* Truyện cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc ….thường có yếu tố hoang đường , thể hiện ước mơ , niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng củ[r]
Trang 1Bài 7
Văn bản: EM BÉ THÔNG MINH
(Cổ tích)
A/ Mục tiêu cần đạt:
1/Kiến thức:
-Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm”Em bé thơng minh”
-Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
-Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng khơng kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự cơng bằng của nhân dân lao động
2./Kĩ năng:
-Đọc –hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thơng minh
-Kể lại một câu chuyện cổ tích
-Tự nhận thức giá trị của lịng nhân ái, sự cơng bằng trong cuộc sống
-Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự cơng bằng
-Giao tiếp:trình bày suy nghĩ , y tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm
3/ Thái độ:
B/Chuẩn bị của GV và HS:
GV:Sgk, giáo án, đồ dùng dạy học
HS: Sgk, bi soạn
C/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại diễn cảm truyện TS?
- Nhân vật TS cĩ những phẩm chất nào?
- LT là một con người như thế nào?
- Nêu ý nghĩa truyện
3 Bài mới:
Chúng ta đã học qua 2 kiểu nhân vật trong truyện cổ tích, bài học hơm nay sẽ giúp ta tìm hiểu thêm về kiểu nhân vật cĩ tài năng đặc biệt
GV ghi tên bài lên bảng
HĐ1: Đọc VB - Tìm hiểu từ khĩ
- VB cĩ thể chia làm mấy đoạn?( Chia 3 đoạn)
GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc tiếp
Hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ khĩ
HĐ2: Tìm hiểu nội dung VB
* Các thử thách và cách vượt qua
- Cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi 1/74
I Tìm hiểu chung:
* Chú thích: (SGK/73)
* Lưu ý: Chú thích: ( 1), ( 3), (4 ), (7 ), ( 8), ( 9), (10 ), (11 ), ( 15), …
II Đọc – Hiểu văn bản:
A/Nội dung;
Tuần:7
Tiết:25
ND:
Trang 2HS: Thảo luận và trả lời theo câu hỏi gợi ý
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tìm ra các tác
dụng, GV chốt lại các tác dụng
-Thử thách để NV bộc lộ tài năng
-Thúc đẩy cốt truyện tiến triển
-Tạo hứng thú, hồi hộp cho người đọc
- Em bé trãi qua mấy lần thử thách?( 4 lần )
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Lần thứ nhất, ai thử thách cậu bé? Vì sao?
(Viên quan, vì muốn tìm nhân tài)
- Thử thách về điều gì?
- Cạu ứng đối như thế nào?( Đọc
Trả lời theo sgk )
- Theo em, cậu bé có giải đáp trực tiếp câu đố
không? Vì sao quan lại cho rằng cậu bé là nhân
tài?
GV chốt ý cho ghi vở
HĐ3:Các thử thách…(tt)
- Hãy kể ngắn gọn thử thách lần 2(Kể ngắn gọn
- Ai thử tài cậu bé? Về điều gì?( Vua )
- Cậu giải đáp câu đó này bằng cách nào? (Tìm
chi tiết, trả lời) Trả lời như sgk
- Nhận xét về cách giải đáp này?( Nhận xét)
GV giảng: Em bé giải đố bằng tài biện bác, giả
vờ đóng kịch để dùng lí lẽ của vua bác bỏ ý
vua
- Thử thách lần 3 là gì?
- Lần này em bé đã dùng cách gì để giải đố?
- Lần thử thách cuối cùng diễn ra như thế nào?
- Em bé đã dùng trí thông minh của mình để
giải như thế nào?
- Nhận xét về các câu đố? Lần sau có khó hơn
lần trước không? Vì sao?
HS: Đáp
Dựa vào kinh nghiệm sống
Nhận xét
HĐ 4: Tổng kết
- Đây là loại truyện kể về nhân vật nào? Nội
dung chính của truyện?
GV: Hướng dẫn HS tổng kết, ghi nhớ.
HĐ5: Luyện tập
Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập
HS: Thực hiện BT
D/Củng cố-Hướng dẫn HS học ở nhà:
1 Sự thông minh của em bé được thử thách qua 4 lần:
Lần 1: đáp lại câu đố của viên quan “ Trâu cày một ngày được mấy đường”
Lần 2: đáp lại câu đố của vua với dân làng “ Nuôi 3 con trâu đực đẻ thành 9 con
Lần 3: Cũng là thử thách của vua:
“Một con chim sẻ dọn thành 3 cỗ thức ăn“
Lần 4: Câu đố của sứ thần: “Xâu một sợi chỉ mành xuyên qua đường ruột ốc“
thử thách ngày một cao hơn liên quan đến vận mệnh đất nước
3/ Trí thông minh của em bé bộc lộ qua cách gỉai đố:
- Lần 1: Đố lại viên quan
- Lần 2: Để vua tự nói ra cái sự
vô lý, phi lý trong câu đố của họ
- Lần 3: Đố lại nhà vua
- Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian giải đố
=>Em bé khéo léo tạo nên những
tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan, của nhà vua và bằng kinh nghiệm làm cho sứ giả phải khâm phục
B/ Nghệ thuật :
-Dùng câu đố thử tài –tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc
lộ tài năng, phẩm chất
-Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu
đố và cách giải đố tạo nên tiếng cười hài hước
C/ Ý nghĩa văn bản :
- Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian -Tạo ra tiếng cười
IV.Luyện tập:Kể diễn cảm
truyện
Trang 31/
Củng cố:
- Học bài, kể diễn cảm truyện
2/ HD HS t ự học ở nh à :
- Đọc bài đọc thêm
- ôn tập văn”
ÔN VĂN
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Ơn tập, củng cố kiến thức đã học về định nghĩa truyền thuyết , truyện cổ tích ;
nội dung , ý nghĩa của 5 truyền thuyết và 2 truyện cổ tích đã học
- Rèn kỹ năng kể diễn cảm , so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện dân gian
B/Chuẩn bị của GV và HS :
-GV :Sgk, giáo án
-HS :Sgk,bài soạn
C/Tổ chức hoạt động dạy và học :
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3) Bài mới:
Câu hỏi:
a) Truyền thuyết là gì ?
b) Thế nào là truyện cổ tích ?
c) Hãy kể tên các truyền thuyết và truyện cổ tích mà em đã học trong chương trình
ngữ văn lớp 6
d) Hãy nêu nội dung, ý nghĩa của từng văn bản mà em đã học
Hoạt động 1:
- GV lần lượt gọi học sinh trả lời các câu hỏi ơn tập – kết hợp hướng dẫn HS ghi
bài
- HS trả lời câu hỏi , ghi bài vào tập
* Truyền thuyết:
Loại truyện dân gian kể về sự kiện và nhân vật cĩ liên quan đến lịch sử thời quá khứ
Thể hiện cách đánh giá của ND dối với nhân vật và sự kiện được kể
* Truyện cổ tích:
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc ….thường cĩ
yếu tố hoang đường , thể hiện ước mơ , niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối
cùng của cái thiện đv cái ác , cái tốt đv cái xấu , sự cơng bằng đv sự bất cơng
*Bảng tĩm tắt :
Tên truyện Nhân vật chính Ý nghĩa truyện
Con Rồng cháu Tiên Lạc Long Quân
Au Cơ
Giải thích , đề cao nguồn gốc của dân tộc Việt Nam Thể hiện ý nguyện đồn kết tồn dân
Tuần:7
Tiết:26
ND:
Trang 4Bánh chưng,bánh giầy
Thánh Giĩng
Sơn Tinh,Thủy Tinh
Sự tích Hồ Gươm
Thạch Sanh
Em bé thơng minh
Lang Liêu
Thánh Giĩng
Sơn Tinh Thủy Tinh
Lê Lợi
Thạch Sanh (người dũng sĩ )
Em bé (người thơng minh)
Giải thích nguồn gốc bánh chưng,bánh giầy
Đề cao lao động, đề cao nghề nơng
Thể hiện ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng chống giặc giữ nước
Giải thích hiện tượng lũ lụt ở sơng Hồng
Thể hiện ước mơ chế ngự thiên nhiên, chiến thắng thiên tai
Giải thích tên gọi Hồ Gươm
Ca ngợi tính chất chính nghĩa,tính chất nhân dân của cuộc KN Lam Sơn,đề cao vai trị của Lê Lợi Thể hiện ước mơ ,niềm tin về đạo đức,cơng lí xã hội
và lí tưởng nhân đạo,yêu hịa bình
Đề cao sự thơng minh và trí khơn dân gian
Hoạt động 2:
D/ Củng cố-Hướng dẫn HS học ở nhà:
-Nội dung bài học
-Học bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
-Chuẩn bị trả bài viết số 1
_
Tập làm văn Tuần:7
Tiết:27
ND:
Trang 5TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nhận ra những sai sĩt trong bài TLV của mình
- Sữa lỗi chính tả cho HS
B/ Chuẩn bị của GV v học sinh :
-GV :Đề, đáp án, bài làm của học sinh, bảng phụ
-HS :vở, bài làm của mình
C/ Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Ổn dịnh lớp.
2.Trả bài viết ;
HĐ1:
- GV: Ghi đề lên bảng
- HS: chép lại đề
HĐ2:
- GV: cho học sinh biết đáp án , biểu
điểm, sửa dàn bài cho HS
- HS: nghe
GV: cho HS nhắc lại dàn ý của một
bài văn tự sự?
HS: trả lời, ghi vở
HĐ 3: Nhận xét bài làm
HS lắng nghe, ghi bài
HĐ4:GV treo bảng phụ một số lỗi về
nội dung cũng như lỗi về hình thức
I / Đề bài:
Kể lại một truyền thuyết đã học bằng lời văn của em
II / Đáp án, biểu điểm:
1 Mở bài: (2đ)
- Giới thiệu khái quát về nhân vật chính
2 Thân bài: (6đ):
Nêu diễn biến truyện một cách hợp lý theo trình tự khơng gian, thời gian bằng lời văn của em
3 Kết bài: (2đ)
- Nêu kết thúc truyện
- Nêu ý nghĩa truyện
III / nhận xét:
1 Ưu điểm:
- Đa số nắm đựơc yêu cầu của đề
- Kể được tồn bộ câu chuyện
- Một số bài vận dụng tốt lời văn của bản thân trình bày mạch lạc, trơi chảy
2 Hạn chế:
- Một số bài chưa biết dùng lời văn của mình để kể, cịn dựa vào SGK nhiều
- Một số bài viết chữ ẩu, sai nhiều lỗi chính tả
- Chưa nắm vững cách trình bày một bài TLV
- Cịn ghi Mở bài – Thân bài – Kết bài
IV / Sửa lỗi:
- Sửa lỗi chính tả:
Trang 6- Phát bài kiểm tra cho HS.
HS: lần lượt lên bảng sửa, cĩ bổ sung
nhận xét
HĐ5:GV đọc bài hay nhất cho lớp
tham khảo, bài kém nhất cho lớp rút
kinh nghiệm
HS: lắng nghe
Trán sĩ Roi sắc Vương vai
Lạ thai Kiêu Căn đức chỉ
Xứ giã
Ao ráp Gơm gớp Mong ngựa
Tráng sĩ Roi sắt Vươn vai
Lạ thay Kêu Căng đứt chỉ
Sứ giả
Ao giáp Gom gĩp Mơng ngựa
- Lỗi dùng từ
- Lỗi về câu
- Lỗi diễn đạt
* Một số vấn đề cần lưu ý
- Khơng được viết số trong bài TLV
- Khơng được viết tắt
- Khơng cần thiết ghi MB – TB – KB
- Đầu câu, sau dấu chấm, danh từ riêng phải viết hoa
V / Kết quả:
6 6
D/ Củng cố-Hướng dẫn HS học ở nhà:
1/ Củng cố:
-GV: Cơng bố điểm cho cả lớp - Xem lại các lỗi sai, và các lỗi đã sửa
- Đọc, và trả lời câu hỏi bài: “Em bé thơng minh”
2/ HD HS t ự học ở nh à :
Chuẩn bị học bài tiết tới ”Kiểm tra văn”
Trang 7
Tuần 7 KIỂM TRA VĂN
Tiết 28
ND:
I Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
- Củng cố kiến thức đã học về truyền thuyết
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp
II Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
III Thiết lập ma trận:
Tên chủ
nghiệm Tự luận nghiệmTrắc Tự luận Cấp độ thấp Cấp độ cao 1.Con Rồng
cháu
Tiên
Số câu
Số điểm
- Định nghĩa.
- Ý nghĩa văn bản
1 2
1 20%
2 Thánh
Gióng
Số câu
Số điểm
Nghệ thuật Ý nghĩa một số chi tiết xây dựng hình tượng nhân vật
1 2
Biết bộc lộ cảm nhận riêng và lí giải có căn cứ các chi tiết thần kì theo em là đẹp nhất về nhân vật Thánh Gióng 1
20% 3.Sơn Tinh,
Thủy Tinh
Số câu
Số điểm
Xác định nhân vật chính trong truyện.
1 2
Nghệ thuật xây dựng nhân vật Ý nghĩa tượng trưng.
1 2
Bộc lộ cảm nhận về hai nhân vật chính.
1 20% 4.Sự tích Hồ
Gươm
Số câu
Số điểm
- Ý nghĩa ẩn sau nhiều chi tiết, hành động nhân vật.
1
5.Thạch
Sanh
Số câu
Số điểm
Nắm vững diễn biến truyện để
kể được những chiến công của Thạch Sanh.
1 2
Thông qua hành động bộc lộ phẩm chất nhân vật.
1 2
- Ý nghĩa tượng trưng các chi tiết thần kì 1
IV.Biên sọan đề kiểm tra : Đề 1
Câu 1 : .( 2 đ)
Hãy nhắc lại khái niệm truyền thuyết và kể ra những truyền thuyết đã học.
Câu 2: ( 2 đ)
Trong truyện Thánh Gióng, theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế nào ?
- Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc.
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đánh giặc
Câu 3 : .( 2 đ)
Trong truyện “ Sơn Tinh – Thủy Tinh” nhân vật chính là ai? Các nhân vật chính được miêu tả
bằng những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kỳ ảo như thế nào? Ý nghĩa tượng trưng của các
nhân vật đó?
Trang 8Câu 4: ( 2 đ)
Nêu ý nghĩa cách Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi được trực tiếp nhận cả chuôi gươm và lưỡi gươm cùng một lúc ?
Câu 5: ( 2 đ)
Truyện Thạch Sanh có nhiều chi tiết thần kỳ, trong đó đặc sắc nhất là chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu Em hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết đó ?
Đề 2 Câu 1 : .( 2 đ)
Hãy nhắc lại khái niệm truyền thuyết và kể ra những truyền thuyết đã học.( 1,5đ)
Câu 2: ( 2 đ)
Ý nghĩa truyện “ Con Rồng, cháu Tiên”
Câu 3 : .( 2 đ)
Hình tượng Thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều yếu tố thần kỳ Với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất?
Vì sao?
Câu 4: ( 2 đ)
Phát biểu cảm nghĩ của em về 2 nhân vật “ Sơn Tinh - Thủy Tinh”
Câu 5: ( 2 đ)
Trong đời mình, Thạch Sanh đã lập bao nhiờu chiến công? Qua những chiến công ấy đã bộc lộ phẩm chất
gì của chàng dũng sĩ Thạch Sanh ?
V Hướng dẫn chấm – Biểu điểm ; Đề 1
1/Định nghĩa đúng (1đ) Kể đủ ( 1đ)
2/ - Biểu lộ lòng yêu nước sâu sắc của Góng Lòng yêu nước là tình cảm lớn nhất, thừờng trực của Gióng cũng là của nhân dân ta ( 1đ)
- Đánh giặc cần lòng yòu nước nhưng cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc ( 1đ)
3/ - Sơn Tinh, Thủy Tinh (0,5đ)
- Nêu đủ tài lạ của hai nhừn vật (0,5đ)
- Thuỷ Tinh là hiện tượng mưa to, lũ lụt xảy ra hàng năm.Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ (0,5đ)
- Sơn Tinh : là những cư dân Việt cổ đắp đê ngăn lụt Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống của mình (0,5đ)
4/- Mỗi bộ phận trao cho một đại diện nghĩa quân (0,5đ)
- Lê Thận :vớt được lưỡigươm dưới nước
- Lê Lợi: bắt được chuôi gươm trong rừng tra vào thì vừa như in.
- Thanh gươm thường loé sáng.
→Toàn dân đồng lòng đánh giặc(0,5đ), chọn người tài trao trách nhiệm (0,5đ)
Nếu Lê Lợi nhận được cả thanh gươm thì câu chuyện sẽ không còn tính đoàn kết toàn dân nữa ( (0,5đ)
5/+Tiếng đàn tuyệt diệu tượng trưng cho tình yêu, công lí, nhân đạo,hòa bình, khẳng định tài năng, tâm hồn, tình cảm của chàng dũng sĩ có tâm hồn nghệ sĩ.(1đ)
+ Niêu cơm thần tượng trưng cho tình thương, lòng nhân ái, ước vọng đòan kết, tư tưởng yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta.(1đ)
Đề 2
Câu 1: 1/Định nghĩa đúng (1đ) Kể đủ ( 1đ): - Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi
ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta .( 2đ)
Câu 2 :Nêu đúng ý nghĩa truyện(2đ)Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.
Câu
3 : Học sinh phát biểu tự do( Gióng vươn vai thành tráng sĩ.Gióng nhổ tre quật vào giặc Gióng bay
về Trời…)
Câu 4: Học sinh phát biểu tự do
- Phát biểu về tài lạ của Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Cảm nghĩ về ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật.
Câu 5:
- Kể đủ 4 chiến công ( TS chém chằn tinh, đánh đại bàng cứu công chúa, thái tử; giúp chữa khỏi bệnh cho công chúa; dùng tiếng đàn và niêu cơm thần đánh lui quân 18 nước chư hầu.) ( 1đ)
- Phẩm chất Thạch Sanh :
Sống có tình nghĩa Thật thà Tốt bụng.
Dũng cảm mưu trí
Trang 9
Cứu người không sợ nguy nan Chàng luôn chiến đấu cho điều thiện chứ không vì quyền lợi bản thân ( 1đ)
Rút kinh nghiệm Tuần 7:………