1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Hóa 8

2 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 12,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 11,5 gam kim loại natri (Na) vào một cốc thuỷ tinh chứa nước được một dung dịch bazơ (NaOH) và giải phóng khí hiđro.. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứngA[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT KRÔNG BÚK

Trường THCS Ngô Gia Tự

Tiết 70: KIỂM TRA HỌC KÌ II

MÔN : HÓA HỌC 8

Năm học 2018-2019

Thời gian làm bài : 45 phút

A-THI T K MA TR N Ế Ế Ậ ĐỀ

Nội dung kiến

thức

Mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết 30%

Thông hiểu 30%

Vận dụng 30%

Vận dụng cao 10%

N

L

Chương IV:

Oxi-KK

1(0,5) 1

(2,0)

1 (0,5)

1 (0,5)

4 (3.5) Chương V:

Hiđrô- Nước

(2.0)

2 (2.5)

Chương VI:

Dung dịch

1

Tổng hợp các

nội dung trên

1 (3,0)

1 (0, 5)

2 (3.5)

A.ĐỀ BÀI:

I / PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 ĐIỂM ) Mỗi câu 0,5điểm

* Khoanh tròn một chữ cái A hoặc B,C,D vào câu trả lời đúng

Câu 1: Hòa tan 50g NaCl vào 200g H2O thì thu được dung dịch có nồng độ :

Câu 2: Trong các chất sau : CaO, SO3 , K2O, P2O5, Na, Fe, Số chất khi tan trong nước tạo dung dịch có khả năng làm quì tím hoá xanh là :

Câu 3: Trong các chất dưới đây chất nào làm quì tím hóa đỏ :

Câu 4: Trong các chất sau , chất nào có tên gọi không đúng với công thức đã ghi :

A NaOH : Natri hiđroxit B HNO3 : axit nitric

Câu 5: Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với nước

A Li, Ag , K , Cu ,Na B Li, Na , K , Ba

Câu 6: Dung dịch là hỗn hợp:

A Đồng nhất của dung môi và chất tan B Của chất khí trong chất lỏng

C Đồng nhất của chất rắn và dung môi D Của chất rắn trong chất lỏng

II.Phần Tự Luận: (7.0 điểm)

Câu 7: (1.0 điểm): Hoàn thành các phương trình hoá học sau

Câu 8 :(4.0 điểm)

Trang 2

Cho 11,5 gam kim loại natri (Na) vào một cốc thuỷ tinh chứa nước được một dung dịch bazơ (NaOH) và giải phóng khí hiđro

A Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng

B Tính khối lượng nước đã tham gia phản ứng ?

C Tính khối lượng NaOH tạo thành sau phản ứng ?

D Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi phản ứng kết thúc biết rằng khối lượng nước trong cốc khi đem làm thí nghiệm là 189 gam.(Cho biết : H = 1; O = 16 ; Na = 23)

Câu 9 : (2.0 điểm) Hoà tan hoàn toàn 30 gam muối ăn (NaCl) vào 170 gam nước ở 200C được dung dịch bão hoà

A Tính độ tan của muối ăn trong nước ở 200C

B Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn đó

B.PHẦN ĐÁP ÁN:

I Phầ n tr c nghi m (3.0 i m) ắ ệ đ ể

II Phần tự luận (7.0 điểm)

Câu 1:(1.0 điểm)

A 2KClO3 → 2KCl + 3O2 B 2Cu + O2 → 2CuO

C 2H2 + O2 → 2H2O D 2K + 2H2O → 2KOH + H2

Câu 2 :(4.0 điểm) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Số mol của Na là : n = m/M = 11,5/23 = 0,5 mol

Theo PHHH số mol của H2O = số mol của Na = 0,5 mol

Khối lượng nước đã tham gia phản ứng = 0,5 x 18 = 9g

Theo PTHH số mol của NaOH tạo thành sau phản ứng = số mol của Na = 0,5 mol

Khối lượng NaOH tạo thành = 0,5 x 40 = 20g

Khối lượng nước còn lại sau phản ứng = 189 – 9 = 180g

Khối lượng dung dịch sau phản ứng = 180 + 20 = 200g

Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng

C% = mct /mdd x 100% = 20/200 x 100% = 10%

Câu 3 : (2.0 điểm)

A.ở 200C 170 gam nước hoà tan tối đa 30 gam muối ăn

Vậy 100 gam nước hoà tan tối đa x gam muối ăn

X = 30/170 x 100 = 17,647 g

B Khối lượng dung dịch là : mdd = 30 + 170 = 200g

Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

C% = mct /mdd x 100% = 30/200 x 100% = 15%

Người ra đề Người duyệt đề

H Ben Niê Phạm Văn Thanh

Ngày đăng: 03/02/2021, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w