1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng MasterCAM

148 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các lệnh Save, File và Exit 1.1 Cài đặt MasterCAM X và các modul ứng dụng Bước 1: Cho đĩa cài đặt MasterCAM vào ổ CD, chế độ Autorun tự động kích hoạt tệp tin Setup DemoShield

Trang 1

Chương I - Môi trường MasterCAM X

Nội dung chính:

1 Cài đặt MasterCAM và các modul ứng dụng

2 Khởi động MasterCAM

3 Tìm hiểu menu màn hình và cách chuyển đổi giữa các menu màn hình

4 Tìm hiểu các lệnh Save, File và Exit

1.1 Cài đặt MasterCAM X và các modul ứng dụng

Bước 1: Cho đĩa cài đặt MasterCAM vào ổ CD, chế độ Autorun tự động kích hoạt tệp tin Setup (DemoShield Muti-CD Launch), hoặc chọn file này trong thư mục gốc của đĩa cài đặt MasterCAM

để kích hoạt, sẽ xuất hiện giao diện cài đặt phần mềm như hình 1.1

Hình 1.1: Giao diện chính cài đặt bộ phần mềm MasterCAM X

Bước 2: Chọn Install MasterCAM X, giao diện xuất hiện như hình 1.2

Trang 2

- 2 -

Hình 1.2: Giao diện cài đặt các modul cùng bộ phần mềm MasterCAM X

Bước 3:Chọn Step 3:Install MasterCAM X để cài đặt MasterCAM,giao diện xuất hiện như hình

1.3

Hình 1.3

Bước 4: Chon Next, giao diện xuất hiện như hình 1.4

Trang 4

- 4 -

(chỉ sử dụng phần mềm này đối với người chủ của máy tính có tên trong

ngoặc đơn bên cạnh), sau đó chọn Next, giao diện xuất hiện như hình 1.6

Hình 1.6

Bước 7: Chọn cài đặt hệ thống đơn vị mặc định cho quá trình sử dụng sau này là Metric [mm], và

chọn HASP or NetHASP cho hệ thống sử dụng của máy tính sau đó chọn Next, giao diện xuất hiện như hình 1.7

Trang 5

Hình 1.7

Bước 8: Xác nhận thư mục cài đặt cho MasterCAM, Sau đó chọn Next, giao diện xuất hiện như

hình 1.8

Hình 1.8

Trang 6

- 6 -

Bước 9: Chọn các modul ứng dụng có sẳn trong bộ cài và kiểm tra dung lượng yêu cầu cũng như

dung lượng cho phép trên ổ cài đặt đối với yêu cầu của MasterCAM Sau đó chon Next, giao diện xuất hiện như hình 1.9

Trang 7

Hình 1.11

Sau khi chọn Finish để kết thúc, MasterCAM tự động bật trang web: C:\McamX\Whats New\X.html để giới thiệu về những vấn đề mới trong phiên bản này Nếu không cần xem bạn có thể tắt đi

Sau khi ấn Finish bạn phải đợi để máy cài đặt HASP

Chú ý: Tại bước 9, nếu dung lượng không đủ với các ứng dụng đã chọn, MasterCAM sẽ thông báo yêu cầu gỡ bỏ bớt các ứng dụng khác đã cài đặt để tăng dụng lượng còn trống cho MasterCAM, hoặc bỏ bớt các modul ứng dụng đã chọn trong khi cài đặt MasterCAM như hình 1.12

Hình 1.12

Ví dụ: Ta bỏ bớt một số modul của MasterCAM như hinh 7.13 bên dưới:

Trang 8

- 8 -

Hình 1.13

Sau đó chọn Next, nhưng theo phương án loại bỏ bớt các modul ứng dụng của MasterCAM thì

tiến trình cài đặt không cho phép Do đó trước khi thực hiện bước 9, bạn phải khẳng định còn đủ

dung lượng cho việc cài đặt MasterCAM, cũng như dung lượng trống tối thiểu để các trình ứng dụng hoạt động trên hệ điều hành Windows

Bước 11: Cắm Khoá cứng (Hard lock) vào cổng máy in – LPT để bắt đầu làm việc với

Trang 9

H×nh 1.14

B−íc 13: Chän , giao diÖn xuÊt hiÖn nh− h×nh 1.15

H×nh 1.15

Trang 11

Bước 16: Chọn , giao diện xuất hiện như hình 1.18, đợi tiến trình kết thúc và xuất hiện

thông báo hoàn thành như hình 1.19

Hình 1.18

Hình 1.19

Bước 17: Chọn OK để kết thúc, Chú ý trước khi làm việc với MasterCAM, có thể không cần nhưng

bạn nên khởi động lại máy tính lần nữa để tiến trình khởi động MasterCAM không mắc lỗi

Trang 12

- 12 -

1.2 Khởi động MasterCAM

Có hai cách khởi động một chương trình MasterCAM X trong môi trường Window 9x và NT, XP:

Cách 1: Nếu bạn đã tạo một biểu tượng - shortcut trên màn hình, Double

Click vào đó, xem hình 1.20

Cách 2: Trên thanh taskbar, Click vào nút Start\ All Programs\ MasterCAM X \ MasterCAM X

Hình 1.21: Màn hình MasterCAM X

1.3 Màn hình MasterCAM

Sau khi vào MasterCAM, hệ thống sẽ hiển thị màn hình làm việc của MasterCAM với 4 phân vùng chín sau: vùng màn hình đồ hoạ, vùng thanh công cụ, vùng menu màn hình và vùng hỏi đáp của chương trình (System response area)

Hình 1.20

Vùng Menu bar

Vùng thanh công cụ (toolbar)

Trang 14

- 14 -

Vùng các thanh công cụ (Toolbar):

Thanh công cụ là một hàng các nút nằm ngang phía trên cùng của màn hình Mỗi nút này có một icon hoặc con số để nhận biết Ngoài ra nếu cần một mô tả rõ hơn về một nút nào đó, chỉ cần

di trỏ chuột đến nút đó, bạn sẽ được cung cấp một menu đổ xống mô tả rõ hơn về nút đó Muốn thực hiện lệnh tương ứng với nút nào đó (Icon Command), chỉ cần click vào nút đó là yêu cầu được thực hiện

Vùng Menu:

Vùng này nằm ở bên trên của màn hình, chứa menu bar Menu bar được sử dụng để chọn các chức năng của MasterCAM, ví dụ : Creat, modify, toolpaths Còn menu phụ nằm ở phía dưới của màn hình được sử dụng để thay đổi các thông số hệ thống của chương trình, ví dụ: Độ sâu Z, màu sắc… là những chức năng thường xuyên được người sử dung thay đổi Tất cả các lệnh dùng trong MasterCAM đều có thể chọn từ vùng Menu

Vùng hỏi đáp:

Tại đây, một hoặc hai dòng văn bản ở dưới cùng của màn hình sẽ mô tả hoạt động của các lệnh Đây là nơi bạn nhận được các lời nhắc của chương trình Phải quan sát vùng này cẩn thận, có thể nó sẽ yêu cầu bạn phải nhập các thông số từ bàn phím

Chọn một Menu lệnh:

Trong MasterCAM có hai cách chọn một menu lệnh từ vùng Menu :

1 Di chuyển chuột vào vùng menu , khi hộp menu cần chọn sáng lên thì nhấp chuột để kích hoạt lệnh

2 Bấm phím tương ứng với kí tự được gạch chân của dòng lệnh trên menu màn hình

Menu đầu tiên xuất hiện trên MasterCAM là Menu bar như trên hình 1.5 Một vài menu lệnh

có các menu phụ đổ xuống khi các menu này được kích hoạt Bảng dưới mô tả chi tiết các lệnh của menu chính và menu phụ xem bảng 1.1 và 2.2

Bảng 1.1 Menu bar

STT Thành phần của

menu bar

Mô tả

1 Analyze Hiện thị toạ độ và thông tin cơ sở dữ liệu của đối tượng được lựa

chọn ví dụ như điểm, đoạn thẳng, cung tròn, bề mặt … hoặc kích thước lên màn hình Điều này thuận tiện cho việc nhận dạng các

đối tượng đã được tạo ra trước đó, ví dụ: xác định góc của một một

đoạn thẳng đang tồn tại, hay là bán kính của một vòng tròn xác

định

2 Create Tạo ra một đối tượng hình học (trong cơ sở dữ liệu và trên vùng

màn hình đồ hoạ) Các đối tượng hình học bao gồm: đoạn thẳng, cung, vòng tròn, hình chữ nhật …v.v

3 File Các thao tác xử lý với file: save, open (mở file), save as (chuyển

đổi định dạng tệp tin), Export directory (truyền dữ liệu đi), hoặc Import directory (nhận dữ liệu đến)

4 Edit Chỉnh sửa đối tượng hình học trên màn hình, gồm các lệnh: fillet,

trim, break và join

5 Xform Thay đổi những đối tượng hình học đã tạo bằng các lệnh: Mirror,

Trang 15

rotate, scale và offset

6 Screen Vẽ hoặc in bản vẽ, quan sát các hình vẽ, chỉ ra số lượng các đối

tượng hình vẽ, phóng to, thu nhỏ, thay đổi khung nhìn và định dạng cấu hình hệ thống

7 Solids Thiết lập mô hình hình học số của đối tượng theo phương pháp

dựng hình của môi trường Solid Modeling

8 Toolpaths Tạo ra các đường chạy dao sử dụng theo các chức năng khoan

(drill), đường contour và pocket …

9 View Lệnh phóng to thu nhỏ theo các kiểu (Zoom window, Zoom

target, Zoom in/out )

10 Machine type Chọn các kiểu dạng chạy dao (Mill, Lathe, Router, Design)

11 Settings Thiết lập cấu hình của MasterCAM

4 Đặt thuộc tính cho độ dày của nét vẽ và kiểu nét vẽ layer làm

việc, và dạng hiển thị của điểm, màu của đối tượng

6

Thay đổi hướng nhìn trên màn hình đồ hoạ Chú ý rằng, hướng nhìn của màn hình đồ hoạ có thể không phụ thuộc vào mặt phẳng dựng hình

Chú ý: Các menu, các lệnh và cấu trúc tuỳ chọn trong MasterCAM

Đầu tiên chọn Creat bằng trỏ chuột trên menu bar chọn Creat Rectangle ta có thể chọn 2 vị

trí bất kì trên vùng toạ độ để tạo hình chữ nhật hoặc nhập toạ độ các điểm vào vùng toạ độ Chú ý

đến các lời nhắc trong vùng tương tác, nó cung cấp cho bạn các hướng dẫn quan trọng

Trang 16

- 16 -

Hình 1.25 Tổ chức cây của Menu CREATE

Trong tài liệu này, các lựa chọn lệnh như trên được trình bày như sau:

Creat → Creat Rectangle

Toàn bộ các lệnh trong MasterCAM được tổ chức một cách hệ thống Bạn nên giành thời gian

để xem xét chúng, sẽ thuận lợi hơn khi học và thực hành các lệnh màn hình trong các chương sau

1.5 Thoát khỏi MasterCAM

Muốn thoát khỏi MasterCAM, chỉ cần thực hiện các bước sau:

- Di con trỏ chuột tới menu bar

- Chọn File\ Exit

- Xác nhận thoát khỏi MasterCAM: chọn Yes khi được hỏi

Hoặc di trỏ chuột tới nút close ở góc trên bên phải, kích chuột và xác nhận thoát khỏi MasterCAM

Hoặc dùng phím tắt : Alt+F4

1.6 Sử dụng các lệnh động trong MasterCAM (MasterCAM Navigation commands)

Trang 17

Hiểu các lệnh động của MasterCAM rất cần thiết khi muốn sử dụng chương trình một cách hiệu quả Trong mục 3.3 chúng ta đã xem xét cách gọi một lệnh từ menu màn hình Để tăng tốc độ thao tác, ta dùng cách gọi lệnh khác như đồng ý một giá trị mặc định và phím tắt được mô tả dưới

đây:

Giá trị mặc định - Default Values:

Trong MasterCAM, các giá trị mặc định được cài đặt bởi chương trình ( hoặc là người sử dụng trước đó) được chỉ ra trong vùng hỏi đáp Ví dụ:

Nếu bạn quyết định dùng giá trị này thì bạn không cần phải nhập lại giá trị này nữa và có thể dùng một trong hai cách sau

- Bấm phím chọn điểm bất kì trên vùng toạ độ

Nếu bạn muốn thay đổi giá trị mặc định, bạn nhập giá trị mới mà cần xoá giá trị cũ

Một số phím tắt sử dụng trong MasterCAM(15 phím):

Alt - A Mở cửa sổ AutoSave (Tự động lưu)

Alt - C Chạy chương trình ứng dụng C-Hook (là chương trình đi kèm

MasterCAM, hỗ trợ phần CNC) Alt - D Hiện cửa sổ các thông số Drafting Global (Phác thảo toàn bộ)

Alt - F Hiện thanh công cụ File

Alt - H Hỗ trợ trực tuyến

Alt - M Đưa ra danh sách các bộ nhớ được chỉ định cho MasterCAM

Alt - O Quản lý hoạt động

F2 Zoom Previous hoặc scale hệ số 0,5 Scale hệ số 0,8

Trang 18

- 18 -

F3 Repaint (t−¬ng tù redraw trong autocad) Ph©n tÝch t¹i vÞ trÝ con trá hiÖn t¹i

1.7 Sö dông c«ng cô trî gióp (Help)

NÕu b¹n cÇn trî gióp vÒ c¸c phÝm chøc n¨ng, sö dông c¸c phÝm Alt-H, chän search vµ gâ:

Default special key assignment Mét b¶ng trî gióp chi tiÕt sÏ ®−îc hiÖn trªn mµn h×nh (H×nh

1.26)

H×nh 1.26 Trang trî gióp tr×nh bµy c«ng dông cña c¸c phÝm chøc n¨ng

Trang 19

Trong MasterCAM, bạn phải chú ý rằng màn hình trợ giúp trực tuyến cũng có thể được gọi bởi Alt-H Trợ giúp này được trình bày dưới dạng menu màn hình, bạn có thể chọn chủ đề quan tâm bằng chuột hoặc là tắt Help bằng cách click menu bar ở phía trên của màn hình

1.8 Cài đặt các thông số cấu hình

Trong MasterCAM, các giá trị mặc định của thông dụng của chương trình như là: Allocations (Xác định phần bộ nhớ dành cho chương trình), Tolerances (dung sai), NC settings (định dạng NC), CAD settings (định dạng CAD) … được chứa trong các file thông số cấu hình (*.CFG) File thông

số cấu hình này như là MillX.CFG cho đơn vị Anh và MilliXM.CFG cho đơn vị mét Nếu bạn muốn tuỳ chỉnh những thông số mặc định khi khởi động này, sử dụng lệnh theo trình tự sau:

Alt-F8

Hộp thoại System Configuration hiện ra như hình 1.27

Hình 1.27 Hộp thoại các thông số cấu hình

Lời khuyên: Bạn nên copy các file *.CFG ra một đĩa mềm để tiện lợi hơn khi bạn muốn

phục hồi các thông số ban đầu

Hộp thoại này được chia làm 3 phần: Các tuỳ chọn nút, các tuỳ chọn tab, các tuỳ chọn của file configuration hiện tại Dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết các

tuỳ chọn trong hộp thoại:

Tuỳ chọn nút (Button options)

OK Đóng hộp thoại và thực hiện toàn bộ các

thay đổi Khi bạn chọn OK, chương trình sẽ nhắc (Hình

1.28):

Trang 20

- 20 -

và lưu chúng vào file

Chọn No, chương trình sẽ thực hiện các thay đổi cho lần chạy hiện tại, nhưng không ghi vào

file

Cancel Đóng hộp thoại mà không thay đổi và không lưu những thay đổi vào file

Status Cho phép bạn xem những phần thông tin configurattion đã được chỉnh sửa Các phần

đã chỉnh sửa thì có các dấu check (√), bỏ dấu check sẽ huỷ bỏ sự thay đổi thông số tương ứng trước

đó của bạn (Hình 1.29)

Assign Chuyển một file CFG thành một file

Post (*.PST)

Merge Kết hợp thông tin cấu hình từ một file

khác với file cấu hình hiện đang mở

Hình 1.29

Tuỳ chọn Tab (Tab options)

Có 10 lựa chọn Tab trong hộp thoại này, mỗi

Tab đưa ra một trang thông số cấu hình

Allocations Đặt các giá trị lớn nhất cho các

đặc trưng của MasterCAM, ví dụ số điểm trên một

đường cong, số điểm trên một mặt phẳng, số đối tượng có thể phục hồi xóa (undelete), định phần cơ sở dữ liệu (Tính bằng Kb), định phần đường chạy dao (Tính bằng Kb)

Tolerances Định các giá trị dung sai mặc định cho các vùng khác nhau của MasterCAM

Hình 1.30 Trang Tab Tolerances

Trang 21

Communication Định các

đường kết nối truyền thông với

điều khiển CNC và những thiết

Plotter Settings Định các giá trị mặc định cho các thông số của máy vẽ Khi chọn, một cửa

sổ sẽ mở ra các thông số không do Windows điều khiển (non-windows driver) Nếu bạn chọn hộp check Use Windows driver ở góc dưới bên trái của hộp thoại, hộp thoại sẽ chuyển sang các thông

số do Window điều khiển Hình 1.33 trình bày hộp thoại các thông số không do Windows điều khiển của định dạng máy vẽ

Trang 22

- 22 -

H×nh 1.33 H×nh 1.34 lµ hép tho¹i c¸c th«ng sè cña m¸y vÏ do Windows ®iÒu khiÓn

H×nh 1.34

Toolbar/key G¸n c¸c phÝm chøc n¨ng vµ phÝm Alt, c¸c nót trªn thanh c«ng cô cho c¸c hµm,

C-hook, vµ c¸c Macro Tèi ®a cã 50 phÝm vµ 99 nót cã thÓ ®−îc g¸n H×nh 1.35

Trang 23

Hình 1.35

NC Settings: Định các giá trị cho các dữ liệu chung của NC thông qua MasterCAM Hình 1.36

Hình 1.36

CAD Settings Định các thông số mặc định cho thiết kế ví dụ như: Spline/Surface creation

type (Kiểu đường cong và bề mặt), Drafting settings (Định dạng thiết kế), IGES write setting…Hình 1.37

Trang 24

- 24 -

Hình 1.37

Start/Exit Định các giá trị mặc định mà chương trình sử dụng khi bạn khởi động và thoát

khỏi chương trình Những giá trị mặc định này bao gồm các file cấu hình, mặt phẳng thiết kế mặc

định, tên các file tạo thành, định dạng C-hook và định dạng tự động lưu Hình 1.38

Hình 1.38

Screen: Định cách trình bày các vùng khác nhau của màn hình MasterCAM, bao gồm font

chữ của các menu, cấu hình quan sát mặc định, kiểu nhập điểm mặc định, các thanh công cụ nhìn thấy khi khởi động … Hình 1.39

Trang 25

Hình 1.39

Ví dụ

Trong ví dụ sau đây, bạn sẽ sử dụng những lệnh cần thiết đã giới thiệu trong chương này để làm việc với MasterCAM Bạn sẽ vào môi trường MasterCAM, hoàn thành một bản vẽ ví dụ đơn giản (H7.40), ghi nó lại và lại mở lại nó Không cần quan tâm tới kích cỡ hay kích thước của bản

vẽ, nhưng cố gắng thực hiện càng giống càng tốt

Hình 1.40 Ví dụ MasterCAM to go !

Trong quá trình vẽ, bạn phải làm quen với việc sử dụng chuột, chọn các lệnh từ menu màn hình, và nhập các thông số khác từ bàn phím

Các thói quen này là rất quan trọng cho việc

làm quen với MasterCAM và cáo ứng dụng của

+ Tạo các đối tượng hình học đơn giản

+ Ghi vào file

Trang 26

- 26 -

+ Khởi động lại MasterCAM

+ Mở lại file vừa tạo

Step 1 Vào MasterCAM

Tiến hành các bước như đã giới thiệu ở phần 1.2

Step 2 Phân tích các đối tượng của bản vẽ: Một trong những yêu cầu đầu tiên khi xây dựng

bản vẽ là nhận biết các đối tượng trong bản vẽ (H7.41) và thứ tự xây dựng các đối tượng đó Mặc

dù trong chương này không giới thiệu thủ tục này nhưng nó rất quan trọng trong khi bạn chuẩn bị

Create → Create Rectangle (Chú ý và thực hiện theo lời nhắc trong vùng tương tác)

Enter the lower left corner Chọn P1

Enter the upper right corner Chọn P2

Step 5 Tạo góc lượn: (Fillet)

Chọn trên menu:

Create → Fillet → Fillet Entities

(Chú ý lời nhắc ở vùng tương tác)

Select an entity: Chọn P3

Select another entiety: Chọn P4

Step 6 Tạo đường tròn

Trang 27

Chọn trên Menu

Create → Arc → Create Circle Center points

( Chú ý lời nhắc ở vùng tương tác)

Enter the first point (Nhập điểm thứ nhất): Chọn P5

Enter the second point (Nhập điểm thứ hai): Chọn P6

Step 7 Tạo các hình chữ nhật:

Thực hiện như bước 4 và tạo 5 hình chữ nhật còn lại bằng

lệnh Rectangle

Step 8 Copy đường tròn

Select an entity (Chọn một đối tượng): Chọn P7

Chương trình hiện ra một hộp thoại Translate cho phép

chọn: Copy, move hay join và số bước thực hiện Đánh dấu

kiểm vào ô mong muốn và OK

Trang 28

- 28 -

- Chọn dấu kiểm cho hộp Single Note (Chỉ tạo ra một bản Text từ bản đă nhập)

- Chọn OK, hộp thoại đóng lại

- Chọn vị trí cho dòng text trong cửa sổ đồ hoạ, click

Step 10 Lưu vào file

Chọn trên Menu

File → Save

File name Nhập BUS

Step 11 Thoát khỏi MasterCAM

File → Exit → Yes

Step 12 Khởi động lại MasterCAM

Thực hiện như bước 1 (Như đã giới thiệu ở phần 3.2)

Step 13 Mở lại File vừa tạo

File → Get→ Open

Chọn File BUS.MCX, nháy kép hoặc chọn Open

Chú ý: Bản vẽ vừa tạo phải giống như hình vẽ mẫu đã cho

7 Phím chức năng cho lệnh DELETE là phím nào?

8 Mô tả ngắn gọn các lệnh trong các menu : Create, Modify, Xform

Trang 29

Hình 2.1

Chương II Cơ sở xây dựng hình học 2D Mục đích:

1 Hiểu được các lệnh vẽ 2D như : LINE, ARC, CIRCLE, RECTANGLE, CHAMFER,

SLINE, ELLIPSE, POLYGON và LETTERS

2 Luyện tập sử dụng menu lệnh create để xây dựng mô hình hình học số của đối tượng gia công

3 Xây dựng các phần tử hình học có sử dụng cơ sở lệnh create

Tổng quan

Các phần hình học và dạng vật liệu của đối tượng gia công

cần phải được nhận dạng trong chương trình CAD/CAM Những

file hình học sau đó được dùng trong chương trình CAM để tạo ra

các đường dẫn dao thực hiện quá trình gia công Một mô hình hình

học hoàn chỉnh và chính xác rất cần thiết cho bất cứ một phần mềm

CAM/CAM nào trong quá trình tạo ra các chương trình ứng dụng

Điểm chủ yếu của chương này là chỉ ra cho người kỹ sư biết cách sử

dụng các lệnh của MasterCAM để tạo ra các mô hình hình học 2D

Các lệnh đó sẽ được lần lượt trình diễn trong chương này bao gồm:

POINT, LINE, ARC, CIRCLE, RECTANGLE, CHAMFER,

SLINE, ELLIPSE, POLYGON và LETTERS Những lệnh để hiệu

chỉnh các mô hình hình học sẽ được nêu ra trong chương 5 và lệnh

xây dựng mô hình hình học 3D sẽ được trình bày trong chương 10

2.1 Menu khởi tạo (create menu)

MasterCAMX quản lý các lệnh để xây dựng mô hình hình

học số trong menu Create Để tạo ra các thực thể hình học chúng ta

phải tuân theo các quy tắc tuần tự trên thanh menu bar Trong thanh

menu create là những thanh công cụ cụ thể cần thiết Phần này sẽ

chỉ cho bạn biết công dụng của từng lệnh có trên menu create hoặc

các biểu tượng trên thanh Sketcher

2.2 Point và thanh công cụ của point:

Lệnh Point cho phép đánh dấu một điểm trên bản vẽ (dấu ‘+’), Các điểm đó cỏ thể là điểm

tham khảo cho các mô hình khác khi cần

Hình 2.2

Trang 30

Arc Center Chọn điểm là tâm của đường tròn, cung tròn

Endpoint Chọn điểm cuối của đối tượng vẽ đơn giản

Intersec Chọn điểm giao của 2 đối tượng

Midpoint Chọn điểm giữa của đối tượng

Point Chọn điểm dã tồn tại

Quadrant Chọn điểm tại góc phần tư của đường tròn

Nearest Chọn điểm nằm trên đối tượng được chọn

Relative Chọn điểm có vị trí tương đối so với điểm khác

Trang 31

Hình 2.4 menu MasterCAM position

2.2.2 Create > Point > Dynamic hoặc nhấp chọn biểu tượng

Tạo ra các điểm trên đối tượng bằng cách sử dụng chuột hoặc điểm chia

Thủ tục:

Chọn đối tượng như line, circle hoặc spline

Dịch chuyển trên đối tượng và chọn bằng cách nhấn phím tráI chuột ( kết thúc nhấn Esc) hoặc chọn đối tượng và sau đó khi biết hướng dịch chuyển thì ta nhập khoảng cách và lượng offset từ

điểm đầu

đến điểm cần xác định

Chú ý: Bạn có thể dùng lệnh này để tạo ra các điểm trên đối tượng tạI bất kỳ vị trí nào

2.2.3 Create > Point > Node Points hoặc nhấp chọn biểu tượng

Tạo 1 điểm tại điểm phần tư cung tròn

Origin

điểm gốc(0,0)

Trang 32

- 32 -

Gọi lại những điểm được dùng để tạo ra đường cong tham số

Thủ tục :

Tạo ra 1 đường cong tham số (sẽ được trình

bày trong chương sau)

Chọn 1 đường cong tham số

Chú ý:

1 Các điểm đó là các điểm dùng để xác

định đường cong tham số

2 Nếu đối tượng được chọn sai quy cách thì hệ thống sẽ báo “ try again” Sử dụng phím Esc để

thoát việc chọn

2.2.4 Create > Point > Segment hoặc nhấp chọn biểu tượng

Tạo loạt điểm dọc theo đối tượng với khoảng cách bằng nhau

Thủ tục: - Tạo ra 1 đối tượng như line, arc, circle, fillet, hoặc spline

- Sử dụng chuột chọn một đối tượng đã tồn tại ở trên

- Nhập vào số điểm cần tạo hoặc có thể nhập vào khoảng cách giữa các điểm

Chú ý: Nếu bạn muốn chia đối tượng làm 3 đoạn thì bạn có thể dùng lệnh này nhưng số

điểm cần chọn là 4

2.2.5 Create > Point > Endpoints hoặc nhấp chọn biểu tượng

Tạo ra 2 điểm đầu của đối tượng được chọn

Thủ tục: - Tạo ra 1 đối tượng như line, arc, spline

- Sử dụng chuột chọn một đối tượng đã tồn tại ở trên

Đường cong tham số

Điểm chia

Hình2.5

Trước

Sau

Hình 2.6

Trang 33

- Chọn Create Point Endpoints hoặc kích chọn

2.2.6 Create > Point > Small Arcs ???

2.3 Line và thanh công cụ của line:

Lệnh Line là lệnh vẽ 1 đường thẳng trên màn hình Những Line đó có thể là đường thẳng

đứng, nằm ngang hoặc bất kỳ một sự định hướng nào Nó có thể dùng để xây dựng mô hình hình học thể hiện trong hình dưới đây

Chọn Create > Line từ thanh menu bar bạn sẽ thấy menu tiếp theo

Hình 2.8 : Menu của Line

Trong menu này có 5 lựa chọn Chúng được mô tả ngắn gọn trong các mục sau đây

Mô tả lựa chọn tiếp theo trong Endpoints Endpoint Tạo ra 1 line bằng cách chỉ ra 2 điểm

Closest Tạo ra 1 line nó đóng các đối tương kế tiếp

Bisect Tạo ra 1 line chia đôi góc tạo bởi 2 đường thẳng giao nhau

Perpendicular Tạo ra 1 line tiếp xúc với các cung hoặc đường thẳng

Parallel Tạo ra 1 line song song với 1 đường cho trước

Hình 2.7

Trang 34

- 34 -

Hình 2.9 Chú ý : Kiểu line và bề rộng của nó được mặc định hoặc thay đổi bằng cách pick vào thanh

Các kiểu có thể là Solid, hidden, center, phantom và break

2.3.1 Create > Line > Endpoints hoặc nhấp chọn biểu tượng

Tạo một đường thẳng bằng các lựa chọn tiếp theo ( đường thẳng theo tọa độ, đường thẳng theo

độ dài và góc, đường liên kết, đường thẳng đứng, đường nằm ngang, đường tiếp xúc với các đối tượng )

Trong menu này còn có các lựa chọn tiếp theo Chúng được mô tả ngắn gọn trong các mục sau

đây

Mô tả lựa chọn của line Value (ZYZ) hoặc pick chuột Tạo ra 1 line bằng cách nhập tọa độ

Tangent Tạo ra 1 line tiếp xúc với 2 cung tròn

Góc Chiều dài

Trang 35

Thủ tục:

ắ Create > Line > Endpoints > Value

Chỉ ra điểm đẩu tiên < sử dụng menu vị trí> : Pick P1

Chỉ ra điểm cuối < sử dụng menu vị trí> : Pick P2

ắ Create > Line > Endpoints > Vertical

Xác định điểm đầu tiên < Sử dụng menu vị trí >: pick P1

Nhập độ dài : 3.0

ắ Create > Line > Endpoints > Horizontal

Xác định điểm đầu tiên < Sử dụng menu vị trí >: pick P1

Nhập độ dài : 3.0

ắ Create > Line > Endpoints >

Multi_Line

Xác định điểm đầu tiên : pick P1

Xác định điểm thứ hai : pick P2

Xác định điểm thứ ba : pick P3

Tiếp tục ta xác định các điểm tiếp theo P4, P5, P6

Chú ý: Với MasterCAM X, Lệnh UNDO phục

hồi được tất cả các đối tượng đã thực hiện trước đó

ắ Create > Line > Endpoints > Polar

Xác định điểm đầu tiên < Sử dụng menu vị trí >: pick P1

P3

P1

P2

P4 P5

Hình 7.10

Hình 2.11

Hình 2.12

Hình 2.13

Trang 36

Hình 2.15 : tạo 1 line với các thông số :góc, chiều dài, cung cần tiếp xúc

Hình 2.16 : tạo 1 line tiếp xúc với 2 cung tròn

Hình 2.17 :Tạo 1 line tiếp xúc với 1 cung tròn và đi qua điểm đặc biệt

Trang 37

hoặc nhấp chọn biểu tượng

Tạo ra 1 line nó đóng các đối tương kế tiếp ( ở các vị trí để đóng kín 2 đối tượng gần nhau nhất)

2.3.3 Create > Line > Bisect hoặc nhấp chọn biểu tượng

Tạo ra 1 line chia đôI góc tạo bởi 2 đường thẳng giao nhau

Thủ tục:

Tạo ra 2 đường thẳng , kích chọn tiếp sau đó chọn 2 đối tượng vừa tạo ra và nhập độ

dài đường thẳng cần tạo ra , từ đó sẽ xuất hiện 4 đoạn thẳng được tạo ra từ 4 góc khác nhau của 2 đường thẳng, ta kích chọn đường thẳng cần giữ lại

Trang 38

- 38 -

Hình 2.19

2.3.4 Create > Line > Perpendicular hoặc chọn biểu t−ợng

Tạo ra 1 line vuông góc với 1 line, cung tròn, spline và đi qua 1 điểm Ta có 2 sự lựa chọn L

• Point: Tạo ra 1 line vuông góc với 1 line, cung tròn, spline và đi qua 1 điểm

• Arc : Tạo ra 1 line vuông góc với 1 line tiếp xúc với 1 cung tròn đã tồn tại

ắ Create > Line > Perpendclr > Point

Tạo ra 1 line vuông góc với 1 line, cung tròn, spline và đi qua 1 điểm

Thủ tục:

Tạo ra 1 cung tròn

Chọn cung :pick P1

Xác định điểm cuối <Sử dụng menu vị trí>: Pick P2

Nhập độ dàI của line (nhấn enter) :

Hình 2.20

Trang 39

P1

P3

P1P3

P2Hình 2.21b

Chú ý: Như trên hình 2.21a,có 1 vàI trường hợp line được tạo ra khônng cát nhau dứt khoát với 1

line hoặc cung tròn được chọn lựa Khi đó MasterCAM sẽ tự động khoảng kép dàI của line hoặc cung tròn tới điểm cắt nhau

ắ Create > Line > Perpendclr > Arc

Tạo ra 1 line vuông góc với 1 line tiếp xúc với 1 cung tròn đã tồn tại.(hình 2.21b)

Nhập độ dàI của line vuông góc (nhấn enter) :

Chọn line để giữ : Pick P3

Chú ý: tương tự như trên ta chọn line để giữ lại

Hình 2.21a

Trang 40

- 40 -

2.3.5 Create > Line > Parallel hoặc kích chọn biểu tượng

Tạo ra 1 line song song với 1 đường cho trước ( có độ dài bằng độ dài đường cho trước) Ta có

3 lựa chọn : tạo khoảng cách giữa 2 đường bằng cách kích chuột, bằng cách nhập khoảng cách xác

định, tạo 1 đường song song với 1 đường thẳng và tiếp tuyến với 1 cung tròn

Thủ tục:

ắ Tạo 1 line song song với 1 đường thẳng cho trước khi biết khoảng cách giữa chúng

Tạo ra 1 đường thẳng

kích chuột chọn đường thẳng đó : pick P1

P2 mà đường line cần tạo đi qua ) Sau đó nhấn Enter hoặc Esc

ắ Tạo 1 line song song với 1 đường thẳng cho trước và tiếp xúc tới 1 cung tròn

Tạo ra 1 cung tròn và 1 line

Chọn 1 line : pick P1

kích chọn biểu tượng

Xác định cung tròn để có 1 line tiếp xúc tới: Pick P2

Nhấn Enter hoặc Esc

Ngày đăng: 05/06/2021, 21:42

w