1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyen de toan kim loai 12

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: phương pháp giải các dạng toán kim lọai Dạng 1: toán tăng giảm khối lượng Phương pháp: - Viết phương trình phản ứng - Lập theo phương trình toán ∆m tăng = mkim loại bám vào - mk[r]

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử và chiều tăng tính oxi hóa của các cặp oxi hóa khử sau:

Câu 2 : Cho 3 thanh kẽm( Zn) giống nhau lần lượt vào 3 dung dịch MgCl2, Pb(NO3)2, CuSO4 Sau một thời gian lấy 3 thanh kẽm ra thì trong trường hợp nào làm thanh kẽm bị thay đổi khối lượng, hay không bị thay đổi khối lượng? Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng minh hoạ.

Pb

Pb Mg

Mg Zn

Zn Cu

;

;

;

Trang 3

Kiểm tra bài cũ

1 Zn + MgCl2 → không xảy ra

→ thanh kẽm không thay đổi khối lượng

2 Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

(65) (64)

→ thanh kẽm giảm khối lượng.

3 Zn + Pb(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Pb

(65) ( 207)

→ thanh kẽm tăng khối lượng

Trang 5

NỘI DUNG

Phần 1: Phương pháp giải các dạng toán kim lọai

Phần 2 : Củng cố các phương pháp

Trang 6

Dạng 1: toán tăng giảm khối lượng

- Viết phương trình phản ứng

∆m tăng = mkim loại bám vào - mkim loại tan ra(1)

∆m giảm=mkim loại tan ra - mkim loại bám vào (2)

Bài 1: Cho một đinh sắt vào dung dịch CuSO 4 1M, sau phản ứng thì thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam.Thể tích dung dịch CuSO 4 phản ứng

là ( M Cu =64, M Fe = 56 )

Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu

x x x

Khi đó : m tăng = 64x -56x = 0,8

Vậy x = 0,1 mol

A 100ml A 100ml B 200ml C 150ml D 50ml

Bài 2: Cho một thanh chì (Pb) vào dung dịch Cu(NO 3 ) 2 , sau khi phản ứng thì thấy khối lượng thanh chì giảm 14,3g Khối lượng chì đã phản ứng là ( biết

M Pb =207, M Cu 64)

B 14,3g

A 20,7g

Phần 1: phương pháp giải các dạng toán kim lọai

Trang 7

Phần 1: phương pháp giải các dạng toán kim lọai

Bài 3: Ngâm một vật

bằng đồng (Cu) nặng 5g

vào dung dịch có chứa

0,01 mol AgNO3. Tính

khối lượng của vật sau

phản ứng (MCu=64,

MAg=108)

m vật sau = a ∆ m

( + dùng cho vật tăng , – dùng cho vật giảm )

Dạng 1: toán tăng giảm khối lượng

Phương trình phản ứng:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3 )2 + 2Ag

0,005 0,01 0,01

Khi đó :

Khối lượng vật sau phản ứng là

5 + ( 0,01.108 – 0,005.64) = 5,76g

∆m tăng = m kim loại bám vào – m kim loại tan ra(1)

∆m giảm=m kim loại tan ra – m kim loại bám vào (2)

Trang 8

Phần 1: Phương pháp giải các dạng toán kim loại

Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư, thu được 6,72lít khí H2(đkc) Cô cạn dung dịch sau pứ thu được m(g) muối khan Tìm giá trị m.( MCl = 35,5, MH =1)

Dạng 2: Áp dụng ĐLBT khối lượng- ĐLBT electron

Áp dụng ĐLBT khối lượng

∑ m trước pứ = ∑ m sau pứ

Gọi R là đại diện cho các kim loại phản ứng với axit, có phương trình

tổng quát:

R + axit (2HCl/ H2SO4) → Muối(Cl-/SO42-) + H2

n H2 = 0,3 mol 0,6 0,3

Theo ĐLBT khối lượng thì

m muối clorua = mhh kim loại + maxit - mH2

= 14,5 + 0,6.36,5 -0,3.2

= 35,8g

Cách khác: theo sự tăng giảm

khối lượng thì

mmuối clorua = mKL + MCl- n

mmuối clorua = 14,5 + 35,5 0,6

= 35,8g

Cho 1,04g hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong dung dịch axit H2SO4 loãng, dư thấy có 0,672 lít khí thoát ra (đkc) Khối lượng hỗn hợp muối khan thu được là (MS =32,

MO=16, MH =1)

B 1,68g C 0,46g D

2,08g

0,03 0,03

A 3,92g

 Có thể áp dụng công thức

mmuối = mhh kim loại + Mgốc axit .ngốc axit

Trang 9

Bài 5: Cho 2,06g hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dd HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít NO duy nhất ( đkc) Tính khối lượng muối nitrat sau phản ứng

Phần 1: Phương pháp giải các dạng toán kim loại

Dạng 2: Áp dụng ĐLBT khối lượng- ĐLBT electron

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O

Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3 )2 + NO + H2O

4 4

4 2 2

2

theo pứ : nHNO3 = 4 nNO, nH2O = 2nNO

Theo ĐLBTKL, thì

mmuối NO3- = mhh kim loại + mHNO3 - mNO - mH2O

= 2,06 +0,04.4.63 - 0,04.2.18 - 0,04.30 = 9,5g

Cách 2: theo ĐLBT

electron thì:

nNO3

-trong muối=ne cho=3.nNO = 0,04.3 = 0,12

mmuối NO3- = mhhkl + nNO3- 62 = 2,06 + 0,12.62 = 9,5g

3R + 4nHNO+5 3 → 3R(NO3)n + nNO + +2 2nH2O

 Chú ý: Khi kim loại phản ứng với dung dịch HNO3 tạo các sản phẩm khử của Na ( trừ NH4NO3) thì nNO3-trong muối = ne cho = ne nhận = (5-x).a nsản phẩm Na

+x +5

+x

Trang 10

Bài 6: Cho 10,7g hỗn hợp X gồm Mg,

Al và Fe pứ hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 7,84lít H2 (đkc) Nếu cho 10,7g X trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thấy thu được mg chất rắn Tính giá trị của m?

Phần 1: Phương pháp giải các dạng toán kim loại

Dạng 2: Áp dụng ĐLBT khối lượng- ĐLBT electron

Các quá trình cho e :

Mg → Mg2+ + 2e Al → Al3+ + 3e Fe → Fe2+ + 2e

Trong 2 trường hợp trên thì có các quá trình nhận e là

TN1:

2H+ + → H2 0,7 0,35

nH2 = 0,35 mol

TN2:

Cu2+ + → Cu 0,7 0,35

m Cu = 0,35.64 = 22,4g

Trường hợp phản ứng oxi hoá

khử thì áp dụng ĐLBT electron

∑n electron cho = ∑ n e nhận

2e 2e

Trang 11

Phần 1: Phương pháp giải các dạng toán kim loại

Bài 7: Cho 4,8g một kim lọai hóa trị II tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3

loãng thu được sản phẩm khử duy nhất là 1,12 lít khí NO ( đkc) Kim lọai là

B Mg =24 C Zn =65 D Pb =207

Bài 8: Cho 0,5g hỗn hợp gồm Fe và một kim lọai A hóa trị II tan hoàn toàn

trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,12 lít khí H2 ( đkc) Kim lọai hóa trị II là

A Mg = 24 B Ca = 40 C Zn =65

Dạng 3: Tìm tên kim loại

Gọi R là đại diện cho Fe và kim lọai A hóa trị 2

R + 2HCl → RCl2 + H2

0,05 mol 0,05 mol

n H2 = 0,05 mol Khi đó : MA < M 10

05 , 0

5 ,

0

→ Kim loại A là Be = 9 < 10

D Be = 9

A Cu = 64

Trang 12

Phần 2: Củng cố

Các dạng toán đại cương kim loại quan trọng

Dạng toán tăng giảm khối lượng

∆m tăng = mkl sau – mkl pứ

Dạng áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, electron.

∑ m trước pứ = ∑ m sau pứ

∑n electron cho = ∑ n e nhận

∆m giảm = mkl pứ - mkl sau

m vật sau = m vật trước ∆m

Trang 14

Cho 15,7g hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch HNO3

loãng, dư thì thu được m( gam ) hỗn hợp muối, và hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO; 0,05 mol N2O Giá trị

của m là

A 51,9g B 59,1g

 Chú ý: Khi kim loại phản ứng với dung dịch HNO3 tạo các sản phẩm khử của Na ( trừ NH4NO3) thì nNO3-trong muối = ne cho = ne nhận = (5-x).a nsản phẩm Na

+x

Dạng 2: Áp dụng ĐLBT khối lượng- ĐLBT electron

Phần 1: Phương pháp giải các dạng toán kim loại

B 59,1g

Ngày đăng: 06/06/2021, 05:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w