1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An DIA LI 9

68 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 147,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long 2-Về kĩ năng: - Phân tích bản đồ hoặc lược đồ kinh tế cùng Trung du và miền [r]

Trang 1

ĐỊA LÍ DÂN CƯ TUẦN 1 Ngày soạn: 15/08/2012 TIẾT 1 - BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

A-Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1)Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùngxây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

2)Kĩ năng:

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc

có số dân rất khác nhau, dân tộc Kinh chiếm khoảng 4/5 dân số cả nước

- Thu thập thông tin về một vài dân tộc( số dân, đặc điểm phong tục tập quán, trang phục,nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu…)

3)Thái độ:

- Có tinh thần tôn trọng và đoàn kết các dân tộc

B-Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- Bộ tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của một số dân tộc Việt Nam

C-Lên lớp:

I/ Ổn định lớp: GV nêu một số yêu cầu đối với bộ môn Địa lí 9.

II/ Bài mới: GV giới thiệu bài:Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc.Với truyền thống yêu

nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ TổQuốc

* HĐ1: HS thảo luận cá nhân

- Bước 1: HS quan sát tranh về đại gia đình các dân tộc

Việt Nam và H 1.1 – Trả lời các câu hỏi sau:

? Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết nước ta

có bao nhiêu dân tộc?

? Các dân tộc Việt Nam có những đặc điểm nào giống

và khác nhau?

- (GV gợi ý cho HS thảo luận một số nét khác nhauv ề

văn hoá giữa các dân tộc thể hiện qua ngôn ngữ, trang

phục, quần cư, phong tục tập quán…)

? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao

nhiêu?

? Thử nêu đặc điểm của dân tộc Việt (Kinh)?

- Bước 2: HS xem tranh ảnh về các hoạt động kinh tế

của một số dân tộc Việt Nam – Kết hợp nội dung SGK

để TLCH:

? Các dân tộc ít người có phong tục, tập quán canh tác

khác nhau như thế nào?

? Hãy kể tên 1số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các

1-Các dân tộc ở Việt nam:

- Nước ta có 54 dân tộc Mỗidân tộc có đặc trưng về văn hóa,thể hiện trong ngôn ngữ, trangphục, phong tục, tập quán…

- Dân tộc Việt (Kinh) chiếm đa

số, có nhiều kinh nghiệm trongthâm canh lúa nước, có nhiềunghề thủ công đạt mức độ tinhxảo; là lực lượng đông đảo trongcác ngành kinh tế và khoa học-

kĩ thuật

- Các dân tộc ít người có trình

độ phát triển kinh tế khác nhau,mỗi dân tộc có kinh nghiệmriêng trong sản xuất, đời sống

- Người Việt định cư ở nước

Trang 2

dân tộc ít người mà em biết?

- GV nhấn mạnh về vai trò của 1 bộ phận người Việt

▪ N1-N2: Tìm hiểu sự phân bố của người Việt

▪ N3-N4: Tìm hiểu xem vùng núi & trung du Bắc Bộ là

địa bàn cư trú của dân tộc nào?

▪ N5-N6: Tìm hiểu các dân tộc nào cư trú ở vùng

Trường Sơn-Tây Nguyên ?

▪ N7-N8: Tìm hiểu xem các dân tộc nào cư trú ở vùng

Cực Nam Trung Bộ & Nam Bộ?

- Bước 2: HS thảo luận - GV cho đại diện các nhóm trả

lời

- Bước 3: GV nhấn mạnh hiện nay sự phân bố các dân

tộc đã có sự thay đổi.GV phân tích việc phân bố lại các

dân tộc theo định hướng hiện nay đã có nhiều tác dụng

lớn.- GV chốt ý và ghi bảng

ngoài cũng là một bộ phận củacộng đồng các dân tộc ViệtNam

2-Phân bố các dân tộc:

- Người Việt phân bố rộng khắptrong cả nước tập trung nhiều ởcác vùng đồng bằng, trung du

3- Cho HS tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn?

GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 3-5 em tham gia trò chơi: Viết nhanh tên các dân tộc do

GV yêu cầu VD; Viết tên các dân tộc có chữ cái bắt đầu bằng chữ:

K : Khơ-me, Khơ-mú, Kháng,Kinh…

M : Mường, Mông, Mnông, Mạ, Mảng…

T : Tày, Thái, Thổ, Tà-ôi…

C : Cơ-ho, Chăm, Cơ-tu, Co, Cống…

Trang 3

TIẾT 2 - BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.

A-Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1)Kiến thức:

- Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, tình hình gia tăng dân số - Nguyênnhân, hậu quả

- Biết được đặc điểm cơ cấu dân số nước ta theo độ tuổi và theo giới tính, xu hướng thay đổi

cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó

2)Kĩ năng:

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số VN.

- Phân tích bảng thống kê về dân số, biểu đồ dân số

3)Thái độ:

- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí

B-Đồ dùng dạy học:

- Biểu đồ H2.1(SGK phóng to) – Bảng số liệu 2.1 và 2.2 SGK

- Tranh ảnh về hậu quả của dân số tăng nhanh, ảnh hưởng tới môi trường và chất lượng cuộcsống

* HĐ 1: HS HĐ cá nhân

- Bước 1: Quan sát H2.1 và đọc nội dung có trong

SGK để trả lời câu hỏi:

? Dựa vào số liệu ở SGK cho biết số dân của nước ta ở

năm 2002, 2003 ?

? So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước

trên thế giới, em có nhận xét gì?

? So với khu vực Đông Nam Á, số dân VN xếp hạng

thứ mấy?(Thứ 3 sau Indonexia và Philipin)

- Bước 2: GV thông báo cho HS biết về thứ hạng diện

tích ,dân số của nước ta so với thế giới: Đứng thứ 58 về

diện tích, 14 về dân số

- Bước 3: GV kết luận về số dân nước ta

- Vì sao dân số nước ta lại đông như vậy? GV chuyển

mục 2

* HĐ 2: HS thảo luận theo nhóm - GV chia lớp

thành 6 nhóm.

- Bước 1: HS quan sát H 2.1 và bảng 2.1 để trả lời các

câu hỏi sau:

1)Số dân :

- Năm 2002: 79.7 triêụ người

- Năm 2003: 80.9 triệu người

- Năm 2010: 86, 9 triệu người

→ Việt Nam là nước có số dânđông đứng thứ 14 trên thế giới ,thứ 3 ở Đông Nam Á

2)Gia tăng dân số:

- Dân số tăng khác nhau qua cácgiai đoạn:

- 1954 - 1960: là giai đoạn dân số

Trang 4

? HS nhắc lại thế nào là “bùng nổ dân số”?

? Nêu nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta?

(N1-N2) Bùng nổ dân số ở nước ta diễn ra trong giai

đoạn nào? Nhận xét về tỉ lệ tăng tự nhiên trong những

năm gần đây?Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên đã giảm nhưng

dân số vẫn tăng nhanh?

? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả

gì? Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng tự nhiên

của dân số?( N3-N4)

? Quan sát bảng 2.1 hãy xác định các vùng có tỉ lệ tăng

tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất, các vùng có tỉ

lệ tăng cao hơn mức trung bình của cả nước?(N5-N6)

- Bước 2: Các nhóm thảo luận

- Bước 3: GV chốt ý và ghi bảng:

* HĐ 3: HS hoạt động theo nhóm đôi

- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu 2.2

(Cho HS cộng tỉ lệ nam & nữ của từng độ tuổi, ở từng

năm) và nêu câu hỏi:

? Độ tuổi nào chiếm tỉ lệ cao trong dân số? (trong và

trên tuổi lao động) → nước ta có cơ cấu dân số trẻ

? Quan sát bảng số liệu 2.2 em hãy cho biết cơ cấu dân

số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979-1999 có sự

thay đổi như thế nào?( Độ tuổi 0-14 chiếm tỉ lệ cao

nhưng đang giảm dần, độ tuổi trong và trên tuổi LĐ

đang tăng dần )

? Cho HS nhận xét về tỉ lệ nam, nữ trong thời kì

1979-1999 (tỉ lệ nam tăng dần, tỉ lệ nam<tỉ lệ nữ)

- Bước 2: GV gth về cách tính tỉ số giới tính (TSGT)

vd: TSGT năm 1979 = Tỉ Lệ nam : Tỉ Lệ nữ %

= 48,5 : 51,5 % = 94,2 %

- GV giải thích cho HS rõ: vì sao trước kia TSGT lại

thấp (do chiến tranh, do xuất cư…)

- Bước 3: GV tóm tắt ý chính và cho HS ghi bài:

tăng rất nhanh

- 1970 - 2003: Tỉ lệ gia tăng tựnhiên có xu hướng giảm

- Hiện nay dân số VN đangchuyển sang giai đoạn có tỉ suấtsinh tương đối thấp (1,43%) Tuynhiên mỗi năm dân số nước tavẫn

tăng thêm khoảng một triệungười

* Hậu quả: Dân số đông & tăngnhanh gây sức ép lớn đối với sựphát triển kinh tế, ảnh hưởngxấu đến chất lượng cuộc sống,tài nguyên, môi trường

3)Cơ cấu dân số:

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi ởnước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệtrẻ em giảm, tỉ lệ người trong vàtrên tuổi lao động tăng lên

- Tỉ số giới tính đang có sự thayđổi tỉ lệ nam đang tăng và tỉ lệ nữđang giảm dần

- HS chuẩn bị bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Trang 5

TIẾT 3 BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ & CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.

A- Mục tiêu bài học :

1-Kiến thức: HS cần:

- Trình bày được đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị theo chức năng vàhình thái quần cư; nhận biết được quá trình đô thị hóa ở nước ta

2-Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ, lược đồ “Phân bố dân cư và đô thị Việt Nam” để nhận biết phân bố dân

cư và đô thị ở nước ta

- Phân tích bảng số liệu 3.1 và 3.2 , số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta, về mật

độ dân số giữa các vùng

3-Thái độ: Giáo dục cho HS:

- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệmôi trường đang sống

- Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

B- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin - Đảm nhận trách nhiệm

- Giải quyết vấn đề - Thể hiện sự tự tin

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ/ý tưởng; lắng nghe/phản hồi tích cực, hợp tác và làm việctheo nhóm

C- Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực:

- Động não, suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề

B/Phương tiện dạy học:

1-Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- Tư liệu, tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam

- Bảng thống kê mật độ dân số của một số các quốc gia trên thế giới và dân đô thị ở ViệtNam

2-Học sinh:

- Tập bản đồ Địa Lí Lớp 9

C/Lên lớp:

I-Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày về tình hình gia tăng dân số ở nước ta? Giải thích vì sao tỉ lệ tăng dân số củanước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

- Cho biết ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ cấu dân sốnước ta?

II- Bài mới: GV giới thiệu bài: Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở nước

ta phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử…Tuỳ theo thời gian và lãnhthổ cụ thể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cư như hiệnnay

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đó và biết được nó đã tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta như thế nào

*HĐ 1: HS hoạt động theo nhóm /cặp – Tìm hiểu về mật

độ dân số và phân bố dân cư

PP : Suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ

I/Mật độ dân số và sự phân

bố dân cư:

Trang 6

- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu ở

BTsố1/Bài 3 tập BĐ (Bảng số liệu về mật độ dân số của

một số quốc gia trên thế giới năm 2003) và TLCH:

? Em có nhận xét gì về mđds của nước ta?

? GV cho HS dựa vào số liệu trong SGK và so sánh mật độ

dân số của nước ta ở năm 1989 và 2003 để thấy được mđds

nước ta ngày càng tăng

- Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ H 3.1&

TLCH:

? Hãy cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những

vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào? vì sao?

(GV dẫn chứng bằng số liệu: Mđds ở đb sông Hồng là 1192

ng/km2, TP Hồ Chí Minh là 2664 ng/km2, Hà Nội là 2830

ng/km2)

? Sự phân bố dân cư còn chênh lệch như thế nào giữa thành

thị và nông thôn? (nông thôn: chiếm 74% dân số, thành thị

chiếm 26% dân số)

? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?

? Nhà nước ta đã có những biện pháp gì để phân bố lại dân

cư?

- Bước 3: GV phân tích thêm về chính sách di dân đi kinh tế

mới của Đảng ta và chốt ý ghi bài:

Củng cố mục1: HS làm BT số 1 và 2 ở tập BĐ.

- GV giới thiệu chuyển ý: Nước ta là nước nông nghiệp đại

đa số dân cư sống ở các vùng nông thôn Bên cạnh đó có

một bộ phận dân cư sinh sống ở các thành phố, nên có các

tập quán sản xuất, sinh hoạt riêng hình thành các kiểu quần

cư khác nhau Đó là những loại hình quần cư nào, chúng ta

hãy tìm hiểu qua mục II

* HĐ 2: HS tìm hiểu về các loại hình quần cư.

PP: Thảo luận nhóm – kĩ thuật khăn trải bàn

- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

cho HS xem tranh về làng quê VN và tập ảnh về các đô thị ở

VN, sau đó trả lời câu hỏi:

? Bức tranh đó thuộc loại hình quần cư nào? Mô tả đặc điểm

của quần cư nông thôn?(GV gợi ý cho HS mô tả về điều

kiện tự nhiên, nhà ở, quy mô dân số, hoạt động kinh tế )

? Các bức ảnh đó thuộc loại hình quần cư nào? Mô tả đặc

điểm của quần cư đô thị?

- Bước 2: HS thảo luận, các em cử đại diện nhóm trả lời,

nhóm kia nhận xét bổ sung GV chốt ý và ghi bảng

- Bước 3: Bằng thực tế, hãy nêu những thay đổi hiện nay

của quần cư nông thôn mà em biết? (Về đường sá, trường

học, điện, nhà cửa, lối sống, số người không tham gia sản

xuất nông nghiệp…)

- Nước ta có mật độ dân sốcao (246 người/km2: năm2003) và tăng nhanh

- Dân cư tập trung đông đúc

ở đồng bằng, ven biển &các đô thị; miền núi dân cưthưa thớt

- Phần lớn dân cư nước tasinh sống ở nông thôn

II/ Các loại hình quần cư:

1-Quần cư nông thôn:

- Có các điểm dân cư phân

- Cùng với quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa,diện mạo làng quê đang cónhiều thay đổi

2-Quần cư đô thị:

- Dân cư phân bố tập trung

- Chức năng kinh tế chủ yếu: công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ

- “Kiểu nhà ống” là khá phổbiến

- Là trung tâm kinh tế chínhtrị, văn hoá khoa học kĩthuật

- Các đô thị thường tậptrung ở vùng đồng bằng,

Trang 7

- Bước 4: HS so sánh điểm khác nhau giữa quần cư nông

thôn và quần cư đô thị

- Bước 5: GV cho HS quan sát lược đồ H3.1 và nêu nhận

xét về sự sự phân bố các đô thị ở nước ta Giải thích?

Củng cố mục 2: HS làm bài tập 3 – trang 5- tập BĐ

* HĐ 3: HS tìm hiểu về đô thị hóa

PP: Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ

- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu 3.1 và trả

lời câu hỏi:

? Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ đân thành thị ở nước

ta ? ( tăng liên tục, tuy nhiên tỉ lệ dân thành thị còn thấp )

? Cho biểt sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá

trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào?

? Nguyên nhân của quá trình đô thị hóa?

- Bước 2: GV lấy một số ví dụ về việc mở rộng qui mô của

các thành phố như: Đà Nẵng, Hà Nội…

ven biển

III/ Đô thị hoá:

- Quá trình đô thị hoá ởnước ta đang diễn ra với tốc

độ ngày càng cao, gắn liềnvới công nghiệp hóa Tuynhiên trình độ đô thị hoácòn thấp

- Qui mô đô thị thuộc loạivừa và nhỏ

III/ Củng cố: PP - Trình bày một phút

- GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ phân bố dân cư và đô thị VN trình bày về sự phân bố dân

cư, đặc điểm của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự phân bố các đô thị ở nước ta

- Dựa vào lược đồ H3.1 và bảng 3.2 em hãy cho biết những vùng có mật độ dân số > 500ng/ km2, từ 100  < 500 ng/ km2, < 100 ng/km2

IV/ Dặn dò: - HS làm các bài tập 1,2,3 tập BĐ

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 trang 14 SGK

- HS chuẩn bị bài “ Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống.”

TUẦN 2 Ngày soạn: 21/08/2012

TIẾT 4 - BÀI 4: LAO ĐỘNG & VIỆC LÀM - CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.

Trang 8

A-Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1-Về kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động & việc sử dụng lao động ở nước ta

- Biết được sức ép của dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống của nhân dân ta

2-Về kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo;

cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế

- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta? Giải thích?

- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta

II/Bài mới:

- GV giới thiệu: Việt Nam là nước đông dân nên có lực lượng lao động đông đảo.Trong thờigian qua, nước ta đã có nhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân.Bài học hôm nay sẽ giúp các em thấy rõ hơn vấn đề này

* HĐ1: HS HĐ theo nhóm - GV phân lớp thành 8

nhóm – Cho HS quan sát H 4.1 và nội dung có trong

mục 1 SGK để TLCH:

- Bước 1: GV cho HS xem lại bảng số liệu 2.2 SGK

(chú ý tỉ lệ người trong độ tuổi 15 – 59 ) và cho biết

nước ta có nguồn lao động như thế nào?

? Dựa vào H4.1(trái) hãy nhận xét về cơ cấu lao

động giữa nông thôn và thành giải thích nguyên

nhân của sự phân bố này.(N1-N2)

? Dựa vào H4.1(phải) hãy nhận xét về chất lượng

của lực lượng lao động ở nước ta Để nâng cao chất

lượng của nguồn lao động cần có những giải pháp

gì?(N3-N4)

? Nêu những mặt mạnh của nguồn lao động Việt

Nam? (N5-N6)

? Phân tích những hạn chế của nguồn lao động ở

nước ta? Biện pháp khắc phục?(N7-N8)

- Bước 2: HS cử đại diện nhóm trả lời - Nhóm kia

nhận xét, bổ sung

- Bước 3: GV chốt ý ghi bảng

* CC mục 1: GV cho HS làm bài tập1,2 tập bản đồ.

*HĐ 2: HS HĐcá nhân: Tìm hiểu việc sử dụng lao

động của nước ta qua quan sát biểu đồ H 4.2.

- Bước 1: HS quan sát H4.2 và nêu nhận xét:

I- Nguồn lao động & sử dụng lao động:

1)Nguồn lao động:

- Dồi dào và tăng nhanh

- Tập trung chủ yếu ở nông thôn

- Có nhiều kinh nghiệm trong sảnxuất nông - lâm - ngư - thủ côngnghiệp, có khả năng tiếp thu khoahọc kĩ thuật Chất lượng nguồn laođộng đang được nâng cao

- Tuy nhiên nguồn lao động nước tacòn hạn chế về thể lực và trình độchuyên môn Số lao động chưa quađào tạo còn lớn

* Để nâng cao chất lượng nguồn laođộng cần đầu tư cho GD-ĐT, đẩymạnh công tác hướng nghiệp, dạynghề

Trang 9

? Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta?

? Sự thay đổi của cơ cấu LĐ theo ngành?

- Bước 2: GV HD HS quan sát bảng số liệu 4.1 &

cho biết sự thay đổi của cơ cấu LĐ phân theo thành

phần kinh tế

CCmục 2: HS làm bài tập 3 tập bản đồ.

*HĐ 3: HS HĐ cá nhân: Dựa vào phần kênh chữ ở

mục II để tìm hiểu về vấn đề việc làm ở nước ta

? Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội

gay gắt ở nước ta?

- GV gtḥ về tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và

thất nghiệp ở thành thị (GV phân tích các số liệu

SGK: TL thời gian làm việc được sử dụng ở nông

thôn là 77,7% ;TL thất nghiệp ở khu vực thành thị là

6%)

? Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần có

những giải pháp nào?

- GV phân tích thêm như trong SGV để HS nắm

được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta và cho

HS ghi:

* HĐ 4: Cho HS đọc mục 2 SGK để tìm hiểu về

chất lượng cuộc sống hiện nay của người dân VN

và TLCH:

? Qua nội dung SGK và qua thực tế cuộc sống hiện

nay, em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của

người dân VN?

? Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc

nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?-GV

phân tích thêm

? Qua việc nắm bắt thông tin từ sách báo, đài… em

có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của người

dân ở nông thôn và thành thị; ở miền núi, đồng

bằng; giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội?

2)Sử dụng lao động:

- Cơ cấu sử dụng LĐ ở nước ta đang

có sự thay đổi: LĐ trong khu vựcNông-Lâm-Ngư đang giảm, LĐtrong khu vực CN- DV đang tăng

II-Vấn đề việc làm:

- Ở nước ta tình trạng thiếu việc làm

ở nông thôn và thất nghiệp ở thànhthị khá phổ biến

III-Chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân

ta còn thấp và đang được cải thiện,nâng cao dần

-Chất lượng cuộc sống của người dâncòn chênh lệch giữa nông thôn, thànhthị; giữa các tầng lớp dân cư trong xãhội

III/Củng cố:

- Ngoài những thành tựu đã nêu trên, em hãy tìm thêm những ví dụ trong thực tế chứng tỏchất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao dần

- Để nâng cao chất lượng cuộc sống theo em cần làm những công việc gì?

IV/Dặn dò: - GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài thực hành

- HS hoàn thành các bài tập trong tập bản đồ

TIẾT 5 – BÀI 5 THỰC HÀNH : Phân tích & so sánh tháp dân số năm 1989 & 1999.

Trang 10

A-Mục tiêu bài học: Sau bài học thực hành HS biết:

1) Kiến thức:

- Hiểu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

- Hiểu được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số vàphát triển kinh tế - xã hội của đất nước

II/Bài mới: GV giới thiệu bài thực hành và nội dung bài tập trong bài thực hành.

* Bài tập 1: GV hướng dẫn HS quan sát tháp dân số năm 1989 và 1999 :

- Mỗi thanh nằm ngang biểu thị cho một độ tuổi, thanh nằm ngang bên trái biểu thị cho tỉ lệnam, bên phải là tỉ lệ nữ

- Cho HS nhận biết: + Độ tuổi 0 → 14 : Kí hiệu màu vàng

+ Độ tuổi 15→59 : Kí hiệu màu xanh nhạt

+ Độ tuổi > 60 : Kí hiệu màu xanh đậm

- GV cho HS làm bài tập 1 bằng cách trả lời câu hỏi theo gợi ý trong SGK:

+ Hình dạng tháp tuổi: Năm1989 có đáy rộng, đỉnh nhọn ; Năm1999 có đáy thu hẹp hơn vìnhóm tuổi 0 → 14 ít hơn so với năm 1989

+ Cơ cấu đân số theo độ tuổi : Thân tháp tuổi 1999 phình to hơn do độ tuổi trong tuổi laođộng tăng lên

+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc năm 1989 là 85,9% và năm 1999 là 71,2 % GV hướng dẫn HScách tính Tỉ lệ dân số phụ thuộc = TL người dưới và trên tuổi LĐ: TL người trong tuổi LĐ

- GV cho HS làm bài tập 1 ở tập bản đồ, chấm một số vở - Nhận xét

* Bài tập 2:

- Từ những phân tích và so sánh trên GV cho HS nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo

độ tuổi ở nước ta:

+ Tỉ lệ trẻ em 0 –14 tuổi giảm xuống

+ Tỉ lệ người trong và trên tuổi LĐ tăng lên

- HS giải thích nguyên nhân & GV bổ sung:

+ TL người 0 –14 tuổi giảm là do thành công của chính sách dân số kế hoạch hoá giađình

+ TL người trong độ tuổi LĐ tăng lên do những năm trước TL người dưới tuổi LĐ đông + TL người trên tuổi LĐ tăng lên do chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện vànâng cao dần

- GV cho HS tiếp tục làm phần còn lại BT1 tập BĐ

Trang 11

IV/Dặn dò: GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài 6: Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

ĐỊA LÍ KINH TẾ TUẦN 3 Ngày soạn 26/08/2012

Trang 12

TIẾT 6 – BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

A- Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1/Về kiến thức:

- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của quá trình đổi mới

- Những thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế

2/Về kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ Các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết

vị trí các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta

B- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam.

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 → 2002.

- Tranh ảnh tài liệu phản ánh những thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong thời kì

- GV gth bài: Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn.

Từ năm 1986 nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày

càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nền kinh tế đạt được nhiều thành tưụnhưng cũng đứng trước nhiều thách thức; Chúng ta cùng nghiên cứu kĩ những vấn đề nàyqua bài học hôm nay:

- Do nội dung chương trình đã bỏ mục I nên GV chỉ

giới thiệu sơ lược về tình hình kinh tế của nước ta

trước 1986 - ĐH Đảng lầnVI (tháng 12-1986) là mốc

lịch sử quan trọng trên con đường đổi mới toàn diện

sâu sắc ở nước ta, trong đó có sự đổi mới về kinh tế

Vậy nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới có sự

thay đổi như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu mục II

*HĐ 1: HS HĐ theo nhóm.

- Bước 1: GV cho HS đọc thuật ngữ “chuyển dịch cơ

cấu kinh tế ”trang 152 SGK -

- Bước 2: HS đọc mục II.1& cho biết: Chuyển dịch cơ

cấu kinh tế thể hiện ở những mặt chủ yếu nào? (cơ

cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh

tế.)

- Bước 3: GV chia lớp thành 6 nhóm – TLCH sau:

? N1-N2: Dựa vào H6.1 hãy phân tích xu hướng

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

? N3N4: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

-Dựa vào lược đồ H6.2 đọc tên các vùng kinh tế của

nước ta?

? N5-N6: Dựa vào bảng 4.1& 6.1cho biết về sự

* Nền kinh tế nước ta trong thời

kì đổi mới:

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

thể hiện ở 3 mặt:

a-Chuyển dịch cơ cấu ngành:

Giảm tỉ trọng của khu vực Lâm-Ngư, tăng tỉ trọng của khu vựcCN-XD và dịch vụ

Nôngb Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:

-Hình thành các vùng chuyên canhtrong nông nghiệp, các lãnh thổ tậptrung công nghiệp và dịch vụ

- Nước ta phân thành 7 vùng kinh tếtrong đó có 3 vùng kinh tế trọngđiểm

Trang 13

kinh tế trọng điểm? Kể tên các vùng kinh tế giáp

biển? không giáp biển?

- GV nhấn mạnh: các vùng kinh tế ở nước ta đều có

sự kết hợp giữa kinh tế trên đất liền và kinh tế biển

(trừ Tây Nguyên)

? Qua bảng 6.1 hãy cho biết nền kinh tế nước ta gồm

những thành phần nào? Thành phần nào chiểm tỉ

? Những khó khăn mà nước ta cần phải vượt qua để

phát triển kinh tế hiện nay là gì?

c- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

- Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vựcnhà nước sang nền kinh tế nhiềuthành phần

2.Những thành tựu và thách thức: a-Thành tựu:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tươngđối vững chắc

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng CN hoá

- Nền kinh tế nước ta đang hội nhậpvào nền kinh tế khu vực và toàncầu

- Chuẩn bị bài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp”

TUẦN 4 Ngày soạn: 03/09/2012

TIẾT 7 - BÀI 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

Trang 14

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP A-Mục tiêu bài học: HS cần:

1-Về kiến thức:

- Phân tích được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với sự phát triên và

phân bố nông nghiệp ở nước ta Biết được các nhân tố kinh tế xã hội là điều kiện quyết địnhđến sự phát triển nông nghiệp

- Thấy được các nhân tố trên đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là

nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá

2-Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.

- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN.

- Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới có đặc điểm gì? Cho biết xu hướng chuyển dịch

cơ cấu kinh tế thể hiện ở những mặt nào?

- Hãy nêu những thành tựu và thách thức của sự phát triển nền kinh tế nước ta trong thời kìđổi mới

*HĐ 1: Tìm hiểu cấc nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến

sự phát triển ngành nông nghiệp

- Bước 1: HS hoạt động nhóm /cặp theo các câu hỏi gợi ý

của GV

? Hãy cho biết sự phát triển và phân bố NN phụ thuộc vào

những điều kiện tự nhiên nào?

- GV phân tích vai trò của tài nguyên Đất và cho HS thảo

luận theo nhóm 2 em:

? Nước ta có mấy nhóm đất? Tên? Diện tích của mỗi nhóm?

Phân bố ở đâu? Loại cây trồng thích hợp đối với mỗi nhóm?

- HS trả lời - GV cho 1HS khác hoàn thành bảng tóm tắt:

Tên đất Đất Feralit Đất phù sa

Diện tích 16 triệu ha 3 triệu ha

Phân bố chính -Núi & trung du

(T.Nguyên&ĐNBộ)

-ĐB châu thổS.Hồng&SCửu

I) Các nhân tố tự nhiên:

1- Tài nguyên đất:

- Là tài nguyên quí giá và là

tư liệu sản xuất không thểthay thế được của ngành NN

Trang 15

LongCây trồng

thích hợp nhất

- Cây công nghiệp :cao su, cà phê…

- Lúa nước và cáccây hoa màu khác

- GV HD HS quan sát các lược đồ H20.1, H28.1, H 31.1,

H35.1 để nhấn mạnh thêm về sự phân bố các loại đất ở

nước ta

- GV nhấn mạnh: tài nguyên đất ở nước ta rất hạn chế, diện

tích đất bình quân đầu người giảm dần, cần sử dụng đất hợp

lí, duy trì và nâng cao độ phì cho đất

- Bước 2: HS tiếp tục thảo luận theo nhóm /cặp

? Trình bày những đặc điểm của khí hậu nước ta?

? Các đặc điểm của KH đã mang lại những thuận lợi, khó

khăn gì cho SX NN của nước ta?

- HS trả lời và hoàn thành bảng tóm tắt sau:

Đặc điểm khí hậu Thuận lợi Khó khăn

1- Nhiệt đới gió

mùa ẩm

- Cây trồng pháttriển quanh nămcho năng suấtcao,sản xuấtđược nhiều vụtrong năm

- Sâu bệnh, nấmmốc phát triển,mùa khô thiếunước

- Mùa đông rétđậm ảnh hưởngđến cây trồng vậtnuôi

- Mùa hạ có gióLào

3- Diễn biến thất

thường

- Bão lũ, hạn hángây tổn thất mùamàng

- GV gth chuyển ý: Nước đối với NN cũng rất cần thiết vì

thế mà ông bà ta có câu: “nhất nước, nhì phân….” Vậy tài

nguyên này của nước ta có đặc điểm gì? Chuyển mục 3

? Tài nguyên nước ở nước ta có những thuận lợi và khó

khăn gì cho sản xuất NN? ( HS phân tích như SGK)

? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh

NN ở nước ta(vì giúp chống úng lụt trong mùa mưa, cung

cấp nước tưới cho mùa khô, cải tạo đất mở rộng diện tích

canh tác, làm thay đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng.)

? Trong môi trường nhiệt đới gió mùa, tài nguyên sinh vật

nước ta có đặc điểm gì? (giàu có về thành phần loài SV, đa

3- Tài nguyên nước:

- Nước ta có mạng lưới sôngngòi dày đặc và nguồn nướcngầm phong phú

4- Tài nguyên sinh vật:

- Là cơ sở để thuần dưỡng,lai tạo nên những cây trồng

và vật nuôi có chất lượng tốt,thích nghi cao với điều kiệnsinh thái ở từng địa phương

II)Các nhân tố kinh tế- xã hội:

1- Dân cư và lao động nông thôn:

-76% dân số sống ở nôngthôn và 60 % LĐ hoạt độngtrong NN

2- Cơ sở vật chất kĩ thuật:

Trang 16

- GV gth chuyển ý: Bên cạnh những nhân tố tự nhiên…,thì

các nhân tố kinh tế -xã hội cũng đã góp phần tạo nên những

thành tựu to lớn trong NN, đó là những nhân tố nào?chuyển

? Thị trường trong và ngoài nước có ảnh hưởng gì tới sự

phát triển của sản xuất NN?

phục vụ cho NN ngày cànghoàn thiện

3- Chính sách phát triển NN:

Như phát triển kinh tế hộ giađình, kinh tế trang trại, nôngnghiệp hướng ra xuất khẩu…

đã thúc đẩy sự phát triển của

NN

4- Thị trường trong và ngoài nước: Góp phần làm đa dạng

các sản phẩm của NN,chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

III/Củng cố: - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm như sách thiết kế.

IV/Dặn dò: - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập trong tập BĐ

- Chuẩn bị bài mới : Sự phát triển và phân bố NN

TUẦN 4 Ngày soạn: 10/09/2012

Trang 17

TIẾT 8 - BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

A-MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Nắm được đặc điểm phát triển của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xuhướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta hiện nay

- Nắm vững sự phân bố các vùng trọng điểm lúa, các vùng phân bố cây công nghiệp chủyếu, vùng phân bố chủ yếu của trâu, bò, lợn, gia cầm

- Biết được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường: trồng cây côngnghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường,

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS một số kĩ năng như:

- Phân tích các bảng số liệu, lược đồ Nông Nghiệp Việt Nam , sơ đồ ma trận (Bảng 8.3) đểthấy được những thành tựu, sự phân bố của một số cây trồng vật nuôi chủ yếu ở nước ta

- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường; mối quan hệ giữa điềukiện tự nhiên, kinh tế-xã hội với sự phân bố của một số cây trồng và vật nuôi

- Vẽ và phân tích biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi

- Sử dụng máy tính để làm một số bài tập dạng kéo thả chữ…

I) Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Trình bày các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố ngành nông nghiệp? Cho biết những nhân tố nào thuận lợi cho sự phát triển ngànhtrồng cây lương thực(Lúa)

II) Bài mới : Những nhân tố tự nhiên và xã hội các em vừa học trong bài 7 đã ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp nước ta, để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung bài học: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

HOẠT ĐỘNG 1: HS hoạt động theo nhóm đôi

-Tìm hiểu về ngành trồng trọt (17 phút)

Phương pháp sử dụng trong hoạt động: Phương

pháp trực quan, thảo luận nhóm Thông qua hoạt

động trồng cây công nghiệp tại địa phương, GV tích

hợp nội dung giáo dục môi trường

* Bước 1:- GV giới thiệu bảng số liệu 8.1: Cơ cấu

giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)

? Hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực

và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất của

ngành trồng trọt Sự thay đổi này nói lên điều gì?

I) Ngành trồng trọt: Có cơ cấu đa

dạng:

1- Cây lương thực:

- Bao gồm lúa và hoa màu

- Thành tựu : diện tích, năng suất, sản

Trang 18

* Bước 2: GV giới thiệu bảng số liệu 8.2: Một số

chỉ tiêu về sản xuất lúa

? Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ

yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002?

* Bước 3: GV giới thiệu một số hình ảnh về những

thành tựu của ngành nông nghiệp nước ta

- GV phân tích thêm về việc xuất khẩu lúa gạo và

đảm bảo được vấn đề an ninh lương thực ở nước ta

? Nguyên nhân nào giúp ngành trồng lúa ở nước ta

đạt được những thành tựu như vậy? GV nhấn mạnh

vai trò của nhân tố xã hội chú ý đến các chính sách

phát triển NN hợp lí của Đảng

* Bước 4: GV hướng dẫn HS quan sát Bản đồ Nông

Nghiệp VN hoặc H8.2 SGK

? Trình bày vùng trồng lúa chính ở nước ta và tìm

hiểu nguyên nhân tại sao lúa lại được trồng chủ yếu

ở đây

* Bước 5: : GV cho học sinh xem Bảng 8.3: Các

cây công nghiệp chủ yếu và các vùng phân bố

chính

? Dựa vào bảng 8.3, hãy trình bày cơ cấu của ngành

trồng cây công nghiệp ở nước ta?

? Việc trồng cây công nghiệp mang lại những lợi ích

gì?

? Địa phương em ở có trồng những cây công nghiệp

gì? Thử nêu giá trị của các cây đó đối với kinh tế và

đối với môi trường?

? Xem lược đồ H8.2 SGK, nêu vùng phân bố của

các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp

* Bước 6: GV sử dụng phần mềm Photostory 3 for

windows giới thiệu về các loại trái cây có ở nước

ta

? Kể tên một số loại cây ăn quả đặc trưng ở Nam

Bộ? Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây

ăn quả có giá trị?

HOẠT ĐỘNG 2: HS hoạt động theo nhóm lớn –

Tìm hiểu về ngành chăn nuôi (15 phút)

Phương pháp sử dụng trong hoạt động: Phương

lượng lúa, sản lượng lúa bình quânđầu người không ngừng tăng

- Hai vùng trọng điểm lúa: ĐB SôngHồng và ĐB Sông Cửu Long

2- Cây công nghiệp:

- Bao gồm: Cây công nghiệp hằngnăm và cây công nghiệp lâu năm

- Ý nghĩa của cây công nghiệp: tạo rasản phẩm có giá trị xuất khẩu, cungcấp nguyên liệu cho CN chế biến, tậndụng tài nguyên, phá thế độc canhtrong NN, góp phần bảo vệ môitrường

- Vùng trọng điểm trồng cây côngnghiệp: Đông Nam Bộ và TâyNguyên

3- Cây ăn quả:

- Gồm nhiều loại đặc sản, có giá trị,được ưa chuộng ở thị trường trong vàngoài nước

- Vùng phân bố chính: Đông Nam Bộ

và ĐB Sông Cửu Long

II) Ngành chăn nuôi:

Cơ cấu

Trâu, bò Lợn Gia

cầm

Số lượng

-Trâu: 3 triệu con

- Bò: 4 triệu con

-Tăng nhanh 23triệu con( 2002)

- 230 triệu conMục - Lấy -Lấy thịt - Lấy

Trang 19

pháp trực quan, thảo luận, thuyết trình nêu vấn đề

* Bước 1: GV sử dụng phần mềm Photostory 3 for

windows và lược đồ H8.2 giới thiệu đến HS cơ cấu

của ngành chăn nuôi ở nước ta

? Em hãy kể tên các con vật nuôi ở nước ta?

? Quan sát những hình ảnh vừa xem, hãy trình bày

những hiểu biết của các em về cơ cấu ngành chăn

nuôi, mục đích và vùng phân bố của một số con vật

nuôi chủ yếu ở nước ta ?

* Bước 2: GV cho HS điền những nội dung chính

vào bảng bên

* Bước 3: GV trình chiếu bảng đã được điền đầy

đủ thông tin về ngành chăn nuôi

? Cho biết tại sao Trâu được nuôi nhiều ở Trung du

miền núi Bắc Bộ, Lợn được nuôi nhiều ở Đồng

bằng sông Hồng?

đích sức kéo, lấy thịt,

lấy sữa

thịt, lấy trứng

Vùng phân bố

-Trâu:

TDMN Bắc Bộ

- Bò: DHNam Trung Bộ

- ĐB Sông Hồng và

Đb SôngCửu Long

- Các đồng bằng

III) Củng cố:

 HS tự tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy (HS tự vẽ theo hướng dẫn của GV)

 GV cho HS làm một số bài tập củng cố do GV thiết kế trên phần mềm Violet

 GV hướng dẫn HSlên máy vi tính dùng chuột kéo những từ, cụm từ đúng thả vào chỗ

có dấu… trong đoạn văn của BT 3

IV)Dặn dò: GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở nhà

 Làm bài tập số 2 trang 33 – GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ cột chồng

 Làm các bài tập trên tập bản đồ

 Tìm hiểu về sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta

Trang 20

TIẾT 9 - BÀI 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP THỦY SẢN A- Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1) Kiến thức:

- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta; vai trò của các loạirừng Tác dụng của rừng trong sản xuất và đời sống

- Biết được nguồn lợi thủy sản của nước ta vô cùng phong phú, trình bày được sự phát triển

và phân bố của ngành thủy sản

- Biết được tài nguyên rừng của nước ta bị khai thác quá mức, tỉ lệ đất có rừng che phủ thấp,nhưng gần đây tỉ lệ đất có rừng đã tăng lên nhờ đầu tư trồng và bảo vệ rừng

2) Kĩ năng:

- Có kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, vẽ biểu đồ đường

3) Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước

- Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường như: chặt phá cây, săn bắt chimthú, đánh bắt thủy sản bằng thuốc nổ

B- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ kinh tế Việt Nam – Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Lâm nghiệp - thủy sản

Tranh ảnh minh họa về các hoạt động đánh bắt thủy sản, khai thác lâm sản

C- Lên lớp:

I) Bài cũ:

- Nhận xét về sự phát triển và phân bố của ngành trồng cây lương thực ở nướcta?

- Xác định vùng phân bố của cây công nghiệp lâu năm và hằng năm trên bản đồ

II) Bài mới: GV yêu cầu HS nêu tầm quan trọng của tài nguyên rừng và tài nguyên thủy sản

sau đó dẫn dắt vào nội dung chính của bài.

*HĐ 1: Tìm hiểu vầ ngành lâm nghiệp

- GV nhấn mạnh vai trò của rừng phòng hộ đối

với việc bảo vệ môi trường, song thực tế hiện

nay loại rừng này đang bị chặt phá dẫn đến nhiều

hậu quả nghiêm trọng như: sạt lở xói mòn, lũ

quét GV liên hệ với thực tế tại địa phương

- HS quan sát bản đồ Kinh tế VN hoặc lược đồ

H9.2 SGK và TLCH:

? Cho biết ngành khai thác và chế biến lâm sản

tập trung ở đâu Tên các trung tâm chế biến lâm

Trang 21

con người? Tại sao trong quá trình khai thác

rừng phải đi đôi với trồng và bảo vệ rừng? Gv

nhấn mạnh đến vấn đề môi trường cần phải quan

? Nước ta có những điều kiện tự nhiên nào thuận

lợi để phát triển ngành nuôi trồng, đánh bắt thủy

sản?(khí hậu, đường bờ biến dài, diện tích mặt

nước )

? Xác định trên lược đồ các ngư trường chính

của VN?

? Bên cạnh những thuận lợi, hiện nay ngành thủy

sản của nước ta còn gặp những khó khăn gì?

- GV nhấn mạnh đến sự suy giảm của nguồn lợi

thủy sản và những nguyên nhân dẫn đến sự suy

giảm đó

- HS tiếp tục quan sát bảng 9.2 và đọc nội dung

SGK để TLCH:

? So sánh số liệu ở năm 1990 và 2002 đê rút ra

nhận xét về sự phát triển của 2 ngành khai thác

và nuôi trồng thủy sản

- GV nhấn mạnh vị trí của ngành thủy sản trong

cơ cấu xuất khẩu và cho HS nêu những biện

pháp để bảo vệ nguồn lợi thủy sản (khai thác đi

đôi với bảo vệ MT, tăng cường đánh bắt xa bờ,

hạn chế đánh bắt bằng thuốc nổ, hoặc đánh bắt

cá trong mùa sinh sản

trồng và bảo vệ rừng Phấn đấu đếnnăm 2010 trồng mới 5 triệu ha đấtrừng Độ che phủ sẽ là: 45 %

- Có 4 ngư trường trọng điểm

- Có diện tích mặt nước rộng để pháttriển nuôi trồng thủy sản

- Nuôi trồng thủy sản đang được chútrọng, có tốc độ tăng khá nhanh Nổibật là các tỉnh Cà Mau, An Giang,Bến Tre

- Xuất khẩu thủy sản có bước pháttriển vượt bậc

III) Củng cố:

A- Khoanh tròn ý trả lời đúng cho các câu sau:

1 Độ che phủ rừng của nước ta năm 2000 là:

a 35 % c 45 %

b 40 % d 50 %

2 Rừng phòng hộ có vai trò chủ yếu là:

a Nguồn dự trữ tài nguyên c Tham quan du lịch

b Ngăn chặn các tác động xấu của thiên nhiên d Cung cấp gỗ cho con người

3 Số ngư trường trọng điểm của nước ta là:

Trang 22

TIẾT 10 - BÀI 10: THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ:

- VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC

Trang 23

NHÓM CÂY

- SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DÀN GIA SÚC, GIA CẦM

A) Mục tiêu bài học: Sau bài thực hành, HS cần:

- Hiểu về cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây và tốc độ tăng trưởng đàn gia súc,gia cầm nước ta qua các năm

- Vẽ và phân tích biểu đồ về cơ cấu ngành chăn nuôi

- Kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ, cụ thể là tính cơ cấu % ởbài tập 1

- Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) & kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăngtrưởng

- Kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét & giải thích một số hiện tượng địa lý xã hội

- Củng cố và bổ sung một số kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi

B) Đồ dùng dạy học:

- Bảng số liệu 10.1và 10.2 ghi trên bảng phụ.

- Compa, thước đo độ, thước kẻ, máy tính bỏ túi - Tập bản đồ Địa Lí 9 C-Lên lớp:

I/Bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ thực hành của HS như: máy tính, compa, thước……….

II/Bài thực hành: GV giới thiệu nội dung bài thực hành:BT1 làm ở trên lớp, BT2 về nhà làm BÀI TẬP 1:GV treo bảng số liệu 10.1.Cho HS đọc nội dung bài tập 1 và hướng dẫn HS thực

hành theo các bước:

* Bước 1 :Cho HS lập bảng số liệu từ bảng 10.1 theo mẫu sau:

Loại cây Cơ cấu DT gieo trồng (%) Góc ở tâm trên BĐ tròn(˚)

1990 2002 1990 2002

● Tổng số

- Cây lương thực

- Cây công nghiệp

- Cây ăn quả & các cây ≠

100 71.6 13.3 15.1

100 64.8 18.2 17.0

360 258 48 54

360 233 66 61

Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây.

* Bước 3: Cho HS nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồngcác nhóm cây:

- Cây lương thực: DT gieo trồng tăng 1845.7 nghìn ha nhưng tỉ trọng DT gieo trồng giảm từ71.6% (1990) → 64.8% (2002)

Trang 24

- Cây công nghiệp : DT gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng DT gieo trồng cũng tăng từ13.3% (1990) →18.2% (2002) - Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác DT gieo trồng tăng

và tỉ trọng cũng tăng

BÀI TẬP 2: GV hướng dẫn HS về nhà vẽ.

- Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc: gốc là năm 1990 và là 80%

- Trên trục tung mỗi đơn vị tương ứng với 10 % và cách nhau 1cm

- Trên trục hoành khoảng cách giữa các năm (5năm) cách nhau 2.5cm, chú ý khoảng cáchgiữa năm 2000 và năm 2002 (2 năm )

IV/Dặn dò: - HS làm bài tập 2 trên tập bản đồ - Chuẩn bị bài 11

TUẦN 6 Ngày soạn : 22/09/2012 Ngày giảng:

TIẾT 11 – BÀI 11 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.

A-Mục tiêu bài học : HS cần:

Trang 25

1.Về kiến thức:

- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân

bố công nghiệp ở nước ta

- Hiểu được việc lựa chọn cơ cấu ngành & cơ cấu lãnh thổ CN phù hợp phải xuất phát từviệc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này

2.Về kĩ năng:

- Có kĩ năng đánh giá đúng ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên

- Có kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

3.Về thái độ:

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng địa lí kinh tế -xã hội

B-Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân cư(hoặc lược đồ phân bố dân cư trong SGK)

- Bảng phụ vẽ sơ đồ H11.1 SGK (để trống một số ô)

C-Lên lớp:

I) Bài cũ: GV kiểm tra vở bài tập - KT phần vẽ biểu đồ của HS ở nhà

II)Bài mới: GV giới thiệu bài như SGK.

Hoạt động của thầy và trò: Nội dung ghi bảng:

* HĐ 1: HS hoạt động theo nhóm /2em.

- GV dùng sơ đồ H11.1(vẽ sẵn trên bảng phụ) để

trống các ô bên phải và bên trái

? Qua các kiến thức đã học em hãy cho biết nước ta

có những nguồn tài nguyên chủ yếu nào?

(KS,LS,TS, đất,nước, khí hậu…)

- GV yêu cầu HS trả lời và điền vào các ô trống ở

bên trái sơ đồ

? Hãy điền tiếp vào các ô bên phải để thấy được mối

quan hệ giữa các thế mạnh về tự nhiên và kĩ năng

phát triển các ngành CN trọng điểm

? Dựa vào bản đồ KSVN (trong Atlat ĐLVN) nhận

xét về ảnh hưởng của việc phân bố tài nguyên KS

tới sự phân bố 1 số ngành CN trọng điểm

- GV chỉ trên bản đồ KSVN 1 số vùng mỏ có trữ

lượng lớn của nước ta như: than (Q.Ninh), sắt (Thái

Nguyên), dầu mỏ (Vũng Tàu)…

- Ở những nơi đó có điều kiện phát triển những

ngành CN nào? GV nhấn mạnh giá trị trữ lượng của

tài nguyên là rất quan trọng nhưng đây không phải

là nhân tố quyết định sự p.triển & p.bố CN Vậy sự

phát triển &phân bố CN còn phụ thuộc vào những

-Các nguồn tài nguyên có trữ lượnglớn là cơ sở để phát triển các ngành

CN trọng điểm

- Sự phân bố các nguồn tài nguyênkhác nhau tạo ra các thế mạnh khácnhau của từng vùng

II- Các nhân tố kinh tế - xã hội:

1 Dân cư & lao động:

- Dân đông tạo nên TT tiêu thụ rộnglớn

Trang 26

- N1&N2: Tìm hiểu về dân cư và nguồn lao

động.Dân cư đông và nguồn lao động dồi dào tạo

thuận lợi gì cho sự phát triển của ngành CN?

- N3&N4: Tìm hiểu về cơ sở VCKT và cơ sở hạ

tầng trong CN.(cơ sở VCKT có thuận lợI gì cho sự

- N5&N6: Tìm hiểu về các C′S′ phát triển CN.(gđ

hiện nay C′S′ phát triển CN ở nước ta có những định

hướng lớn ntn)

- N7&N8: Tìm hiểu về vai trò của thị trường trong

và ngoài nước?TT có ý/n ntn đ/v sự phát triển CN?

(Quản lí giữa cung-cầu giúp CN điều tiết sản xuất

thúc đẩy CN hoá sản xuất theo chiều sâu;Tạo môi

trường cạnh tranh giúp các ngành sản xuất cải tiến

mẫu mã, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản

phẩm)

? Sản phẩm CN nước ta đang đối đầu với những

thách thức gì khi chiếm lĩnh thị trường?

? Các nhân tố KT-XH có vai trò gì đ/v sự phát triển

và phân bố CN?

- Nguồn LĐ dồi dào TL cho sự pháttriển những ngành CN cần LĐ rẻ vàthu hút đầu tư nước ngoài

2 Cơ sở vật chất kĩ thuật trong

CN và cơ sở hạ tầng:

- Trình độ công nghệ cònthấp,chưa đồng bộ.Chỉ phân bố tậptrung ở một số vùng

- Cơ sở hạ tầng được cải thiện(nhất

là các vùng trọng điểm)

3 Chính sách phát triển CN:

- CS CN hoá và đầu tư

- CS phát triển nền KT nhiều thànhphần & đổi mới các CS khác

4 Thị trường:

- TT trong nướckhá rộng lớn, nhưng

bị cạnh tranh bởi hàng ngoại nhập

- TT ngoài nước đang mở rộng

- TT đã tạo ra sức ép là cho cơ cấucông nghiệp trở nên đa dạng hơn

* Sự phát triển và phân bố CN phụthuộc mạnh mẽ vào các nhân tố kinh

Các yếu tố đầu ra

- Tìm hiểu về mối quan hệ giữa các ngành nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp

IV/Dặn dò: - HS làm các bài tập 1,2,3 bài 11 tập bản đồ.

- Chuẩn bị bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp

TUẦN 6 Ngày soạn: 23/09/2012 Ngày giảng:

TIẾT 12 - BÀI 12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.

A-Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1-Về kiến thức:

- Trình bày được tình hình phá triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp

Trang 27

- Biết được sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm.

- Nắm được tên của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta và một số trung tâm CNchính của các ngành này

- Nắm được 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất của nước ta là ĐB S.Hồng và cácvùng phụ cận (ở phía Bắc),Vùng Đông Nam Bộ (ở phía Nam)

- Thấy được 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất của cả nước là TP HCM và Hà Nội; cácngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở 2 trung tâm này

- GV gth vào bài : Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước CN có vai trò

to lớn đối với mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế quốc phòng và đời sống toàn xã hội Vậy hệthống CN nước ta có cơ cấu giá trị sản xuất như thế nào? Những ngành CN nào là trọngđiểm? Các trung tâm CN lớn tiêu biểu cho các vùng kinh tế được phân bố ở đâu? Đó lànhững vấn đề được đề cập đến trong nội dung bài học hôm nay

*HĐ1: HS HĐ theo nhóm - đôi

? Qua những kiến thức đã học cho biết cơ cấu CN phân theo

thành phần kinh tế, gồm có những thành phần nào? (nhà nước ,

ngoài nhà nước, các cơ sở kinh tế có vốn đầu tư của nước

ngoài )

- GV phân tích:

+ cơ sở nhà nước trước đây chiếm ưu thế

+ cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài:

+ Cơ sở ngoài nhà nước gồm những thành phần kinh tế nào?

( cá nhân, tập thể, tư nhân…)

- GV nhấn mạnh: ngoài đa dạng về thành phần kinh tế ngành

CN nước ta còn đa dạng về ngành: Dựa vào H12.1 em hãy nêu

tên các ngành CN trọng điểm ở nước ta?

? Em hiểu như thế nào là ngành CN trọng điểm?

? Dựa vào H12.1 sắp xếp các ngành CN trọng điểm theo tỉ

trọng từ lớn đến nhỏ?

I)Cơ cấu ngành CN:

- Đa dạng về thành phầnkinh tế gồm: các cơ sởnhà nước, ngoài nhànước các cơ sở có vốnđầu tư nước ngoài

- Đa dạng về ngành cóđầy đủ các ngành côngnghiệp thuộc mọi lĩnhvực Một số ngành côngnghiệp trọng điểm đãđược hình thành

Trang 28

? Ba ngành CN có tỉ trọng > 10% phát triển dựa trên thế mạnh

gì của nước ta?

- Cho HS dựa vào SGK nêu vai trò của ngành CN

- GV dùng bảng phụ khái quát lại cơ cấu 1 số ngành CN trọng

*HĐ2: HS HĐ cá nhân theo các câu hỏi gợi ý của GV:

? CN khai thác nhiên liệu ở nước ta bao gồm khai thác những

nhiên liệu nào? Ở đâu?

- GV HD HS quan sát H 12.2 xác định các mỏ than, mỏ dầu khí

đang được khai thác hiện nay ở nước ta

- GV dẫn chứng số liệu:

+ Than: Có trữ lượng 6.6 tỉ tấn, khai thác hằng năm 3.5 tỉ tấn

+ Dầu: Có trữ lượng xếp thứ 31/85 nước có dầu; năm 2003

xuất khẩu1 7,2 triệu tấn dầu

? Dựa vào H12.2 kể tên các nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện ở

nước ta?

- GV gth nguồn năng lượng, nhiên liệu của các nhà máy thuỷ

điện, nhiệt điện

? Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện có đặc điểm gì

chung? (Gần nguồn nhiên liệu, năng lượng)

- GV nhấn mạnh về sản lượng điện bình quân của VN: 510 kwh

- TG: 2156kwh; các nước phát triển: 7336kwh; các nước đang

phát triển: 810kw

- Dựa vào H12.1và 12.3 em có nhận xét gì về sự phát triển và

phân bố của ngành CN CBLTTP? TT chế biến lớn nhất?

? CN chế biến LTTP phát triển dựa trên ưu thế gì?(nguyên liệu,

thị trường, lao động…)→ Giá trị hàng xuất khẩu của ngành

1) CN năng lượng:

a- CN khai thác nhiên liệu:

- Khai thác than: chủ yếu

ở Q.Ninh, sản lượng

15-20 triệu Tấn/năm (chiếm90% trữ lượng cả nước)

- Khai thác dầu khí: chủyếu ở vùng thềm lục địaphía Nam Sản lượngkhai thác hằng năm:hàng trăm triệu tấn dầu

và hàng tỉ mét khối khí

b- CN điện lực:

- Sản lượng : 40 tỉkWh/năm

- Thủy điện: Hòa Bình,y-a-ly, Trị An, SơnLa( đang xây dựng)

- Nhiệt điện: PhúMĩ(chạy bằng khí), PhảLại( chạy bằng than)

2) CN chế biến LTTP:

- Chiếm tỉ trọng cao nhấttrong cơ cấu CN

- Các phân ngành chính:chế biến sản phẩm trồngtrọt, chế biến sản phẩmchăn nuôi, chế biến thủysản

- Là ngành có nhiều điềukiện thuận lợi để pháttriển, đạt kim ngạch xuấtkhẩu cao

- Phân bố rộng khắptrong cả nước

3) CN dệt may:

- Là ngành truyền thống,dựa trên ưu thế nguồnlao động rẻ

- Sản phẩm được xuất

Trang 29

? Các ngành công nghiệp trọng điểm nào của nước ta phát triển

dựa vào thế mạnh là có nguồn tài nguyên thiên nhiên, có nguồn

lao động dồi dào? Ngành nào đòi hỏi trình độ công nghệ cao?

? Dựa vào H12.3 và bản đồ Công Nghiệp VN hãy xác định 2

khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất của cả nước? (Đông

Nam Bộ và vùng ĐB S Hồng)

? Kể tên một số trung tâm CN tiêu biểu ở 2 khu vực trên?

khẩu đi nhiều nước trênthế giới Hiện nay là mặthàng xuất khẩu chủ lực

- TT dệt may lớn nhất:

Hà Nội, Tp HCM, NamĐịnh, Đà Nẵng…

III)Các trung tâm CN lớn:

- Hà Nội & tp HCM

- Hai vùng tập trungcông nghiệp: ĐB SôngHồng và Đông Nam Bộ

III-Củng cố:

- GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm theo phiếu học tập

IV-Dặn dò:

- Làm bài tập 1,2 bài 12 tập bản đồ

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 13

TUẦN 7 Ngày soạn: 30/09/2012 Ngày giảng: 01/10/2012 TIẾT 13 - BÀI 13:

VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

A)Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1-Về kiến thức:

Trang 30

- Nắm được ngành dịch vụ ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng đa dạng.

- Hiểu được vai trò của ngành dịch vụ, sự phân bố của ngành dịch vụ ở nước ta phụ thuộcvào sự phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác

- Biết được các trung tâm dịch vụ lớn nhất ở nước ta

B)Đồ dùng dạy học:

- Sơ đồ về cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta

- Một số hình ảnh về các hoạt động dịch vụ hiện nay ở nước ta

Ở nước ta cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế, cũng như đặc điểm phát triển vàphân bố của ngành dịch vụ như thế nào? Đó chính là những nội dung mà chúng ta cùng tìmhiểu trong bài học hôm nay

- Vào bài GV cho HS đọc thuật ngữ “Dịch vụ” ở cuối

SGK

? Theo em, dịch vụ có vai trò gì trong sản xuất và đời

sống?

? Dựa vào H13.1 nêu cơ cấu của ngành dịch vụ?

*HĐ1:HS thảo luận cá nhân bằng cách trả lời các câu

- GV dẫn chứng về sự đầu tư của nước ngoài vào các

dịch vụ: nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí…

- GV cho HS đọc mục I-2 và cho biết vai trò của ngành

- Kinh tế càng phát triển thì cáchoạt động DV càng đa dạng

2- Vai trò của dịch vụ trong sản xuất & đời sống:

- C/c nguyên liệu, vật tư sản xuấtcho các ngành kinh tế và tiêu thụsản phẩm cho các ngành kinh tế

- Tạo ra mối quan hệ giữa cácngành sản xuất, giữa các vùngtrong nước và giữa nước ta vớinước ngoài

Trang 31

? Dựa vào những kiến thức đã học và những hiểu biết

của bản thân, hãy phân tích vai trò của ngành bưu chính

viễn thông

- GV phân tích:

+ Trong sản xuất: phục vụ những thông tin kinh tế

giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sản xuất…

+ Trong đời sống: chuyển thư từ, thông tin liên lạc,

bưu phẩm, điện báo, cứu hộ…

- CC mục I:GV cho HS lập sơ đồ về cơ cấu các ngành

dịch vụ ở nước ta

* HĐ 2:HS HĐ theo nhóm /cặp:

- GVHDHS qs H6.1 và cho biết tỉ trọng của ngành dịch

vụ trong cơ cấu GDP (năm 2002)

- Cho HS qs H4.2 và cho biết tỉ lệ lao động phân bố

trong ngành dịch vụ ở nước ta?

- Cho HS dựa vào H13.1 nêu tên từng hoạt động dịch

vụ trong cơ cấu ngành dịch vụ?

*HĐ3: HS HĐ cả lớp.

- GV cho HS đọc đoạn “Sự phân bố…….nghèo nàn”

và cho biết tại sao HĐ dịch vụ ở nước ta lại phân bố

không đều? (Do dân cư phân bố không đều)

? Tại sao Hà Nội và tp HCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn

& đa dạng nhất nước?

+ Hà Nội: là thủ đô, là TT kinh tế, chính trị, KHKT

+ Tp HCM : là TT kinh tế lớn ở phía Nam

- Tạo ra việc làm, tăng thu nhậpgóp phần quan trọng nâng caođời sống của nhân dân, đem lạinguồn thu nhập lớn cho nền kinhtế

II) Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta:

1- Đặc điểm phát triển:

- Ngành dịch vụ thu hút 25% laođộng nhưng chiểm tỉ trọng caotrong cơ cấu GDP (38,5% : năm2002)

- Ngành dịch vụ phát triển khánhanh & ngày càng có cơ hội

để vươn lên ngang tầm khu vực

và thế giới

- Nhiều công ty nước ngoài đã

mở các hoạt động dịch vụ ở VN,tập trung nhất trong các lĩnh vực:tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y

tế, du lịch, giáo dục đại học…

2- Đặc điểm phân bố:

- Sự phân bố dịch vụ phụ thuộcchặt chẽ và phân bố dân cư, sựphát triển của sản xuất

- Hoạt động dịch vụ ở nước taphân bố không đều

- Hai trung tâm dịch vụ lớn và đadạng nhất ở nước ta là: Hà Nội

và TP Hồ Chí Minh

III/Củng cố: - HS làm bài tập số 2 tập bản đồ.

IV/ Dặn dò: - HS làm BT1, 3 trên tập bản đồ & chuẩn bị bài 14 : GTVT & BCVT.

TUẦN 7 Ngày soạn: 01/10/2012 Ngày giảng: 03/10/2012 TIẾT 14 - BÀI 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI & BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG A-Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:

1-Về kiến thức:

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành GTVT và BCVT.

Trang 32

- Nắm được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải chính củanước ta, cũng như những bước tiến mới trong hoạt động GTVT.

- Nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của nhữngbước tiến này đến đời sống xã hội của đất nước

2-Về kĩ năng:

- Biết đọc và phân tích lược đồ GTVT vủa nước ta

- Biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới GTVT với sự phân bố các ngànhkinh tế khác

- Biết đọc và phân tích các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ để hiểu được sự phát triển và phân bốcủa 2 ngành GTVT và BCVT

B- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ giao thông vận tải VN

- Lược đồ mạng lưới GTVT (SGK) phóng to

- Tập bản đồ Địa Lí 9 – Các bảng số liệu 14.1, Hình 14.3 SGK

C-Lên lớp:

I/Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ của ngành dịch vụ

- Tại sao Hà Nội và tp HCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta?

II/Bài mới:

- GV gth bài: Giao thông vận tải và bưu chúnh viễn thông là 2 loại hình dịch vụ đang pháttriển rất nhanh Cả 2 loại dịch vụ này ngày càng đa dạng và hoạt động có hiệu quả Bài họchôm nay giúp các em hiểu kĩ hơn về các loại dịch vụ này

*HĐ 1 HS HĐ cá nhân.

- GV phân tích cho HS rõ: Khi chuyển sang nền kinh

tế thị trường GTVT được chú trọng đi trước một

bước, để hiểu rõ ý nghĩa của ngành này, các em hãy

đọc mục I-1 SGK

? Ngành GTVT có ý nghĩa như thế nào trong sự phát

triển kinh tế của nước ta?

*HĐ 2: HS HĐ theo nhóm/cặp: Tìm hiểu về mỗi

loại đường theo gợi ý sau:

? Quan sát sơ đồ cơ cấu ngành GTVT và bảng 14.1

cho biết ngành GTVT gồm những loại đường nào?

Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong

vận chuyển hàng hoá? Tại sao? (Đường bộ, vì chiếm

tỉ trọng lớn về khối lượng hàng hoá vận chuyển:

67,68%)

? Loại hình vận tải nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất?

Tại sao? (Đường hàng không: tăng gấp 3)

- GV treo bản đồ GTVT, gth kí hiệu của các loại

đường Gọi 1HS lên bảng xác định, đọc tên các tuyến

đường bộ có hướng Bắc-Nam, Tây-Đông, các tuyến

đường xuất phát từ Hà Nội và tp HCM

- HS trình bày về các loại đường còn lại: đ.sắt, đ.biển,

I)Giao thông vận tải 1) Ý nghĩa:

- GTVT thực hiện các mối liên hệkinh tế trong và ngoài nước

- Sự phát triển của GTVT giúp chonhiều vùng khó khăn có cơ hộiphát triển

2 )Các loại hình giao thông vận tải:

• Đường sắt: Luôn được cải tiến kĩthuật Đường sắt thống nhất Bắc-Nam

Trang 33

đ.hàng không, đ ống

- GV nhấn mạnh về đ.hàng không: có tỉ trọng tăng

nhanh nhất(vì đáp ứng nhu cầu vận chuyển nhanh)

? Dựa vào H14.1, kể tên những sân bay quốc tế và nội

địa?

? GVcho HS kể tên các tuyến đ.sắt chính?Xác định

các cảng biển lớn của nước ta?

- GV gth thêm về tuyến đường ống và vai trò của loại

hình vận tải này Ở nước ta loại hình vận tải này gồm

có những loại đường nào?

- GV gth chuyển mục: BCVT là chìa khoá của sự phát

triển và tiến bộ, đưa nước ta nhanh chóng hoà nhập

với thế giới…

*HĐ3: HS HĐ nhóm :6 nhóm

+ N1-N2: Cho biết những dịch vụ cơ bản và vai trò

của BCVT? Những tiến bộ của BCVT hiện đại thể

hiện ở những mặt gì?

+ N3-N4: Chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát triển của

BCVT ở nước ta là gì?(Mật độ điện thoại cố định)?

Cho biết tình hình phát triển mạng điện thoại đã tác

động như thế nào đến đời sống và kinh tế-xã hội ở

nước ta?

+ N5-N6: Việc phát triển mạng Internet đã tác động

như thế nào đến đời sống và kinh tế-xã hội ở nước ta?

- GV cho HS quan sát H14.3 và nhận xét ( Mật độ

điện thoại tăng nhảy vọt)

• Đường sông: mới khai thác ởmức độ thấp, tập trung ở lưu vựcvận tải sông Hồng và sông CửuLong

• Đường biển: Gồm vận tải venbiển và vận tải quốc tế Ba cảngbiển lớn nhất nước ta: Hải Phòng,Sài Gòn, Đà Nẵng

• Đường hàng không: đã và đangphát triển theo hướng hiện đại hóa

Ba sân bay quốc tế quan trọng là:Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất

• Đường ống: vận tải đường ốngngày càng phát triển, chủ yếu đểchuyên chở dầu mỏ và khí đốt

II) Bưu chính viễn thông:

- Gồm những dịch vụ cơ bản như:điện thoại, điện báo, truyền dẫn sốliệu, Internet, phát hành báo chí,chuyển bưu kiện

- Có những bước phát triển mạnhmẽ

- Số người dùng điện thoại tăngvọt

- Ngành viễn thông ngày càng pháttriển hiện đại

- Số thuê bao Internet cũng đangtăng khá nhanh

- Chuẩn bị bài “Thương mại và du lịch”

TUẦN 8 Ngày soạn: 05/10/2012 Ngày giảng: 08/10/2012 TIẾT 15 - BÀI 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.

A-Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1-Về kiến thức:

- Nắm được đặc điểm phát triển và phân bố của ngành thương mại và du lịch ở nước ta

Trang 34

- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội & tp HCM là 2 trung tâm thương mại và du lịchlớn nhất cả nước.

- Nắm được những tiềm năng du lịch ở nước ta và sự phát triển của ngành du lịch đang trởthành ngành kinh tế quan trọng

- Bản đồ hành chính thế giới, bản đồ giao thông và du lịch Việt Nam

- Các hình ảnh về hoạt động thương mại và du lịch ở nước ta

- GV có thể trích dẫn câu “Phi thương bất phú” để giúp

HS thấy rõ lợi ích của hoạt động thương mại

* HĐ 1:HS hoạt động theo nhóm/cặp để trả lời các câu

hỏi sau đây:

? Hiện nay các hoạt động nội thương có sự chuyển biến

như thế nào?(Thị trường thống nhất, hàng hoá đồi dào,

đa dạng…)

? Thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển

mạnh nhất? Biểu hiện? (Kinh tế tư nhân: chiếm 81%

trong cơ cấu mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ

năm 2002)

? Yếu tố nào đã tạo nên sự phát triển của HĐ nội thương

? (Dân số đông→ sức mua tăng)

? Quan sát H 15.1 em có nhận xét gì về sự phát triển của

hoạt động nội thương?(Không đều); phát triển mạnh ở

vùng nào, kém phát triển ở vùng nào? Tại sao hoạt động

nội thương ở Tây Nguyên lại kém phát triển?

? Hà Nội và tpHCM có những điều kiện nào để trở thành

trung tâm thương mại và dịch vụ lớn nhất của cả nước?

và ĐB sông Cửu Long lànhững vùng có nội thương phátriển nhất

- Hà Nội và tp HCM là 2 trungtâm thương mại dịch vụ lớn, đadạng nhất nước ta

2- Ngoại thương:

- Là hoạt động kinh tế đối

Ngày đăng: 05/06/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w