Đến tháng 01 năm 2001, thực hiện chủ chương cổ phần hoá doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước, công ty đã chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ phần theo quyết định của Bộ cô
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ
Tổng quan về công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long
Công ty cổ phần và dịch vụ Hưng Long, tiền thân là xí nghiệp của công ty may Hưng Yên, đã được thành lập và hoạt động từ năm 1996.
Năm 2001, công ty CP May và DV Hưng Long chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, theo quyết định số 70/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp ngày 18 tháng 12 năm 2000 Doanh nghiệp được thành lập từ việc chuyển đổi từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 12/6/1999.
Hình 1 1: Hình ảnh của Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long
Tên công ty : Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long Địa chỉ : Km 24 QL 5A, phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, Hưng Yên. Điện thoại : 03213.508.159
E-mail : quangduc.mhl@gmail.com;
Chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Đỗ Đình Định
Tổng giám đốc: Ông Phi Quang Đức
Phó Tổng giám đốc: Bà Nguyễn Thị Xuân Dung
Giám đốc điều hành: Ông Ngô MInh Hoan; Ông Vũ Anh Mẫn; Bà Lưu Thị Thủy; Bà Nguyễn Thị Lụa
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng chính của công ty là gia công các mặt hàng may mặc cho các công ty khác trên thế giới.
Chúng tôi chuyên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may mặc, cung cấp dịch vụ giặt là công nghiệp, ủy thác xuất khẩu hàng may mặc, và kinh doanh các ngành nghề tổng hợp theo quy định của pháp luật.
Xây dựng, tổ chức sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng may mặc.
Tổ chức và triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới là cần thiết để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Chúng tôi cam kết chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc Ngoài ra, chúng tôi cũng chú trọng vào việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
1.1.3 Quá trình thành lập, trưởng thành và lĩnh vực hoạt động:
- Năm 1996: Xí nghiệp may Mỹ Văn - Công ty may Hưng Yên
- Năm 2001: Được cổ phần hóa và chuyển thành Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long
- Loại hình Doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Sản xuất, gia công và làm dịch vụ hàng may mặc.
Công ty có Giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh số 0900183772, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu vào ngày 16 tháng 2 năm 2001, và đã đăng ký thay đổi lần thứ 9 vào ngày 4 tháng 8 năm 2017.
Sau 23 năm hoạt động Công ty Cổ phần May và Dịch Vụ Hưng Long đã khẳng định mình trên thị trường quốc tế và được tôn vinh trong ngành dệt may Việt Nam bằng nhiều danh hiệu cao quý. Để đạt được những thành công đó đều nhờ vào sự định hướng đúng đắn và quản lý sát sao của Ban Tổng giám đốc công ty Ban Tổng giám đốc công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo công nhân có tay nghề bậc cao Với quan điểm nâng cao tay nghề cho chính nguồn lao động hiện có nên hàng năm công ty đều tổ chức đào tạo và tạo điều kiện cho hàng trăm lao động có nhu cầu được đi đào tạo nâng cao, sau đó đội ngũ này được quay lại công ty làm việc với cấp bậc cao.
Tất cả lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên tại các trường may sau thời gian thực tế làm việc đều được xem xét bố trí vào các vị trí kỹ thuật hoặc KCS nếu đủ khả năng Ban lãnh đạo không chỉ tạo điều kiện để lao động phát huy kỹ năng mà còn căn cứ vào đó để điều chỉnh chế độ lương, thưởng phù hợp Việc nâng cao tay nghề và năng suất lao động giúp rút ngắn thời gian làm việc và cải thiện chế độ đãi ngộ so với trước đây và các công ty cùng ngành Đây cũng là mục tiêu nhằm thu hút nguồn lao động trong khu vực, tăng số lượng lao động hàng năm.
1.1.4 Đánh giá tổng quan về chất lượng dịch vụ và sản phẩm
Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long, được hình thành từ xí nghiệp may Mỹ Văn thuộc Công ty may Hưng Yên, đã được thành lập vào năm 1996 Sau 5 năm hoạt động, vào năm 2001, xí nghiệp đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng Từ một xí nghiệp nhỏ với 540 công nhân và diện tích 16.000 m2, công ty đã phát triển mạnh mẽ, hiện thu hút khoảng 2.500 công nhân lành nghề và mở rộng diện tích lên 50.000 m2.
Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long đã đạt nhiều thành tích nổi bật và nhận được nhiều bằng khen từ Chủ Tịch nước, Thủ Tướng Chính phủ, các Bộ ngành, UBND tỉnh và Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong suốt những năm qua Để có được những thành tựu này, cán bộ công nhân viên công ty đã nỗ lực làm việc và tham gia tích cực vào các phong trào do UBND Tỉnh và Hiệp hội Dệt may phát động Đặc biệt, doanh thu của công ty cũng là niềm tự hào lớn, với tổng doanh thu đạt 23.800.000 USD vào năm 2018 và dự kiến sẽ đạt 25.000.000 USD trong năm 2019, cùng với thu nhập bình quân đầu người đạt 12.000.000 đ/tháng.
Công ty đã mở rộng mạng lưới khách hàng toàn cầu, phục vụ nhiều thương hiệu lớn như GAP, Nike, Walmart, và Target, với sản phẩm chính là vải dệt thoi và dệt kim Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực bao gồm áo Jacket, quần âu, sản phẩm may mặc trẻ em, áo choàng, và đồ bơi cho nam, nữ và trẻ em, chủ yếu được tiêu thụ tại Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc Ngoài ra, doanh nghiệp còn cung cấp các sản phẩm tiêu thụ nội địa như áo tắm, quần âu, và bộ đồ mặc ở nhà làm từ vải dệt kim chất lượng cao.
Công ty Hưng Long cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất, nhờ vào đội ngũ công nhân tay nghề cao và kinh nghiệm lâu năm Chúng tôi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắt khe của khách hàng, tạo ra những sản phẩm nổi tiếng và chất lượng cao trên thị trường quốc tế.
Mỹ như Banana Republic, GAP, Nike, JC Penney… tại Nhật như Puma, Mizuno Sản lượng hàng tháng của công ty đạt tới 1.050.000 sản phẩm.
Các chứng nhận quốc tế đã đạt được:
1.1.5 Mô hình, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long áp dụng cơ cấu quản lý trực tuyến tham mưu, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất hiện tại Cơ cấu này tinh gọn, cho phép tiếp cận và xử lý thông tin nhanh chóng, đồng thời phát huy hiệu quả trong công tác quản lý và điều hành Sự phân định rõ ràng giữa các phòng ban cùng với việc tận dụng ý kiến đóng góp từ cấp dưới, giúp nâng cao trí tuệ tập thể và sự sáng tạo cá nhân, đảm bảo công việc được giải quyết hiệu quả hơn.
Hình 1 2: Các chứng nhận quốc tế Công ty may Hưng Long đã đạt đc
Hình 1 3: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty may Hưng Long
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty đại diện là
- Chủ tịch hội đồng quản trị.
Chủ tịch hội đồng quản trị là người quyết định cao nhất của công ty và thực hiện một số chức năng và nhiệm vụ sau :
Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị.
Tổ chức việc thông qua quyết định của hội đồng quản trị.
Giám sát quá trình thực hiên các quyết định của hội đồng quản trị.
Chủ toạ họp đại hội cổ đông.
- Ban giám đốc công ty (Gồm tổng giám đốc và phó tổng giám đốc, Giám đốc khu A, giám đốc khu B, khu C) đại diện là tổng giám đốc công ty
Người điều hành công ty chịu trách nhiệm quản lý tất cả các hoạt động hàng ngày và tư vấn cho chủ tịch hội đồng quản trị trong việc đưa ra quyết định liên quan đến các vấn đề của công ty.
Quyết định các vấn đề kinh doanh hàng ngày của công ty mà không phải có quyết định của hội đồng quản trị.
Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị.
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty.
Kiến nghị các phương án cơ cấu tổ chức, quy chế tổ chức nội bộ công ty;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty; trừ các chức danh thuộc tẩm quyền của hội đồng quản trị;
Kiến nghị các phương án trả cổ tức hoặc sử lý lỗ trong kinh doanh;
Quyết định lương phụ cấp đối với người lao động;
Chưc năng: là người giúp đỡ giám đốc quản lý và giải quyết một số vấn đề về: kỹ thuật, chất lượng, đào tạo, định mức.
Thông qua phòng KCS và phòng kỹ thuật để quản lý chất lượng sản phẩm, và việc thực hiện may mẫu.
Triển khai các thông báo từ ban giám đốc công ty.
Đôn đốc và kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch được giao.
Quản lý công tác đào tạo, nâng bậc, kiểm tra tay nghề, khen thưởng, người lao động.
Báo cáo giám đốc về những vướng mắc còn tồn tại và phương hướng giải quyết.
- Giám đốc diều hành (Giám đốc khu A, khu B, khu C)
Chức năng: Tham mưu cho tổng giám đốc quản lý mọi hoạt động sản xuất của công ty.
Nhiệm vụ: Đề ra các kế hoạch sản xuất hàng ngày cho các phân xưởng, các tổ.
Nhận kế hoạch của công ty giao, chỉ đạo các đơn vị trong nhà máy xây dựng thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm.
Chỉ đạo, đôn đốc các phân xương, các tổ thực hiện kế hoạch công ty giao
Giải quyết và báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất.
Phòng Xuất nhập khẩu - kế hoạch của công ty đảm nhận chức năng tham mưu cho giám đốc trong công tác kế hoạch xuất nhập khẩu, đồng thời chịu trách nhiệm chỉ đạo việc cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm Các nhiệm vụ chính của phòng bao gồm việc lập kế hoạch xuất nhập khẩu hiệu quả và đảm bảo cung ứng vật tư kịp thời.
Phân bổ kế hoạch hàng tháng, quý cho các phân xưởng
Xây dựng kế hoạch khai thác, khả năng sản xuất với bên ngoài;
Chỉ đạo xây dựng, kí kết và theo dõi hợp đồng kinh tế, các hợp đồng gia công liên quan tới sản xuất;
Giới thiệu chung về vị trí công việc thực tập
Chức năng của các phân xưởng may:
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về các biện pháp để thực hiện tốt công tác tổ chức điều hành và quản lý sản xuất như:
+ Quản lý thiết bị sản xuất và công cụ cữ gá lắp
+ Quản lý kế hoạch và thực hiện tiến độ giao hàng
+ Quản lý kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
+ Quản lý hàng hoá vật tư và định mức tiêu hao nguyên phụ liệu An toàn lao động và vệ sinh Công nghiệp
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc đầu tư phát triển sản xuất và lắp đặt thiết bị, đồng thời bố trí mặt bằng sản xuất và hệ thống đèn chiếu sáng, cùng các trang thiết bị khác nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất hiệu quả.
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến vào sản xuất Xây dựng phương án quản lý hiệu quả trong sản xuất, bao gồm quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, hàng hoá vật tư và tiết kiệm chi phí.
Đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo Công ty nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm và thực hiện quản lý sản xuất hiệu quả.
Hình 1 4: Cơ cấu tổ chức của khu sản xuất C
Chức năng của phòng kĩ thuật:
Tổ phó kĩ thuật Tổ phó sản xuất Cụm trưởng Kĩ thuật tiền phương
Quản lý quy trình công nghệ là việc xây dựng và giám sát dây chuyền sản xuất, đồng thời theo dõi và kiểm tra các hướng dẫn để thực hiện quy trình quy phạm đã đề ra.
- Xây dựng và điều chỉnh mức tiêu hao vật tư hàng tháng, có báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện định mức toàn công ty.
- Phối hợp với phòng tổ chức huấn luyện công nhân viên quy trình kỹ thuật sản xuất, bổ túc nâng cao tay nghề
- Xác định chất lượng xuất khẩu các lô hàng, giải quyết các khyếu lại về chất lượng sản phẩm
Cơ cấu tổ chức phòng kĩ thuật:
Phó phòng 1 Phó phòng 2 Phó phòng 3
Tài liệu Bảng màu Tác nghiệp cắt bao gồm các bước quan trọng như viết hóa đơn, kiểm tra độ co của giặt, và thiết kế mẫu dấu Quy trình kiểm tra soạn mẫu và sử dụng mẫu cứng (dưỡng) cũng rất cần thiết Đặc biệt, mẫu dấu và giác sơ đồ đóng vai trò quan trọng trong thiết kế chuyền may và may mẫu để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Hình 1 5: Cơ cấu tổ chức phòng Kĩ thuật
THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
2.1.1 Quy trình thiết kế mẫu
- Để thực hiện được thiết kế trên máy chúng ta cần:
+ Những người đã được đào tạo,có kinh nghiệm về sử dụng phần mền thiết kế trên máy
+Thiết bị hỗ trợ thiết thiết kế, trên máy.
Dựa vào tài liệu của khách hàng
+ Tài liệu của khách hàng bao gồm sản phẩm mẫu, mẫu gốc của sản phẩm, bảng thông số của sản phẩm, ….
+ Tài liệu của khách hàng cung cấp phải đảm bảo chính xác, đồng bộ, thống nhất và đảm bảo cả về mặt thời gian.
Sản phẩm mẫu từ khách hàng cần đảm bảo độ chính xác cao Trước khi bắt đầu thiết kế, các thông số, vị trí đo và quy cách đường may phải được kiểm tra kỹ lưỡng.
Để đảm bảo tính chất của nguyên phụ liệu như độ co giãn, đàn hồi, độ xơ tước mép vải và độ loang màu, cần thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng Việc này giúp xác định chính xác độ co công nghệ cho từng loại vải và áp dụng hiệu quả vào thiết kế.
- Phải nghiên cứu kỹ kết cấu các chi tiết và từng đường may trong sản phẩm để tính toán lượng tiêu hao công nghệ khi thiết kế
- Khi thiết kế phải đảm bảo mẫu đúng thông số, đúng kiểu dáng sản phẩm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu của khách hàng
- Các ký hiệu trên mẫu phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
- Phải thiết kế mẫu thành phẩm sau đó mới đến các mẫu dựng
- Khi thiết kế mẫu đối với những chi tiết nhỏ cần tính toán đến lượng tiêu hao cho hợp lý.
+ Tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu, mẫu pattern, nhận xét mẫu của khách hàng từ nhóm nghiệp vụ.
+ Vị trí bấm dấu từ nhóm công nghệ, biên bản check công nghệ
+ Biên bản thử độ co.
Bước 1: ra mẫu pattern từ sản phẩm mẫu (nếu khách hàng không cung cấp mẫu mỏng)
Bước 2: nhập mẫu pattern vào máy qua bảng số hóa
+ Lập bảng thống kê chi tiết của từng loại vải theo sản phẩm mẫu
+ Lập bảng thông số thành phẩm trước giặt căn cứ theo biên bản độ co
Kiểm tra kỹ lưỡng các chi tiết trên mẫu để đảm bảo chúng khớp với sản phẩm mẫu Nếu phát hiện sự không khớp, cần liên hệ với khách hàng để hỏi và thu thập thông tin cần thiết bằng văn bản.
Kiểm tra thông số của pattern theo tài liệu là rất quan trọng; nếu phát hiện sự không khớp, cần phải hỏi và lấy thông tin từ khách hàng bằng văn bản Điều này giúp có căn cứ để điều chỉnh lại pattern hoặc thông báo với bộ phận nghiệp vụ nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa pattern và tài liệu.
+ Nhập độ co vào mẫu theo biên bản độ co, chú ý canh sợi và độ co theo canh dọc, canh ngang, nhập độ co cho các cỡ
Khớp mẫu là bước quan trọng trong quy trình lắp ráp sản phẩm, cần chú ý đến từng chi tiết nhỏ và phụ kiện Đặc biệt, cần kiểm tra các vị trí như cầm bai, chun và độ bùng của sản phẩm mẫu cùng pattong Nếu phát hiện sự không khớp, cần rà soát lại thông số từng đường may và chi tiết để điều chỉnh pattong cho chính xác.
+ Kiểm tra và chỉnh sửa mẫu 100% theo yêu cầu và nhận xét mẫu của khách hàng
Đường may cho từng chi tiết cần được xác định chính xác thông qua sự phối hợp giữa bộ phận công nghệ và bộ phận cữ gá Tất cả các thông số liên quan đến đường may phải được xác nhận bằng văn bản để đảm bảo tính chính xác trong quá trình sản xuất.
+ Thông số (phải hiện phần dải cỡ để kiểm tra thông số và hình dáng của tất cả các cỡ)
+ Khớp tất cả các chi tiết chính, phụ
+ Kiểm tra đường may, canh sợi, số lượng chi tiết.
Ưu, nhược điểm của quá trình thiết kế mẫu tại doanh nghiệp
Phần mềm thiết kế Gerber, chuyên dụng cho ngành may, mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời cho phép người dùng dễ dàng chỉnh sửa kích thước và chạy sơ đồ hiệu quả.
+ Giúp cho công việc thuận tiện, chính xác hơn, giúp cho việc nhận chuyển mẫu nhanh hơn.
+ Giảm thiểu được thời gian cho việc khớp mẫu và chỉnh sửa mẫu.
+ Tiết kiệm được không gian, diện tích làm việc.
+ Tiết kiệm được nguồn nhân lực.
+ Do lấy mẫu từ khách hàng nên giá thành sản phẩm không cao.
+ Đôi khi còn xảy ra sai sót trong khi thiết kế mẫu do chưa để đúng độ co vải
+ Đòi hỏi trình độ tay nghề của công nhân cao.
- Phải có đầy đủ các tài liệu kỹ thuật của mã hàng theo đúng yêu cầu của khách hàng về:
+ Số lượng cỡ vóc, mẫu giấy chuẩn của cỡ số thường là cỡ trung bình.
+ Bảng thông số thành phẩm của mã hàng, hệ số nhảy mẫu.
+ Hệ thống cỡ số của mã hàng.
- Bộ mẫu gốc dạt yêu cầu mã hàng, sản phẩm mẫu (nếu có)
- Những lưu ý, nhậ xét điểu chỉnh của khách hàng (comment)
- Bước 1: Nhận lệnh sản xuất mã hang, tài liệu kèm theo
Bước 2: Tiến hành nghiên cứu và kiểm tra mẫu chuẩn một cách kỹ lưỡng để đảm bảo rằng nó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và bảng thông số kích thước Cần xác minh số lượng chi tiết, canh sợi, cũng như dáng mẫu chi tiết để đảm bảo tính chính xác và chất lượng.
- Bước 3: Xác định hướng nhảy mẫu, đơn vị nhảy mẫu (inch, cm)
- Bước 4: Tính toán độ chênh lệch về thông số kích thước, hệ số nhảy, bước nhảy
- Bước 5: Nhảy mẫu (gán bảng quy tắc nhảy mẫu, them điểm nhảy mẫu, tiến hành nhảy mẫu theo nghiệp vụ)
- Bước 6: Kiểm tra thông số giữa các cỡ (ngoại vi, nội vi) < kiểm tra dáng cỡ mới
- Bước 7: Gửi mẫu cho cán bộ giác sơ đồ
Ưu, nhược điểm của quy trình nhảy mẫu
+ Quy trình thực hiện rõ ràng, logic có tính khoa học
+ Khâu kiểm tra, chỉnh sửa mẫu thực hiện nhanh chóng
+ Thiết kế nhảy mẫu theo yêu cầu của khách hàng
+ Sử dụng các thiết bị thiết kế, in mẫu nhằm rút ngắn được thời gian.
+ Đôi khi mẫu thiết kế không ăn khớp với tài liệu và sản phẩm mẫu của khách hàng.
+ Nhận mẫu tổng từ khách hang nên khi chỉnh mẫu gặp nhiều vấn đề phát sinh + Không phát huy được hết khả năng của nhân viên phòng mẫu.
2.1.3 Quy trình giác sơ đồ
- Có lệnh sản xuất và kiểm tra đầy đủ các thông tin
- Nhận bảng màu và yêu cầu khi giác
+ Kiểm tra đối với lệch sản xuất với mẫu vải, dựng, chu kỳ kẻ
+ Kiểm tra đối chiếu mẫu ghi trong lệch sản xuất
+ Kiểm tra các quy định về yêu cầu giác
Bảng thống kê chi tiết cần phải chính xác, với thông tin khớp với mẫu về ký hiệu, mã sản phẩm, cỡ số, số lượng sản phẩm giác và chiều canh sợi của các chi tiết.
Yêu cầu về canh sợi trong sản phẩm bao gồm việc đảm bảo chiều canh sợi của các chi tiết đúng quy định, điều này phụ thuộc vào kiểu dáng sản phẩm và các yêu cầu cụ thể từ khách hàng.
- Yêu cầu về định mức:
+ Định mức giác sơ đồ phải ngắn gọn hoặc bằng định mức của khách hàng nhưng phải đảm bảo đủ chi tiết và đúng YCKT
Trong trường hợp không có định mức từ khách hàng, sơ đồ giác mẫu cần phải tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nguyên liệu và đảm bảo tính kinh tế cao nhất.
Bước 1: Nhận tác nghiệp cắt phòng kế hoạch:
-Từ bộ mẫu chuẩn và số lượng sản xuất của mã hàng thì sẽ lập bảng tác nghiệp bàn cắt hợp lý.
Bước 2: Lập và giác sơ đồ theo tác nghiệp cắt
Bước 3: Kiểm tra định mức giác sơ đồ thực tế với định mức của khách hàng
- Nếu định mức của doanh nghiệp lớn hơn định mức của khách hàng thì phản hồi lại với khách hàng
- Nếu định mức của doanh nghiệp ít hơn hoặc bằng so với định mức của khách hàng thì tiến hành in sơ đồ.
Bước 4: In sơ đồ và bàn giao cho nhà cắt.
Các tình huống phát sinh của thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ
Bảng 2.1 Các tình huống phát sinh của thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ
Tình huống Nguyên nhân Giải pháp
1 Gấu áo thân trước bị hớt
-Do sa gấu không phù hợp với chất liệu vải
- Kiểm tra lại chất liệu vải,điều chỉnh lại mẫu phù hợp với chất liệu vải.
- Hạ nách sau > hạ nách trước
- Nghiên cứu kĩ chất liệu vải trước khi làm mẫu
- Rút ra bài học, cẩn thận hơn, học hỏi các kinh nghiệm tự chau dồi them kiến thức thiếu sót.
2 Đường may gấu của áo sơ mi bị thiếu
-Chưa ra độ vê gấu sau.
- Không tập trung, lơ là trong quá trình làm việc dẫn đến thiếu hụt
- Kiểm tra lại mẫu, ra đường may gấu.
- Nếu đã in ra mang đi cắt, nhân viên làm mẫu cần thu hồi lại chỉnh sửa, in lại và tiến hành đưa vào cắt.
- Tự kiểm điểm bản thân, chú ý hơn trong quá trình làm việc tránh sai sót.
3 Chi tiết đối xứng bị cùng chiều
- Mẫu thiết kế có chi tiết đối xứng nhưng không thống kê vào Variant
- Không đọc kĩ tài liệu các chi tiết cần đối xứng
- Kiểm tra kỹ thông tin chi tiết trước khi chuyển mẫu cho các bộ phận liên quan.
- Tự kiểm điểm bản thân,chú ý hơn trong quá trình làm việc tránh sai sót. trình làm việc
4 Túi áo nhảy sai dẫn đến thông số túi bị hụt
-Chủ quan trong làm việc, không kiểm tra kỹ các bước nhảy
- Thu lại các túi đã được cắt
- Kiểm tra lại, chỉnh sửa bước nhảy chuyển cho các bộ phận kế tiếp sửa chữa.
- Chủ động kiểm tra lại chính xác tránh nhầm lẫn
- Khiển trách trong cuộ họp để các nhân viên chú ý tránh phát sinh
5 Giác sơ đồ thiếu chi tiết thép tay nhỏ
-Chủ quan không kiểm tra lại kĩ các chi tiết trước khi giác
- Chi tiết nhỏ nên lúc giác không để ý m bị thiếu khi gọi tên các chi tiết
- Kiểm tra lại toàn bộ các chi tiết, giác them chi tiết và chuyển cho bộ phận kế tiếp.
- Chú ý hơn trong quá trình giác sơ đồ.
Bảng 2 1: Các tình huống phát sinh của thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ 2.1.4 Quy trình chuẩn bị mẫu HDSX
- Mẫu gốc khách hàng gửi
Khi nhận mẫu rập gốc, cần kiểm tra sự khớp nhau giữa dập và thông tin trên tài liệu kỹ thuật cũng như sản phẩm gốc mà khách hàng cung cấp Đồng thời, cần đảm bảo rằng rập phải đầy đủ các chi tiết cần thiết.
Quy trình may mẫu đối
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hình ảnh sản phẩm.
+ Nghiên cứu đặc điểm kết cấu sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật may, quy trình lắp ráp sản phẩm.
Để tối ưu hóa quy trình sản xuất, cần nắm rõ yêu cầu về thiết bị gia công và hoàn thiện sản phẩm, đồng thời so sánh với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Việc xây dựng trình tự may hợp lý và dự kiến lựa chọn thiết bị phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.
+ Nghiên cứu thông số, vị trí đo các chi tiết chính, chi tiết phụ, độ dung sai cho phép của từng bộ phận.
Tổng hợp phát sinh và điều chỉnh mẫu (nếu có)
Giám sát quá trình chế thử, kiểm tra và nhận xét mẫu
May mẫu Nhận BTP, phụ liệu Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật
Hình 2 1: Quy trình may mẫu đối
Bước 2: Nhận BTP, phụ liệu
+ Lấy BTP tại tổ cắt và lấy phụ liệu dưới kho
+ Tiến hành kiểm tra theo bảng thống kê
+ Tiến hành kẻ vẽ theo mẫu
May theo trình tự đã định, đảm bảo kiểm tra từng bộ phận độc lập theo tiêu chuẩn kỹ thuật Sau khi hoàn thành các bộ phận, tiến hành lắp ráp và may hoàn chỉnh sản phẩm Sử dụng hiệu quả các cữ gá và máy chuyên dụng, thực hiện may đúng theo đường thiết kế và các thông số kỹ thuật đã ghi trên mẫu.
Trong quá trình may mẫu, việc áp dụng kinh nghiệm và kiến thức về công nghệ may là rất quan trọng Cần tìm ra các thao tác may phù hợp với từng loại vải và kết cấu của các chi tiết sản phẩm để đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ.
Bước 4: Giám sát quá trình chế thử, kiểm tra và nhận xét mẫu