1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA Phu dao Hoa 8 20122013

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất-Nguyên Tử
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 194,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được nội dung của định luật, giải thích được định luật bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hóa học - Biết vận dụng định luật để làm[r]

Trang 1

- HS phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất.

Nắm vững khái niệm về nguyên tử, cấu tạo của nguyên tử, NTK Phân biệt được chất và hỗn hợp

-II.Nội dung và tiến trình lên lớp:

A.Ổn định tổ chức:

B.Nội dung bài học

Hoạt động 1: Chất Bằng hệ thống câu hỏi và bài tập giúp HS nắm được tính chất của chất, phân biệt được chất với vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp.

Xe đạp được làm từ sắt, nhôm và cao su

Không khí gồm: oxi, nitơ và khí cacbonic

Cơ thể người có chứa 75% là nước

Bài 3: Những biểu hiện tính chất nào được xem là tính chất vật lý, tínhchất hoá học của chất?

Hoạt động 2: Nguyên tử

Nguyên tử là gì ? Hãy nói rõ về câu tạo của nguyên tử

Trong nguyên tử elẻcton chuyển động và sắp xếp như thế nào? cho ví dụ

Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được xem là khối lượng của

nguyên tử

3 Dặn dò:

1 Làm các bài tập 1,2 và 3 ở sách giáo khoa

Trang 2

- Phân biệt được đơn chất với hợp chất, phân tử.

- Biết cách tính phân tử khối của một phân tử

II.Nội dung và tiến trình lên lớp:

A.ổn định tổ chức:

B.Nội dung bài học

Hoạt động 1: Nguyên tố hoá học.

1 Nguyên tố hoá học là gì? Cách biểu diễn nguyên tố? Cho ví dụ

2 Nguyên tử khối là gì?

3 Các cách viết sau đây lần lượt chỉ ý gì: 2C, 5Ca, H, 3O

Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau:

Bảy ngtử canxi, một ngtử oxi, năm ngtử sắt

Hoạt động 2: Đơn chất, hợp chất và phân tử.

1 Thế nào là đơn chất, hợp chất, phân tử? Cho ví dụ

2 Phân tử khối là gì? Cách tính PTK

3 Hãy cho biết đâu là đơn chất, hợp chát trong các câu sau:

a Khí hiđro tạo nên từ H

b Muối ăn tạo nên từ Na và Cl

c Kim loại sắt tạo nên từ Fe

d Canxicacbonat tạo nên từ Ca, C và O

4 Hãy tính PTK của:

a Khí mêtan, biết phân tử gồm 1C và 4H

b Nước, biết phân tử gồm 2H và 1

c Khí clo, biết phân tử gồm 2Cl

5 Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so vớiphân tử nước

Trang 3

B.Nội dung bài học

Hoạt động 1: Công thức hoá học.

1 CTHH của đơn chất, hợp chất ý nghĩa của CTHH

2 Viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau:

a.Canxioxit, biết phân tử có 1Ca và 1O

b Amoniac, biết phân tử có 1N và 3

c Đồng sunfat, biết phân tử có 1Cu, 1S và 4O

3 Các cách viết sau đây lần lượt chỉ ý gì: 2C, 5Ca, H2, 3CuO

Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau:

Bảy ptử canxicacbonat, một ngtử oxi, năm ngtử sắt, hai phân tử oxi

Hoạt động 2: Hoá trị.

1 Hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị

2 Nêu quy tắc về hoá trị

3 Hãy xác định hoá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau: KH,

Trang 4

I- MỤC TIÊU:

- Củng cố lại kiến thức về phản ứng hóa học cho học sinh.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo án, SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung các

nào thay đổi?

+ Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?

Hãy cho biết trong các quá trình biến

đổi sau, hiện tượng nào là vật lí?

Hiện tượng nào hóa học? Viết

phương trình chữ các phản ứng hóa

học

a) Đốt cồn (rượu etylic) trong

không khí tạo ra khí cacbonnic

và nước

b) Chế biến gỗ thành giấy, bàn

ghế…

c) Đốt bột nhôm trong không khí,

tạo ra nhôm oxit

d) Điện phân nước, ta thu được

a) Cho thấy dấu hiệu nào có phản

ứng hóa học xảy ra?

Hiện tượng vật lý: bHiện tượng hóa học: a, c, d

HS lên bảng viết phương trình chữ

a) Dấu hiệu: Có bọt khí sủi lên (chứng tỏ có chất mới được tạo thành ở trạng thái khí)

b)canxi cacbonat + axit clohiđric canxi clorua + nước + cacbon đioxit

Trang 5

b) Viết phương trình chữ của

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

GV yêu cầu học sinh nhắc laị các nội

dung cơ bản sau:

+ Em hãy nêu các bước lập phương

Trang 6

Biết photpho khi bị đốt cháy trong

oxi, thu được hợp chất điphotpho

pentaoxit Hãy lập phương trình hóa

Lập phương trình hóa học và cho

biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của

Trang 7

I- MỤC TIÊU:

- Củng cố lại cho HS khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất

- Vận dụng các khái niệm vào làm bài tập

- Rèn cho HS kỹ năng tính toán

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo án, SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết

GV cho HS nhắc lại các khái niệm:

Hãy tìm khối lượng của:

a) 1 mol nguyên tử clo và 1 mol

a)MCl = 35.5g, MCl2 = 35.5*2 = 71 gb)MCu = 64 g , MCuO = (64 + 16) = 80gc) MNaCl = (23+35.5)=58.5g

MC12H22O11=(12*12)+(1*22)+(16*11)

=342g

Tháng 12 năm 2011

Ti ế t 9+10+11

ÔN TẬP CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,

Trang 8

THỂ TÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG Ngày dạy: Lớp: Sĩ số:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

Gv cho HS lên bảng viết các công

thức: chuyển đổi giữa lượng chất và

khối lượng?

Chuyển đổi giữa thể tích và lượng

chất và nêu ý nghĩa của từng đại

lượng?

n = m/M → m = n ¿ M

n = V/ 22.4 → V = n ¿ 22.4n: số mol, m: khối lượng chất, M: khối lượng mol

→ m = 0.35 ¿ 174 = 60.9gb) MAgNO3 = 108 + 14+ (16 ¿ 3) = 170g

→ m = 0.015 ¿ 170 = 2.55g

HS: Áp dụng công thức :

V =n 22,4a) VH2 = 0,75 22,4 = 16,8 lít

Trang 9

SốPhâ

HS:Yêu cầu làm được:

n(mol)

m(gam)

Vkhí(lit)(đktc)

SốPhân tử

Trang 10

Hoạt động 1

Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố

khi biết công thức hóa học của hợp chất

GV yêu cầu học sinh nhắc lại các

bước giải của dạng bài tập này

MHCl= 1 + 35,5 = 36,5 (g)Trong 1 mol HCl có:

- 1 mol nguyên tử H

- 1 mol nguyên tử Cl 1

%H = 100% = 2,7% 36,5

35,5

% Cl = 100% =97,3%

36,5Hoặc % Cl = 100% - 2,7% =97,3%

Tổng quát: Công thức tổng quát

Trang 11

Trong 1mol KNO3 có:

% O =100% - 36,8% - 47,6% = 47,6%

14,2 84

mC = = 12 (gam) 100

% O = 100% - (28,57% + 14,2)

Trang 12

Bài t ậ p 4 :

Một hợp chất khí A có thành phần

theo khối lượng là:82,35%N,

17,65%H Em hãycho biết:

a)Công thức hoá học của hợp chất,

biết tỉ khối của A so với hiđro là

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên

tố trong hợp chất là:

- nMg = 24 : 24 = 1( mol)

- nC = 12: 12 = 1(mol)

- nO = 48 : 16 = 3 (mol)Vậy công thức của hợp chất là MgCO3

HS:

MA = dA/H2 MH2 = 8,5 2 = 17 gamKhối lượng của mỗi nguyên tốtrong 1 mol hợp chất là:

Số mol phân tử NH3 trong 1,12 lítkhí ở đktc l :à

nNH3=V :22,4 = 1,12 : 22,4 = 0,05(mol)

Số mol nguyên tử N trong 0,05 mol

NH3 là 0,05 mol

 số nguyên tử N trong 0,05 mol

NH3

Trang 13

Bài t ậ p 5 : Tính khối lượng của mỗi

nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3

Là: 0,05 6.1023 = 0,3 1023

Số mol nguyên tử H trong 0,05 mol

NH3 là: 0,05 3 = 0,15 mol

 số hạt nguyên tử H trong 0,05 mol NH3 là: 0,15 6.1023 = 0,9 1023

ng tử

HS:

1)MAl2O3 = 102 gam2)nAl2O3 = 30,6: 102 = 0,3 mol3)nAl = 2.0,3 = 0,6 mol

nO = 3 0,3 = 0,9 mol4)Khối lương của mỗi nguyên tố cótrong 30,6 gam hợp chấtAl2O3 là:

mAl = 0,6 27 = 16,2 gam

mO = 0,9 16 = 14,4 gam

**************************************************

Tháng 12 năm 2011

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước

của bài toán tính theo phương trình

Trang 14

- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức

chuyển đổi giữa n, V (đktc)?

- GV giới thiệu thêm công thức tính

thể tích chất khí ở đk thường (20oC

và 1 atm)

B3: Dựa vào phương trình hóa học tính số mol của chất (mà đầu bài yêu cầu)

B4: Chuyển số mol của chất thành khối lượng, hoặc thể tích ( theo yêu cầu của bài toán)

- HS: Vkhí = n 22,4 (đktc)

V = n 24 (đk thường)

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài t ậ p 1 : Trong PTN người ta có thể

điều chế khí oxi bằng cách nhiệt

phân KClO3, theo sơ đồ phản ứng:

KClO3 ⃗to KCl + O2

a) Tính khối lượng KClO3 cần

thiết để điều chế được 9,6g

O2?

b) Tính khối lượng KCl được tạo

thành ?

GV: có thể hướng dẫn HS phân tích

và tóm tắt đề bài như sau:

- Đề bài cho dữ kiện nào?

- Em hãy tóm tắt đầu bài

GV: Gọi 1 HS tính số mol của O2?

GV: Từ số mol của O2, muốn biết số

mol của KClO3 và KCl, ta phải dựa

vào phản ứng:

GV: Gọi 1 HS cân bằng phương

trình v tính sà ố mol của KClO3 và

KCl

GV gọi 1 HS tính khối lượng của

HS: Đầu bài cho biết khối lượng của

O2.Hỏi khối lượng của KClO3 và KCl

HS: Tóm tắt đầu bài:

mO2 = 9,6g;

mKClO3 = ? mKCl = ?Giải:

Trang 15

KClO3 và KCl.

Bài t ậ p 2 : (Bài 3 Tr 75 SGK)

Có phương trình hóa học sau:

CaCO3 ⃗to CaO + CO2

a) Cần dùng bao nhiêu mol CaCO3

để điều chế được 11,2 g CaO?

b) Muốn điều chế được 7 g CaO

cần dùng bao nhiêu g CaCO3?

c) Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia

GV yêu câu HS nhắc lại các bước

giải bài toán tính theo phương trình

hóa học

GV gọi một tóm tắt đầu bài

Gv hướng dẫn HS giải theo từng

bước

HS: Giải theo từng bước

Yêu cầu:

a) nCaCO3 = 0,2 molb) mCaCO3 = 12,5 gc) VCO2 = 78,4 lítd) mCaCO3 = 60 g

nP = 3,1: 31 = 0,1 mol4P + 5O2 ⃗to 2P2O5

4mol 5mol 2mol0,1mol xmol ymolTheo PT:

nO2 = 0,125 mol

nP2O5 = 0,05 mol

 VO2 = n 22,4 = 0,125 22,4 = 2,8 lít

 MP2O5 = n.M = 0,05 142 = 7,1 g

Trang 16

Bài t ậ p 4 : Biết rằng 2,3g 1 kim loại R

(có hoá trị I) tác dụng với 1,12lít khí

Cl (đktc) Theo sơ đồ phản ứng: R +

Cl2 -  RCl

a) Xác định tên kim loại?

b) Tính khối lượng chất tạo thành?

Yêu cầu làm được:

Gi ả i

(mol)PTPƯ:

2R + Cl2  2RCl 2mol 1mol 2mol x=0,1 0,05mol y=0,1

Số cõu: 1 Số cõu: 1 Số cõu: 1 Số cõu : 3

Điểm: 2 Điểm: 2 Điểm: 2 Số điểm: 6

R

m m n

  

Trang 17

Câu 1: (2 điểm) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng)trong các câu sau.

a Dây điện đợc làm bằng đồng hoặc nhôm.

b Lỡi dao làm bằng sắt, cán dao làm bằng nhựa.

c Không khí gồm: Oxi, Nitơ và khí cacbonic.

d Xe đạp đợc chế tạo từ sắt, nhôm và cao su.

Câu 2 : (2 điểm) hãy cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong

các câu sau.

a Muối ăn tạo nên từ Na và Cl.

b Kim loại nhôm đợc tạo nên từ Al.

c Khí hiđrô tạo nên từ H.

d Đờng Saccarôzơ tạo nên từ C, H và O.

Câu 3: (2 điểm) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học để diễn đạt các ý sau.

Câu 4: (2 điểm) Lập công thức hoá học của những hợp chất sau.

222 Hãy tìm hoá trị của Mn

Đề lẻ

Câu 1: (2 điểm) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong các câu sau.

a Viên gạch làm bằng đất sét.

b Cái mâm đợc làm bằng đồng hoặc nhôm.

c Tủ đợc làm bằng sắt, xenlulôzơ và thuỷ tinh.

d Phích đợc làm từ chất dẻo và thuỷ tinh.

Câu 2: (2 điểm) Hãy cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các câu sau.

a Khí Oxi đợc tạo nên từ O.

b Rợu etilic tạo nên từ C, H và O.

c Vàng đợc tạo nên từ Au.

d Muối đồng sunfat tạo nên từ Cu, S và O.

Trang 18

Câu 3: (2điểm) Hãy cho biết ý nghĩa của các kí hiệu sau.

a 3Mg b 2H c 5H2O d 4N2

Câu 4: (2 điểm) Lập công thức hoá học của những hợp chất sau.

a K(I) và O(II) b Mg(II) và Cl (I)

c Al(III) và SO4(II) d Cu(II) và OH (I)

222 Hãy tìm hoá trị của Mn

III.ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Đề chẳn:

Cõu 1: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.

Cõu 4: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.

a AlCl3 ; b FeO ; c Zn(NO3)2 ; d K2SO4

Cõu 5: (2,0 điểm) Mn: cú hoỏ trị VII

Cõu 2: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.

- Đơn chất: a, c

- Hợp chất: b, d

Cõu 3: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.

a Ba nguyờn tử magiờ b Hai nguyờn tử Hiđrô

c Năm phân tử nước d Bốn phõn tử Nitơ

Trang 19

Cõu 4: (2,0 điểm) Hs làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.

a K2O ; b MgC2 ; c Al2(SO4)3 ; d Cu(OH)2

Cõu 5: (2,0 điểm) Mn: cú hoỏ trị VII.

Duyệt của tổ chuyên môn.

- HS: Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

- Biết phân biệt các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lý hay hiệntượng hóa học

- GV: Chuẩn bị để HS làm thí nghiệm: Đun nước muối, đốt cháy đường

- HS: làm thí nghiệm: Bột sắt tác dụng với lưu huỳnh

- Hóa chất: Bột sắt, S, đường, nước, NaCl

- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủytinh

III nội dung và tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ:

1 Học sinh làm BT 1a, 1b

C Bài mới:

Hoạt động 1: Hiện tượng vật lý

HS: Quan sát H2.1

? Hình vẽ nói lên điều gì?

Quá trình biến đổi:

Nước Nước nước

Trang 20

? Cách biến đổi từng giai đoạn cụ

thể?

GV: Trong quá trình trên có sự thay

đổi về trạng thái nhưng không thay

đổi về chất

HS: Làm thí nghiệm: Hòa tan muối

ăn vào nước rồi đun

HS quan sát hiện tượng rồi ghi lại kết

quả , nội dung của quá trình biến đổi

? Sau 2 thí nghiệm em có nhận xét gì

về trạng thái và chất

Quá trình đó là hiện tượng vật lý.Vậy

hiện tượng vật lý là gì?

GV: Chuyển ý: Trong tự nhiên có

nhiều quá trình làm biến đổi từ chất

Hoạt động 2: Hiện tượng hóa học

GV: làm thí nghiệm biểu diễn:

- Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh tỷ lệ

? Hãy nhận xét hiện tượng xảy ra và

nêu nhận xét của mình về hiện tượmg

quan sát được?

HS làm việc theo nhóm: - Cho một ít

đường vào ống nghiệm

- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn

cồn?

? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận

xêt?

? Các quá trình trên có phải là hiện

tượng vật lý không? Tại sao?

Bột sắt và bột lưu huỳnh đun Chấtmới

Có sự thay đổi về chất

Đường đun Nước + Than

- Hiện tượng hóa học là quá trình biến

Trang 21

GV: Các hiện tượng đó là hiện tượng

hóa học vậy hiện tượng hóa học là gì?

? Muốn phân biệt hiện tượng hóa học

và hiện tượng vật lý dựa vào dấu hiệu

a Dây sắt được cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh

b Hòa tan axit axetic vào nước được dd axit axetic loãng dùng làm dấm ăn

c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ

d Đốt cháy gỗ, củi

2 Thế nào hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học

3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

Trang 22

A ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ:

1 Hiện tượng vật lý là gì? hiện tượng hóa học là gì? Cho ví dụ?

Chất ban đầu còn gọi là chất tham gia

Chất mới sinh ra còn gọi là chất tạo

thành hay sản phẩm

GV: Giới thiệu PT chữ ở bài tập số 2

? Hãy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu

là sản phẩm

? Hãy viết PT chữ ở bài tập số 3?

GV: Giới thiệu quá trình cháy của một

số chất trong không khí thường là tác

dụng với oxi

GV: Giới thiệu cách đọc PT chữ

GV: Đưa bài tập:

Hãy cho biết các quá trình biến đổi sau

quá trình nào là hiện tượng vật lý, hiện

tượng hóa học Viết các PT chữ:

a.Đốt cồn( rượu etylíc) trong không

khí tạo ra khí cacbonic và nước

HS làm việc cá nhân: nháp bài

GV: gọi HS lên chữa bài

GV: Hướng dẫn ghi điều kiện của PT

b Nhôm + oxi t Nhôm oxit

d Nước điện phân Hidro + oxiChất tham gia sản phẩm

Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng hóa học:

GV: Yêu cầu HS quan sát H2.5

1 Trước phản ứng có các phân tử ,

Trang 23

nguyên tử nào liên kết với nhau?

2 Trong phản ứng các nguyên tử nào

liên kết với nhau? So sánh số nguyên tử

hidro và oxi trong phản ứng, trước và

sau PƯ

3 Sau phản ứng có những phân tử nào?

các nguyên tử nào liên két với nhau:

4 hãy so sánh chất tham gia và sản

phẩm về: + Số nguyên tử mỗi loại

+ Liên kết trong phân tử

? Em hãy nêu kết luận về bản chất của

phản ứng hóa học?

- Trong các phản ứng hóa học có sựthay đổi về liên kết giữa các nguyên

tử làm cho phân tử này biến đổithành phân tử khác các nguyên tửđược bảo toàn

Tuần 10-Tiết 19:

PHẢN ỨNG HÓA HỌC(T2)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được các điều kiện để có phản ứng hóa học

- HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa gọc có xảy ra haykhông

Trang 24

- Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4, dd BaCl2, dd CuSO4

- Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1, 2

IV Nội dung và tiến trình lên lớp:

A Ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu định nghĩa phản ứng hóa học, giải thích các khái niệm chất tham gia,chất tạo thành ( sản phẩm)

2 Làm bài tập số 4 SGK

C Bài mới :

Hoạt động 1:Khi nào phản ứng hoá học xảy ra?

GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá

ttrình chuyển hóa tinh bột thành rượu

HS: rút ra kết luận

GV: giải thích chất xúc tác là gì?

GV: Yêu cầu HS nhắc lại “ khi nào có

hiện tượng hóa học xảy ra”

- Các chất phản ứng phải tiếp xúcvới nhau

- Một số phản ứng phải đạt đến nhiệt

độ thích hợp

- Cần có mặt của chất xúc tác

Hoạt động 2:Làm thế nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra ?

GV: Giới thiệu các loại hóa chất trước

phản ứng Hướng dẫn học sinh các

bước tiến hành thí nghiệm

HS làm thí nghiệm theo nhóm:

1 Cho vài giọt BaCl2 vào dd Na2SO4

2 Cho dây sắt vào dd CuSO4

GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi lại

các hiện tượng và rút ra nhận xét

? Qua các thí nghiệm vừa làm cùng

Ngày đăng: 05/06/2021, 23:37

w