Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được nội dung của định luật, giải thích được định luật bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hóa học - Biết vận dụng định luật để làm[r]
Trang 1- HS phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất.
Nắm vững khái niệm về nguyên tử, cấu tạo của nguyên tử, NTK Phân biệt được chất và hỗn hợp
-II.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Nội dung bài học
Hoạt động 1: Chất Bằng hệ thống câu hỏi và bài tập giúp HS nắm được tính chất của chất, phân biệt được chất với vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp.
Xe đạp được làm từ sắt, nhôm và cao su
Không khí gồm: oxi, nitơ và khí cacbonic
Cơ thể người có chứa 75% là nước
Bài 3: Những biểu hiện tính chất nào được xem là tính chất vật lý, tínhchất hoá học của chất?
Hoạt động 2: Nguyên tử
Nguyên tử là gì ? Hãy nói rõ về câu tạo của nguyên tử
Trong nguyên tử elẻcton chuyển động và sắp xếp như thế nào? cho ví dụ
Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được xem là khối lượng của
nguyên tử
3 Dặn dò:
1 Làm các bài tập 1,2 và 3 ở sách giáo khoa
Trang 2- Phân biệt được đơn chất với hợp chất, phân tử.
- Biết cách tính phân tử khối của một phân tử
II.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.ổn định tổ chức:
B.Nội dung bài học
Hoạt động 1: Nguyên tố hoá học.
1 Nguyên tố hoá học là gì? Cách biểu diễn nguyên tố? Cho ví dụ
2 Nguyên tử khối là gì?
3 Các cách viết sau đây lần lượt chỉ ý gì: 2C, 5Ca, H, 3O
Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau:
Bảy ngtử canxi, một ngtử oxi, năm ngtử sắt
Hoạt động 2: Đơn chất, hợp chất và phân tử.
1 Thế nào là đơn chất, hợp chất, phân tử? Cho ví dụ
2 Phân tử khối là gì? Cách tính PTK
3 Hãy cho biết đâu là đơn chất, hợp chát trong các câu sau:
a Khí hiđro tạo nên từ H
b Muối ăn tạo nên từ Na và Cl
c Kim loại sắt tạo nên từ Fe
d Canxicacbonat tạo nên từ Ca, C và O
4 Hãy tính PTK của:
a Khí mêtan, biết phân tử gồm 1C và 4H
b Nước, biết phân tử gồm 2H và 1
c Khí clo, biết phân tử gồm 2Cl
5 Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so vớiphân tử nước
Trang 3B.Nội dung bài học
Hoạt động 1: Công thức hoá học.
1 CTHH của đơn chất, hợp chất ý nghĩa của CTHH
2 Viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau:
a.Canxioxit, biết phân tử có 1Ca và 1O
b Amoniac, biết phân tử có 1N và 3
c Đồng sunfat, biết phân tử có 1Cu, 1S và 4O
3 Các cách viết sau đây lần lượt chỉ ý gì: 2C, 5Ca, H2, 3CuO
Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau:
Bảy ptử canxicacbonat, một ngtử oxi, năm ngtử sắt, hai phân tử oxi
Hoạt động 2: Hoá trị.
1 Hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị
2 Nêu quy tắc về hoá trị
3 Hãy xác định hoá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau: KH,
Trang 4I- MỤC TIÊU:
- Củng cố lại kiến thức về phản ứng hóa học cho học sinh.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án, SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung các
nào thay đổi?
+ Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
Hãy cho biết trong các quá trình biến
đổi sau, hiện tượng nào là vật lí?
Hiện tượng nào hóa học? Viết
phương trình chữ các phản ứng hóa
học
a) Đốt cồn (rượu etylic) trong
không khí tạo ra khí cacbonnic
và nước
b) Chế biến gỗ thành giấy, bàn
ghế…
c) Đốt bột nhôm trong không khí,
tạo ra nhôm oxit
d) Điện phân nước, ta thu được
a) Cho thấy dấu hiệu nào có phản
ứng hóa học xảy ra?
Hiện tượng vật lý: bHiện tượng hóa học: a, c, d
HS lên bảng viết phương trình chữ
a) Dấu hiệu: Có bọt khí sủi lên (chứng tỏ có chất mới được tạo thành ở trạng thái khí)
b)canxi cacbonat + axit clohiđric canxi clorua + nước + cacbon đioxit
Trang 5b) Viết phương trình chữ của
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV yêu cầu học sinh nhắc laị các nội
dung cơ bản sau:
+ Em hãy nêu các bước lập phương
Trang 6Biết photpho khi bị đốt cháy trong
oxi, thu được hợp chất điphotpho
pentaoxit Hãy lập phương trình hóa
Lập phương trình hóa học và cho
biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của
Trang 7I- MỤC TIÊU:
- Củng cố lại cho HS khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất
- Vận dụng các khái niệm vào làm bài tập
- Rèn cho HS kỹ năng tính toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo án, SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết
GV cho HS nhắc lại các khái niệm:
Hãy tìm khối lượng của:
a) 1 mol nguyên tử clo và 1 mol
a)MCl = 35.5g, MCl2 = 35.5*2 = 71 gb)MCu = 64 g , MCuO = (64 + 16) = 80gc) MNaCl = (23+35.5)=58.5g
MC12H22O11=(12*12)+(1*22)+(16*11)
=342g
Tháng 12 năm 2011
Ti ế t 9+10+11
ÔN TẬP CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
Trang 8THỂ TÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG Ngày dạy: Lớp: Sĩ số:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Gv cho HS lên bảng viết các công
thức: chuyển đổi giữa lượng chất và
khối lượng?
Chuyển đổi giữa thể tích và lượng
chất và nêu ý nghĩa của từng đại
lượng?
n = m/M → m = n ¿ M
n = V/ 22.4 → V = n ¿ 22.4n: số mol, m: khối lượng chất, M: khối lượng mol
→ m = 0.35 ¿ 174 = 60.9gb) MAgNO3 = 108 + 14+ (16 ¿ 3) = 170g
→ m = 0.015 ¿ 170 = 2.55g
HS: Áp dụng công thức :
V =n 22,4a) VH2 = 0,75 22,4 = 16,8 lít
Trang 9SốPhâ
HS:Yêu cầu làm được:
n(mol)
m(gam)
Vkhí(lit)(đktc)
SốPhân tử
Trang 10Hoạt động 1
Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố
khi biết công thức hóa học của hợp chất
GV yêu cầu học sinh nhắc lại các
bước giải của dạng bài tập này
MHCl= 1 + 35,5 = 36,5 (g)Trong 1 mol HCl có:
- 1 mol nguyên tử H
- 1 mol nguyên tử Cl 1
%H = 100% = 2,7% 36,5
35,5
% Cl = 100% =97,3%
36,5Hoặc % Cl = 100% - 2,7% =97,3%
Tổng quát: Công thức tổng quát
Trang 11Trong 1mol KNO3 có:
% O =100% - 36,8% - 47,6% = 47,6%
14,2 84
mC = = 12 (gam) 100
% O = 100% - (28,57% + 14,2)
Trang 12Bài t ậ p 4 :
Một hợp chất khí A có thành phần
theo khối lượng là:82,35%N,
17,65%H Em hãycho biết:
a)Công thức hoá học của hợp chất,
biết tỉ khối của A so với hiđro là
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong hợp chất là:
- nMg = 24 : 24 = 1( mol)
- nC = 12: 12 = 1(mol)
- nO = 48 : 16 = 3 (mol)Vậy công thức của hợp chất là MgCO3
HS:
MA = dA/H2 MH2 = 8,5 2 = 17 gamKhối lượng của mỗi nguyên tốtrong 1 mol hợp chất là:
Số mol phân tử NH3 trong 1,12 lítkhí ở đktc l :à
nNH3=V :22,4 = 1,12 : 22,4 = 0,05(mol)
Số mol nguyên tử N trong 0,05 mol
NH3 là 0,05 mol
số nguyên tử N trong 0,05 mol
NH3
Trang 13Bài t ậ p 5 : Tính khối lượng của mỗi
nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3
Là: 0,05 6.1023 = 0,3 1023
Số mol nguyên tử H trong 0,05 mol
NH3 là: 0,05 3 = 0,15 mol
số hạt nguyên tử H trong 0,05 mol NH3 là: 0,15 6.1023 = 0,9 1023
ng tử
HS:
1)MAl2O3 = 102 gam2)nAl2O3 = 30,6: 102 = 0,3 mol3)nAl = 2.0,3 = 0,6 mol
nO = 3 0,3 = 0,9 mol4)Khối lương của mỗi nguyên tố cótrong 30,6 gam hợp chấtAl2O3 là:
mAl = 0,6 27 = 16,2 gam
mO = 0,9 16 = 14,4 gam
**************************************************
Tháng 12 năm 2011
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
của bài toán tính theo phương trình
Trang 14- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức
chuyển đổi giữa n, V (đktc)?
- GV giới thiệu thêm công thức tính
thể tích chất khí ở đk thường (20oC
và 1 atm)
B3: Dựa vào phương trình hóa học tính số mol của chất (mà đầu bài yêu cầu)
B4: Chuyển số mol của chất thành khối lượng, hoặc thể tích ( theo yêu cầu của bài toán)
- HS: Vkhí = n 22,4 (đktc)
V = n 24 (đk thường)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài t ậ p 1 : Trong PTN người ta có thể
điều chế khí oxi bằng cách nhiệt
phân KClO3, theo sơ đồ phản ứng:
KClO3 ⃗to KCl + O2
a) Tính khối lượng KClO3 cần
thiết để điều chế được 9,6g
O2?
b) Tính khối lượng KCl được tạo
thành ?
GV: có thể hướng dẫn HS phân tích
và tóm tắt đề bài như sau:
- Đề bài cho dữ kiện nào?
- Em hãy tóm tắt đầu bài
GV: Gọi 1 HS tính số mol của O2?
GV: Từ số mol của O2, muốn biết số
mol của KClO3 và KCl, ta phải dựa
vào phản ứng:
GV: Gọi 1 HS cân bằng phương
trình v tính sà ố mol của KClO3 và
KCl
GV gọi 1 HS tính khối lượng của
HS: Đầu bài cho biết khối lượng của
O2.Hỏi khối lượng của KClO3 và KCl
HS: Tóm tắt đầu bài:
mO2 = 9,6g;
mKClO3 = ? mKCl = ?Giải:
Trang 15KClO3 và KCl.
Bài t ậ p 2 : (Bài 3 Tr 75 SGK)
Có phương trình hóa học sau:
CaCO3 ⃗to CaO + CO2
a) Cần dùng bao nhiêu mol CaCO3
để điều chế được 11,2 g CaO?
b) Muốn điều chế được 7 g CaO
cần dùng bao nhiêu g CaCO3?
c) Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia
GV yêu câu HS nhắc lại các bước
giải bài toán tính theo phương trình
hóa học
GV gọi một tóm tắt đầu bài
Gv hướng dẫn HS giải theo từng
bước
HS: Giải theo từng bước
Yêu cầu:
a) nCaCO3 = 0,2 molb) mCaCO3 = 12,5 gc) VCO2 = 78,4 lítd) mCaCO3 = 60 g
nP = 3,1: 31 = 0,1 mol4P + 5O2 ⃗to 2P2O5
4mol 5mol 2mol0,1mol xmol ymolTheo PT:
nO2 = 0,125 mol
nP2O5 = 0,05 mol
VO2 = n 22,4 = 0,125 22,4 = 2,8 lít
MP2O5 = n.M = 0,05 142 = 7,1 g
Trang 16Bài t ậ p 4 : Biết rằng 2,3g 1 kim loại R
(có hoá trị I) tác dụng với 1,12lít khí
Cl (đktc) Theo sơ đồ phản ứng: R +
Cl2 - RCl
a) Xác định tên kim loại?
b) Tính khối lượng chất tạo thành?
Yêu cầu làm được:
Gi ả i
(mol)PTPƯ:
2R + Cl2 2RCl 2mol 1mol 2mol x=0,1 0,05mol y=0,1
Số cõu: 1 Số cõu: 1 Số cõu: 1 Số cõu : 3
Điểm: 2 Điểm: 2 Điểm: 2 Số điểm: 6
R
m m n
Trang 17Câu 1: (2 điểm) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng)trong các câu sau.
a Dây điện đợc làm bằng đồng hoặc nhôm.
b Lỡi dao làm bằng sắt, cán dao làm bằng nhựa.
c Không khí gồm: Oxi, Nitơ và khí cacbonic.
d Xe đạp đợc chế tạo từ sắt, nhôm và cao su.
Câu 2 : (2 điểm) hãy cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong
các câu sau.
a Muối ăn tạo nên từ Na và Cl.
b Kim loại nhôm đợc tạo nên từ Al.
c Khí hiđrô tạo nên từ H.
d Đờng Saccarôzơ tạo nên từ C, H và O.
Câu 3: (2 điểm) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học để diễn đạt các ý sau.
Câu 4: (2 điểm) Lập công thức hoá học của những hợp chất sau.
222 Hãy tìm hoá trị của Mn
Đề lẻ
Câu 1: (2 điểm) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong các câu sau.
a Viên gạch làm bằng đất sét.
b Cái mâm đợc làm bằng đồng hoặc nhôm.
c Tủ đợc làm bằng sắt, xenlulôzơ và thuỷ tinh.
d Phích đợc làm từ chất dẻo và thuỷ tinh.
Câu 2: (2 điểm) Hãy cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các câu sau.
a Khí Oxi đợc tạo nên từ O.
b Rợu etilic tạo nên từ C, H và O.
c Vàng đợc tạo nên từ Au.
d Muối đồng sunfat tạo nên từ Cu, S và O.
Trang 18Câu 3: (2điểm) Hãy cho biết ý nghĩa của các kí hiệu sau.
a 3Mg b 2H c 5H2O d 4N2
Câu 4: (2 điểm) Lập công thức hoá học của những hợp chất sau.
a K(I) và O(II) b Mg(II) và Cl (I)
c Al(III) và SO4(II) d Cu(II) và OH (I)
222 Hãy tìm hoá trị của Mn
III.ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Đề chẳn:
Cõu 1: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.
Cõu 4: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.
a AlCl3 ; b FeO ; c Zn(NO3)2 ; d K2SO4
Cõu 5: (2,0 điểm) Mn: cú hoỏ trị VII
Cõu 2: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.
- Đơn chất: a, c
- Hợp chất: b, d
Cõu 3: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.
a Ba nguyờn tử magiờ b Hai nguyờn tử Hiđrô
c Năm phân tử nước d Bốn phõn tử Nitơ
Trang 19Cõu 4: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.
a K2O ; b MgC2 ; c Al2(SO4)3 ; d Cu(OH)2
Cõu 5: (2,0 điểm) Mn: cú hoỏ trị VII.
Duyệt của tổ chuyên môn.
- HS: Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
- Biết phân biệt các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lý hay hiệntượng hóa học
- GV: Chuẩn bị để HS làm thí nghiệm: Đun nước muối, đốt cháy đường
- HS: làm thí nghiệm: Bột sắt tác dụng với lưu huỳnh
- Hóa chất: Bột sắt, S, đường, nước, NaCl
- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủytinh
III nội dung và tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
1 Học sinh làm BT 1a, 1b
C Bài mới:
Hoạt động 1: Hiện tượng vật lý
HS: Quan sát H2.1
? Hình vẽ nói lên điều gì?
Quá trình biến đổi:
Nước Nước nước
Trang 20? Cách biến đổi từng giai đoạn cụ
thể?
GV: Trong quá trình trên có sự thay
đổi về trạng thái nhưng không thay
đổi về chất
HS: Làm thí nghiệm: Hòa tan muối
ăn vào nước rồi đun
HS quan sát hiện tượng rồi ghi lại kết
quả , nội dung của quá trình biến đổi
? Sau 2 thí nghiệm em có nhận xét gì
về trạng thái và chất
Quá trình đó là hiện tượng vật lý.Vậy
hiện tượng vật lý là gì?
GV: Chuyển ý: Trong tự nhiên có
nhiều quá trình làm biến đổi từ chất
Hoạt động 2: Hiện tượng hóa học
GV: làm thí nghiệm biểu diễn:
- Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh tỷ lệ
? Hãy nhận xét hiện tượng xảy ra và
nêu nhận xét của mình về hiện tượmg
quan sát được?
HS làm việc theo nhóm: - Cho một ít
đường vào ống nghiệm
- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn
cồn?
? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận
xêt?
? Các quá trình trên có phải là hiện
tượng vật lý không? Tại sao?
Bột sắt và bột lưu huỳnh đun Chấtmới
Có sự thay đổi về chất
Đường đun Nước + Than
- Hiện tượng hóa học là quá trình biến
Trang 21GV: Các hiện tượng đó là hiện tượng
hóa học vậy hiện tượng hóa học là gì?
? Muốn phân biệt hiện tượng hóa học
và hiện tượng vật lý dựa vào dấu hiệu
a Dây sắt được cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh
b Hòa tan axit axetic vào nước được dd axit axetic loãng dùng làm dấm ăn
c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ
d Đốt cháy gỗ, củi
2 Thế nào hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học
3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
Trang 22A ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
1 Hiện tượng vật lý là gì? hiện tượng hóa học là gì? Cho ví dụ?
Chất ban đầu còn gọi là chất tham gia
Chất mới sinh ra còn gọi là chất tạo
thành hay sản phẩm
GV: Giới thiệu PT chữ ở bài tập số 2
? Hãy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu
là sản phẩm
? Hãy viết PT chữ ở bài tập số 3?
GV: Giới thiệu quá trình cháy của một
số chất trong không khí thường là tác
dụng với oxi
GV: Giới thiệu cách đọc PT chữ
GV: Đưa bài tập:
Hãy cho biết các quá trình biến đổi sau
quá trình nào là hiện tượng vật lý, hiện
tượng hóa học Viết các PT chữ:
a.Đốt cồn( rượu etylíc) trong không
khí tạo ra khí cacbonic và nước
HS làm việc cá nhân: nháp bài
GV: gọi HS lên chữa bài
GV: Hướng dẫn ghi điều kiện của PT
b Nhôm + oxi t Nhôm oxit
d Nước điện phân Hidro + oxiChất tham gia sản phẩm
Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng hóa học:
GV: Yêu cầu HS quan sát H2.5
1 Trước phản ứng có các phân tử ,
Trang 23nguyên tử nào liên kết với nhau?
2 Trong phản ứng các nguyên tử nào
liên kết với nhau? So sánh số nguyên tử
hidro và oxi trong phản ứng, trước và
sau PƯ
3 Sau phản ứng có những phân tử nào?
các nguyên tử nào liên két với nhau:
4 hãy so sánh chất tham gia và sản
phẩm về: + Số nguyên tử mỗi loại
+ Liên kết trong phân tử
? Em hãy nêu kết luận về bản chất của
phản ứng hóa học?
- Trong các phản ứng hóa học có sựthay đổi về liên kết giữa các nguyên
tử làm cho phân tử này biến đổithành phân tử khác các nguyên tửđược bảo toàn
Tuần 10-Tiết 19:
PHẢN ỨNG HÓA HỌC(T2)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được các điều kiện để có phản ứng hóa học
- HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa gọc có xảy ra haykhông
Trang 24- Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4, dd BaCl2, dd CuSO4
- Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1, 2
IV Nội dung và tiến trình lên lớp:
A Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu định nghĩa phản ứng hóa học, giải thích các khái niệm chất tham gia,chất tạo thành ( sản phẩm)
2 Làm bài tập số 4 SGK
C Bài mới :
Hoạt động 1:Khi nào phản ứng hoá học xảy ra?
GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá
ttrình chuyển hóa tinh bột thành rượu
HS: rút ra kết luận
GV: giải thích chất xúc tác là gì?
GV: Yêu cầu HS nhắc lại “ khi nào có
hiện tượng hóa học xảy ra”
- Các chất phản ứng phải tiếp xúcvới nhau
- Một số phản ứng phải đạt đến nhiệt
độ thích hợp
- Cần có mặt của chất xúc tác
Hoạt động 2:Làm thế nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra ?
GV: Giới thiệu các loại hóa chất trước
phản ứng Hướng dẫn học sinh các
bước tiến hành thí nghiệm
HS làm thí nghiệm theo nhóm:
1 Cho vài giọt BaCl2 vào dd Na2SO4
2 Cho dây sắt vào dd CuSO4
GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi lại
các hiện tượng và rút ra nhận xét
? Qua các thí nghiệm vừa làm cùng