dt_ID] [smallint] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[dt_Ten] [nvarchar] (15) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[dt_GiamHP] [smallint] NOT NULL ,

[dt_ChuThich] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblGioiTinh] (

[gt_ID] [tinyint] NOT NULL ,

[gt_Name] [nvarchar] (5) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblHeDaoTao] (

[hdt_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[hdt_Ten] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[hdt_GhiChu] [nvarchar] (255) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblHinhThucKyLuat] (

[htkl_ID] [tinyint] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[htkl_Ten] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblHocBong] (

[hb_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[hb_Maso] [int] NOT NULL ,

[hb_Loai] [int] NOT NULL ,

[hb_ThoiDiem] [datetime] NULL ,

[hb_ThoiHan] [smallint] NULL ,

[hb_GiaTri] [int] NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblKhenThuong] (

[kt_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[kt_MaSo] [int] NOT NULL ,

[kt_HinhThuc] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[kt_ToChuc] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[kt_ThoiGian] [datetime] NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblKhoa] (

[k_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[k_Ten] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblKhuVuc] (

[kv_ID] [smallint] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[kv_Ten] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[kv_GhiChu] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

Trang 23

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblKyLuat] (

[kl_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[kl_Maso] [int] NOT NULL ,

[kl_HinhThuc] [tinyint] NOT NULL ,

[kl_ToChuc] [tinyint] NULL ,

[kl_ThoiGian] [datetime] NOT NULL ,

[kl_GhiChu] [nvarchar] (100) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblLoaiHocBong] (

[lhb_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[lhb_Ten] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[lhb_GhiChu] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblLoaiTotNghiep] (

[ltn_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[ltn_Ten] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblLop] (

[lop_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[lop_Ten] [nvarchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[lop_KH] [smallint] NULL ,

[lop_Khoa] [int] NOT NULL ,

[lop_GhiChu] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblNganhDaoTao] (

[ndt_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[ndt_Ten] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblNghiHoc] (

[nh_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[nh_Maso] [int] NULL ,

[nh_LyDo] [nvarchar] (255) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nh_SoQuyetDinh] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nh_ThoiGianNghi] [timestamp] NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblNguoiThan] (

[nt_ID] [decimal](18, 0) IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[nt_Maso] [int] NULL ,

[nt_QuanHe] [int] NULL ,

[nt_HoTen] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[nt_NamSinh] [datetime] NOT NULL ,

[nt_TinhTrang] [bit] NULL ,

[nt_QuocTich] [int] NULL ,

[nt_DanToc] [int] NULL ,

[nt_TonGiao] [int] NULL ,

[nt_NgheNghiep] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nt_ChucVu] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nt_NoiCongTac] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nt_SoNha] [nvarchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nt_Pho] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nt_ToPhuong] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nt_Quan] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nt_ThanhPhoTinh] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblNhapHocLai] (

[nhl_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[nhl_Maso] [int] NULL ,

[nhl_SoQuyetDinh] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[nhl_Lop] [nvarchar] (6) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblQuaTrinhDaoTao] (

[qtdt_MasoSinhVien] [int] NOT NULL ,

[qtdt_CapNhat] [int] NOT NULL ,

[qtdt_NamThu] [tinyint] NULL ,

[qtdt_DiemTrungBinh] [real] NULL ,

[qtdt_DiemRenLuyen] [real] NULL ,

[qtdt_XuLyCuoiKy] [int] NULL ,

[qtdt_Lop] [int] NULL ,

[qtdt_GhiChu] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblQuanHeGD] (

[qhgd_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[qhgd_Ten] [nvarchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblQuocTich] (

[qt_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[qt_TenNuoc] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblShortCut] (

[sc_FormName] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[sc_Ten] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[sc_TT] [smallint] NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblSinhVien] (

[sv_Maso] [int] NOT NULL ,

[sv_Hodem] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[sv_Ten] [nvarchar] (12) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,

[sv_GioiTinh] [tinyint] NOT NULL ,

23

Trang 24

[sv_DanToc] [int] NULL ,

[sv_TonGiao] [int] NULL ,

[sv_DoiTuong] [smallint] NULL ,

[sv_KhuVuc] [smallint] NULL ,

[sv_NgayVaoDoan] [datetime] NULL ,

[sv_NgayVaoDang] [datetime] NULL ,

[sv_NamTNPTTH] [datetime] NULL ,

[sv_DauVao_Mon1] [real] NULL ,

[sv_DauVao_Mon2] [real] NULL ,

[sv_DauVao_Mon3] [real] NULL ,

[sv_DauVao_Mon4] [real] NULL ,

[sv_DauVao_SoBaoDanh] [varchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[sv_DauVao_Nam] [datetime] NULL ,

[sv_TT_HeDaoTao] [int] NULL ,

[sv_DC_Lop] [int] NULL ,

[sv_TT_Lop] [int] NULL ,

[sv_TT_NganhDaoTao] [int] NULL ,

[sv_TrangThai] [tinyint] NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblToChuc] (

[tc_ID] [tinyint] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[tc_Ten] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblTonGiao] (

[tg_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[tg_Ten] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblTotNghiep] (

[tn_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[tn_Maso] [int] NOT NULL ,

[tn_DaTotNghiep] [bit] NULL ,

[tn_TenDeTai] [nvarchar] (255) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[tn_DiemTotNghiep] [int] NULL ,

[tn_LoaiTotNghiep] [int] NULL ,

[tn_ThoiGian] [datetime] NULL ,

[th_SoQuyetDinh] [decimal](18, 0) NULL ,

[tn_SoBang] [decimal](18, 0) NULL ,

[tn_Chua_LyDo] [nvarchar] (255) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,

[tn_Chua_HinhThucXuLy] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblTrangthai] (

[tt_ID] [tinyint] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[lhb_Ten] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL

) ON [PRIMARY]

CREATE TABLE [dbo].[tblXuLyCuoiKy] (

[xlck_ID] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,

[xlck_Ten] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[UserTable] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_UserTable] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[UserName]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[refChucVu] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_refChucVu] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[cv_TenChuc]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[refDiem] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_refDiem] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[Diem]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[refNgheNghiep] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_refNgheNghiep] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[nn_TenNghe]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[refQuan] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_refQuan] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[q_TenQuan]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[refTinh] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_refTinh] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[t_TenTinh]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblCapNhat] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblCapNhat1] PRIMARY KEY CLUSTERED

Trang 25

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblChoOSinhVien] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblChoOSinhVien] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[chsv_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblDanToc] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblDanToc1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblDoiTuong] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [DF_tblDoiTuong_dt_GiamHP] DEFAULT (0) FOR [dt_GiamHP],

CONSTRAINT [PK_tblDoiTuong] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[dt_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblGioiTinh] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblGioiTinh] PRIMARY KEY NONCLUSTERED

(

[gt_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblHeDaoTao] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblHeDaoTao1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblHinhThucKyLuat] WITH NOCHECK ADD

PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[htkl_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblHocBong] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblHocBong1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblKhenThuong] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblKhenThuong] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[kt_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblKhoa] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblKhoa1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblKhuVuc] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblKhuVuc] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[kv_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblKyLuat] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblKyLuat] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[kl_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblLoaiHocBong] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblLoaiHocBong] PRIMARY KEY NONCLUSTERED

(

[lhb_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblLoaiTotNghiep] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblLoaiTotNghiep1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblLop] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblLop] PRIMARY KEY CLUSTERED

25

Trang 26

ALTER TABLE [dbo].[tblNganhDaoTao] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblNganhDaoTao1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblNghiHoc] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblNghiHoc1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblNguoiThan] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [DF tblNguoiT nt_Ti 2645B050] DEFAULT (1) FOR [nt_TinhTrang],

CONSTRAINT [PK_tblNguoiThan1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblNhapHocLai] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblNhapHocLai1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblQuaTrinhDaoTao] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblQuaTrinhDaoTao] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[qtdt_MasoSinhVien], [qtdt_CapNhat]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblQuanHeGD] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblQuanHeGD1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblQuocTich] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblQuocTich1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblShortCut] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblShortCut] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[sc_FormName]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblSinhVien] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblSinhVien1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblToChuc] WITH NOCHECK ADD

PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[tc_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblTonGiao] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblTonGiao1] PRIMARY KEY CLUSTERED

Trang 27

ALTER TABLE [dbo].[tblTotNghiep] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblTotNghiep1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblTrangthai] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK tblTrangthai 00FF1D08] PRIMARY KEY CLUSTERED

(

[tt_ID]

) ON [PRIMARY]

ALTER TABLE [dbo].[tblXuLyCuoiKy] WITH NOCHECK ADD

CONSTRAINT [PK_tblXuLyCuoiKy1] PRIMARY KEY CLUSTERED

ALTER TABLE [dbo].[tblChoOSinhVien] ADD

CONSTRAINT [FK_tblChoOSinhVien_tblCapNhat] FOREIGN KEY

ALTER TABLE [dbo].[tblHocBong] ADD

CONSTRAINT [FK_tblHocBong_1] FOREIGN KEY

ALTER TABLE [dbo].[tblKhenThuong] ADD

CONSTRAINT [FK_tblKhenThuong_1] FOREIGN KEY

ALTER TABLE [dbo].[tblKyLuat] ADD

CONSTRAINT [FK_tblKyLuat_1] FOREIGN KEY

ALTER TABLE [dbo].[tblLop] ADD

CONSTRAINT [FK_tblLop_tblKhoa] FOREIGN KEY

Trang 28

) REFERENCES [dbo].[tblSinhVien] (

[sv_Maso]

)

ALTER TABLE [dbo].[tblNguoiThan] ADD

CONSTRAINT [FK_tblNguoiThan_tblQuanHeGD] FOREIGN KEY

) ON DELETE CASCADE ON UPDATE CASCADE

ALTER TABLE [dbo].[tblNhapHocLai] ADD

CONSTRAINT [FK_tblNhapHocLai_1] FOREIGN KEY

ALTER TABLE [dbo].[tblQuaTrinhDaoTao] ADD

CONSTRAINT [FK_tblQuaTrinhDaoTao_tblLop] FOREIGN KEY

ALTER TABLE [dbo].[tblSinhVien] ADD

CONSTRAINT [FK_tblSinhVien_1] FOREIGN KEY

Trang 29

CONSTRAINT [FK_tblSinhVien_tblLop] FOREIGN KEY

) NOT FOR REPLICATION ,

CONSTRAINT [FK_tblSinhVien_tblTrangthai] FOREIGN KEY

(

[sv_TrangThai]

) REFERENCES [dbo].[tblTrangthai] (

[tt_ID]

) NOT FOR REPLICATION

alter table [dbo].[tblSinhVien] nocheck constraint [FK_tblSinhVien_tblLop1]

alter table [dbo].[tblSinhVien] nocheck constraint [FK_tblSinhVien_tblTrangthai]

ALTER TABLE [dbo].[tblTotNghiep] ADD

CONSTRAINT [FK_tblTotNghiep_1] FOREIGN KEY

VI Thiết kế chương trình

VI.1.1 Chức năng Quản lý nhân thân sinh viên

Hình V.1.1 Chức năng Quản lý nhân thân sinh viên (vùng trong miền nét đứt là các chức

năng thực hiện bằng máy tính)

VI.1.1.1 Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên

- Phòng Đào tạo gửi hồ sơ sinh viên mới nhập trường

P Đào tạo

1.1

Nhập hồ sơ nhân thân sinh viên

Công an Kết quả tìm kiếm

Hồ sơ sinh viên

1.2.1

Tìm kiếm theo thông tin bản thân

Hồ sơ sinh viên

Yêu cầu tìm kiếm

1.3

Cập nhật thông tin định kỳ Khoa

Bản khai định kỳ

1.2.2

Tìm kiếm theo gia đình

1.2.3

Tìm kiếm theo chỗ ở

Kết quả tìm kiếm

Yêu cầu tìm kiếm

Kết quả tìm kiếm

29

Ngày đăng: 25/04/2013, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.1.1. BLD mức bối cảnh (mức 0) - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh II.1.1. BLD mức bối cảnh (mức 0) (Trang 7)
Hình II.2.1. Lược đồ phân rã chức năng (BPC) của hệ thống - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh II.2.1. Lược đồ phân rã chức năng (BPC) của hệ thống (Trang 8)
Hình II.4.1. Lược đồ luồng dữ liệu (BLD-DFD) mức đỉnh - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh II.4.1. Lược đồ luồng dữ liệu (BLD-DFD) mức đỉnh (Trang 11)
Hình II.5.1. Lược trồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh II.5.1. Lược trồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh (Trang 12)
Hình II.5.3. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh II.5.3. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh (Trang 13)
Hình II.5.5. Lược đồ trich từ BPC và BLD mức đỉnh - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh II.5.5. Lược đồ trich từ BPC và BLD mức đỉnh (Trang 14)
Hình II.5.7. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh II.5.7. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh (Trang 15)
Hình II.5.9. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh II.5.9. Lược đồ trích từ BPC và BLD mức đỉnh (Trang 16)
Hình thức KT - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Hình th ức KT (Trang 17)
Hình thức KT - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Hình th ức KT (Trang 20)
Hình V.1.1. Chức năng Quản lý nhân thân sinh viên (vùng trong miền nét đứt là các chức - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh V.1.1. Chức năng Quản lý nhân thân sinh viên (vùng trong miền nét đứt là các chức (Trang 29)
Hình V.1.5. Chức năng Lập báo cáo định kỳ (vùng trong miền nét đứt là các chức năng - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh V.1.5. Chức năng Lập báo cáo định kỳ (vùng trong miền nét đứt là các chức năng (Trang 32)
Hình V.3.1. Tích hợp các giao diện – cột trái là các chức năng nhập liệu, cột phải là các - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh V.3.1. Tích hợp các giao diện – cột trái là các chức năng nhập liệu, cột phải là các (Trang 36)
Hình V.4.1. Kiến trúc hệ thống giao diện tương tác của hệ thống - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh V.4.1. Kiến trúc hệ thống giao diện tương tác của hệ thống (Trang 38)
Hình V.4.2. Hệ thống giao diện cho chức năng “Bảng hệ thống” - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
nh V.4.2. Hệ thống giao diện cho chức năng “Bảng hệ thống” (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w