1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an dia 6 theo chuan kien thuc ki nang Bai 1 den 9

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 88,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV bổ sung, chuẩn kiến thức Hoạt động 5: Tìm hiểu cách biểu hiện địa hình bằng đường đồng mức trên bản đồ thảo luận nhóm Bước 1.. GV dùng mô hình đường đồng mức và thuyết trình về cách v[r]

Trang 1

Tuần : TT Ngày soạn: 21/8/2012

BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

1 Về kiến thức

- Trình bày được lợi ích của việc học Địa lí

- Nắm được nội dung của môn Địa lí lớp 6 và phương pháp học môn Địa lí

2 Về kĩ năng

Sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam để xác định một số địa danh

3 Về thái độ, tình cảm

HS thấy hứng thú học môn Địa lí

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

+ Trái Đất có hình gì? Trái Đất luôn luôn chuyển động hay đứng im?

+ Bây giờ là tháng mấy? là mùa gì ở Việt Nam? ở Nam Bán Cầu là mùa gì?

Một số HS trả lời

- GV đinh hướng vào bài: Có rất nhiều kiến thức thú vị các em sẽ được học trongchương trình Địa lí lớp 6 Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nội dungchương trình Địa lí lớp 6 cũng như cách học môn Địa lí để đạt hiệu quả cao

3 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc học

môn Địa lí (Thảo luận nhóm)

Bước 1 GV đặt câu hỏi cho các nhóm: Hãy

liệt kê một số kiến thức Địa lí em đã được học

ở Tiểu học

Bước 2 HS trao đổi nhóm để trả lời, nhóm

khác bổ sung

Bước 3 GV gắn những kiến thức địa lí mà các

em đã được học với thực tế ở địa phương và

chốt kiến thức về lợi ích của việc học tập môn

Địa lí

* Khoa học Địa lí giúp emhiểu biết về Trái Đất, biết yêuthiên nhiên, giải thích đượccác hiện tượng tự nhiên xẫy raxung quanh chúng ta cũng nhưthấy được khả năng to lớn củacon người

1 Nội dung của môn Địa lí

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của môn

học Địa lí (theo cặp)

Bước 1 GV đặt câu hỏi: Đọc mục 1, trang 3

và phần mục lục cuối SGK cho biết nội dung

của môn Địa lí lớp 6

Bước 2: HS trao đổi nhóm để trả lời, nhóm

khác bổ sung

Bước 3 Gv chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách học môn Địa lí

(Cả lớp)

Bước 1 GV đặt câu hỏi: Đọc mục 2, trang 4

SGK, cho biết làm thế nào để học tốt môn Địa

lí?

Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung.

Bước 3 GV bổ sung chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng cách học môn Địa lí

lớp 6 (cả lớp)

Bước 1 GV đặt câu hỏi

+ Bằng quan sát thực tế em hãy cho biết địa

phương chúng ta đang sống mưa nhiều vào

tháng mấy? Những tháng nào ít mưa?

+ Địa phương chúng ta thuộc tỉnh nào?

+ Quan sát bản đồ Hành chính Việt Nam, hãy

cho biết Tỉnh Nghệ An giáp với những tỉnh

nào?

Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung.

Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức

lớp 6

- Môn Địa lí lớp 6 nghiên cứu

về Trái Đất, các thành phần tựnhiên cấu tạo nên Trái Đất(không khí, đất, nước, sinhvật…) và bản đồ

- Môn Địa lí lớp 6 góp phầnrèn luyện kĩ năng sử dụng bản

đồ, kĩ năng thu thập, phântích, xử lí thông tin

2 Cần học môn Địa lí như thếnào?

- Học cách quan sát ngoàithực tế, trên bản đồ, tranh ảnh,hình vẽ,…

- Biết cách vận dụng nhữngđiều đã học vào thực tế cuộcsống

4 Hoạt động củng cố, đánh giá

Bước 1: GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số ví dụ về việc vận dụng những kiến

thức Địa lí vào thực tế cuộc sống

Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ sung.

Bước 3: Gv chuẩn kiến thức

5 Hoạt động nối tiếp

GV dặn dò HS về nhà học bài cũ, chuẩn bị các dụng cụ học tập bộ môn và tìmhiểu bài mới

Trang 3

Tuần : 1 Ngày soạn: 27/8/2012

Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

1 Về kiến thức

- Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Trình bày được đặc điểm về hình dạng và kích thước của trái Đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến

- Trình bày được quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông,kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nữa cầu Đông, nữa cầu Tây, nữa cầuBắc và nữa cầu Nam

2 Về kĩ năng

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Xác định được các đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩtuyến Nam, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nữa cầuĐông, nữa cầu Tây, nữa cầu Bắc và nữa cầu Nam trên bản đồ và trên quả Địa Cầu

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại gợi mở

- Thuyết trình

- Thảo luận theo cặp, nhóm

2 Phương tiện dạy học

- Bản đồ Thế giới

- Quả Địa Cầu

- Tranh vẽ các hành tinh trong hệ Mặt trời

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học tập môn địa lí các em hiểu biết về những vấn đề gì?

- Để học tập tốt chương trình Địa lí lớp 6, chúng ta cần có phương học tập nhưthế nào?

3 Bài mới:

Vào bài:

- GV đặt câu hỏi Vì sao các hành tinh đều quay xung quang Mặt Trời?

- HS trả lời; GV định hướng vào bài: Do Mặt Trời có kích thước rất lớn, bánkính 695 000km gấp 109 lần bán kính của Trái Đất Khối lượng của Mặt Trời chiếm99% khối lượng của Hệ Mặt Trời do vậy Mặ Trời có sức hút lớn, có thể khống chếchặt chẽ các thiên thể quay xung quanh Mặt Trời BÀi học hôm nay chúng ta sẽ cùngtìm hiểu về Hệ Mặt Trời và Trái Đất

Trang 4

Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất

trong hệ Mặt Trời (Cả lớp)

Bước 1 GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 1, em

hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời và

cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy? Vị trí

thứ ba của Trái Đất trong hệ Mặt Trời có ý

nghĩa như thế nào?

Bước 2 HS chỉ trên tranh vẽ các hành tinh

trong hệ Mặt Trời và trả lời HS khác quan sát,

nhận xét và bổ sung

Bước 3 GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Hình dạng và kích thước của

Trái Đất (theo cặp)

Bước 1 GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 2, em

hãy nhận xét về hình dạng và kích thước của

Trái Đất?

Bước 2 HS trao đổi nhóm để trả lời, nhóm

khác bổ sung

Bước 3 GV chuẩn kiến thức và mở rộng: thực

ra Trái Đất dẹt ở hai cực, bán kính Xích đạo và

bán kính cực chênh lệch nhau 21km Sự chênh

lệch náy không đáng kể nên về cơ bản chúng

ta vẫn gọi Trái Đất có dạng hình cầu

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm đường

kinh tuyến, vĩ tuyến (Theo cặp, nhóm)

Bước 1 GV giao nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 3: Quan sát hình 3 và quả Địa Cầu,

cho biết thế nào là đường kinh tuyến, so sánh

độ dài của các đường kinh tuyến trên Trái Đất

+ Nhóm 2, 4: Quan sát hình 3 và quả Địa Cầu,

cho biết thế nào là đường vĩ tuyến, so sánh độ

dài của các đường vĩ tuyến trên Trái Đất

Bước 2 HS trao đổi cặp, nhóm với nhau Đại

diện HS phát biểu, HS khác bổ sung

Bước 3 GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây;

vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam (thảo luận

- Trái Đất có dạng hình cầu vàkích thước rất lớn

- Kinh tuyến là những đườngnối liền cực Bắc và cực Namtrên quả Địa Cầu

- Vĩ tuyến là nhũng vòng tròntrên quả địa cầu vông góc vớikinh tuyến

Trang 5

Bước 1 GV đặt câu hỏi

+ Nhóm 1, 3: tìm hiểu Kinh tuyến: Quan sát

hình 3 và quả Địa Cầu, cho biết thế nào là kinh

tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?

+ Nhóm 2, 4: tìm hiểu Vĩ tuyến: Quan sát hình

3 và quả Địa Cầu, cho biết thế nào là vĩ tuyến

gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?

Bước 2 HS thảo luận nhóm; trả lời, HS khác

bổ sung

Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức

Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm nữa cầu

Đông, nữa cầu Tây; nữa cầu Bắc, nữa cầu

Nam (cả lớp).

Bước 1 GV thuyết trình về cách xác định các

bán cầu

Bước 2 GV yêu cầu HS lên bảng trình bày

cách xác định các bán cầu Bắc, bán cầu Nam,

bán cầu Đông và bán cầu Tây

Bước 3 HS lên bảng trình bày, GV chuẩn

kiến thức

- Kinh tuyến gốc là là kinhtuyến 0o , đối diện kinh tuyếngốc là kinh tuyến 180o

- Kinh tuyến Đông: là nhữngkinh tuyến nằm bên phải kinhtuyến gốc

- Kinh tuyến Tây: là nhữngkinh tuyến nằm bên trái kinhtuyến gốc

- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 0o

(đường Xích đạo)

- Vĩ tuyến Bắc: là những vĩtuyến nằm từ Xích đạo đếncực Bắc

- Vĩ tuyến Nam: là những vĩtuyến nằm từ Xích đạo đếncực Nam

- BCĐ: nửa cầu nằm bên phảikinh tuyến gốc

- BCT: nửa cầu nằm bên tráikinh tuyến gốc

- BCB: nửa cầu nằm phí trên

Bước 2: HS chỉ trên Quả Địa Cầu để trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 3: GV chuẩn kiến thức

5 Hoạt động dặn dò, hướng dẫn làm bài tập ở nhà

Trang 6

Tuần : 2 Ngày soạn: 03/9/2012

Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

1 Về kiến thức

- Trình bày được khái niệm tỉ lệ bản đồ

- Nêu được ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

2 Về kĩ năng

- Dựa vào tỷ lệ bản đồ để tính được khoảng cách ngoài thực địa

- Dựa vào khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ để tính được tỉ lệbản đồ

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại gợi mở

- Phương pháp bản đồ

- Thảo luận theo cặp, nhóm

2 Phương tiện dạy học

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nước châu Á

- Hình 8, 9 trong SGK phóng to

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đặc điểm về vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất Ý nghĩa vềmặt vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Thế nào là kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây? Vĩtuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?

3 Bài mới:

Vào bài:

Khi sử dụng bản đồ, chúng ta có thể tính được tương đối chính xác bất kìkhoảng cách nào có trên bản đồ dựa vào tỷ lệ bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Làm thếnào để có thể xác định được các khoảng cách trên thực tế khi dựa vào tỉ lệ bản đồ?

Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ (Cả lớp)

Bước 1 GV cho HS xem một số bản đồ có tỷ

lệ khác nhau(BĐ TN Việt Nam, BĐ các nước

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

Trang 7

châu Á), Gv chỉ cho HS xem phần tỉ lệ bản đồ.

GV yêu cầu: Đọc mục 1 và quan sát các bản

đồ cùng với hình 8 và 9 SGK, cho biết:

? So với thực tế, các khoảng cách trên bản đồ

Tự nhiên VN và bản đồ Các nước châu Á thu

Bước 3 GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tính các khoảng

cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ (cặp/

nhóm)

Bước 1 GV yêu cầu HS đọc kiến thức mục a

SGK trang 14 cho biết:

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?

Bước 2 HS trả lời HS khác bổ sung.

Bước 3 GV chuẩn kiến thức và lưu ý HS:

Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu rồi đặt

vào thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo đường

chim bay từ điểm này đến điểm khác

Hoạt động 3: Thực hành đo tính khoảng

cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ.

Bước 1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+ Nhóm 1:Dựa vào tỷ lệ thước (Hình 8) đo và

tính khoảng cách thực địa theo đường chim

bay từ khách sạn Hải vân -khách sạn thu bồn

- Khái niệm: Tỉ lệ bản đồ chĩ

rõ mức độ thu nhỏ của khoảngcách được vẽ trên bản đồ sovới khoảng cách thực tế trênmặt đất

- Có hai loại tỉ lệ bản đồ:

+ Tỉ lệ số+ Tỉ lệ thước

- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thìmức độ chi tiết của nội dungbản đồ càng cao

- Phân loại bản đồ dực vào tỉlệ:

+ BĐ tỉ lệ nhỏ: những bản đồ

có tỉ lê < 1: 1.000.000+ BĐ tỉ lệ trung bình: nhữngbản đồ có tỉ lệ từ 1: 1.000.000

đế 1: 200.000+ BĐ tỉ lệ lớn: những bản đồ

có tỉ lê > 1: 200.000

2 Đo tính khoảng cách thựcđịa dực vào tỉ lệ thước hoạch

tỉ lệ số trên bản đồa) Cách đo

b) Thực hành

Trang 8

+ Nhóm 2: Dựa vào tỷ lệ thước (Hình 8) đo và

tính khoảng cách thực địa theo đường chim

bay từ khách sạn Hoà bình -khách sạn Sông

Hàn

+ Nhóm 3: Dựa vào tỷ lệ số (Hình 9) đo và

tính chiều dài của đường Phan bội châu (Đoạn

từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự

Trọng)

+ Nhóm4: Dựa vào tỷ lệ số (Hình 9) đo và tính

chiều dài của đường Nguyễn Chí Thanh

(Đoạn đường Lý thường Kiệt - Quang trung )

Bước 2 HS làm việc theo nhóm để trả lời,

Trang 9

Tuần : 3 Ngày soạn: 10/9/2012

Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

1 Về kiến thức

- Trình bày được cách xác định phương hướng trên bản đồ

- Nêu được định nghĩa về kinh độ, vĩ độ của một điểm

2 Về kĩ năng

- Xác đinh được phương hướng trên bản đồ và trên quả Địa Cầu

- Xác đinh được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và trên quả Địa Cầu

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học:

- Động não

- Đàm thoại

- Thuyết trình

- Thảo luận theo cặp, nhóm

2 Phương tiện dạy học

- Hình 10 12, 13 phóng to

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? Với bản đồ có tỉ lệ 1: 200.000, thì 5 cmtrên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?

- Ví dụ: Khoảng cách từ Vinh đến Hà Nội là 300 km Trên một bản đồ Việt Nam,khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 6cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?

3 Bài mới:

Vào bài:

Khi sử dụng bản đồ, một trong những kĩ năng cơ bản là xác định phươnghướng trên bản đồ và cách xác định tọa độ địa lí của một điểm Bài học hôm nay,thầy và trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề này

Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểuquy định về phương

hướng trên bản đồ (Động não/Theo cặp)

Bước 1 GV hướng dẫn HS cách xác định

1 Phương hướng trên bản đồ

Trang 10

phương hướng của các khu vực xung quang

trường học dựa vào hướng Mặt Trời mọc HS

xác định phòng học của lớp mình nằm ở phía

nào của Trường

Bước 2 GV đặt câu hỏi: Vậy thì ở trên bản đồ

người ta căn cứ vào đầu để xác định phương

hướng? Phương hướng trên bản đồ được quy

định như thế nào?

Bước 3 HS trao đổi, trả lời, HS khác bổ sung

Bước 4 GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS

lên xác định trên bản đồ Các nước Đông Nam

Á vị trí của các nước: Phi-lip-pin,

In-đô-nê-xi-a nằm ở phíIn-đô-nê-xi-a nào củIn-đô-nê-xi-a khu vực Đông NIn-đô-nê-xi-am Á

* Chuyển ý: Kinh tuyến, ĩ tuyến không chỉ

giúp ta xác định phương hướng trên bản đồ mà

còn là căn cứ để xác định vị trí địa lí của các

điểm trên bản đồ

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm kinh độ, vĩ

độ (theo cặp)

Bước 1 GV sử dụng hình 11 và dung phương

pháp đàm thoại gợi mở để HS nhớ lại kiến

thức đã học về các kinh tuyến và vĩ tuyến

Bước 2 GV yêu cầu HS xác định vị trí điểm C

trên hình 11, đó là điểm gặp nhau của kinh

tuyến và vĩ tuyến nào?

- Từ đó em hãy rút ra khái niệm kinh độ, vĩ độ

của một điểm

Bước 3 HS trao đổi, trả lời HS khác bổ sung

Bước 4 Gv chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Thực hành (Cả lớp)

Bước 1 GV hướng dẫn HS cách xác định

hướng bay: Điểm đi là tâm, sau đó xác định

hướng đến của các địa điểm

B

T Đ

- Với bản đồ có đường kinh,

vĩ tuyến: ta dựa vào Kinhtuyến và vĩ tuyến để xác địnhphương hướng trên bản đồ

- Với bản đồ không có đườngkinh, vĩ tuyến: ta dựa vào mũitên chỉ hướng Bắc, sau đó tìmcác hướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địalí

- Vị trí của một điểm trên bản

đồ hoặc quả Địa Cầu được xácđịnh là nơi cắt nhau củađường kinh tuyến và vĩ tuyến

đi qua điểm đó

-Kinh độ của 1 điểm làkhoảng cách tình bằng số o từkinh tuyến đi qua điểm đó đếnkinh tuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm là khoảngcách tình bằng số o từ vĩ tuyến

đi qua điểm đó đến vĩ tuyếngốc

- Cách ghi tọa độ địa lí củamột điểm: kinh đọ ở trên, vĩ

độ ở dưới Ví du:

160o ĐM

15o B

3 Bài tập

Hà Nội

Trang 11

TN

N

Bước 2 Gv chia lớp thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Làm bài tập a (xác định hướng bay

từ Hà Nội đến Gia-cac-ta và Ma-ni-la; từ

Cu-a-la Lăm-pơ đến Ma-ni-Cu-a-la; từ Ma-ni-Cu-a-la đến Băng

10o B

110o ĐB

10o B

130o ĐC

- OB: hướng Đông

- OC: hướng Nam

- OD: hướng Tây

4 Hoạt động cũng cố, đánh giá:

- Dựa vào hình 12, xác định tọa độ địa lí của Băng Cốc

- Xác định trên hình 12 tọa độ địa lí của điểm G

Trang 12

Tuần : 4 Ngày soạn: 17/9/2012

Bài 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BIỂU ĐỒ

- Đọc được các nội dung trên bản đồ dụa vào kí hiệu bản đồ

- Xác định được đặc điểm cũng như độ cao của địa hình dựa vào đường đồng mức

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

- Để xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta cần phải làm gì?

- Thế nào là tọa độ địa lí của một điểm? lấy ví dụ minh họa

3 Bài mới:

Vào bài: Thông qua hệ thống kí hiệu đa dạng, các bạn đồ giúp chúng ta tìm hiểu

về các đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của một vùng hay một quốc gia trên thếgiới Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các loại kí hiệu bản đồ và cách biểu hiện dịahình trên bản đồ

Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm kí hiệu bản

đồ (cả lớp)

Bước 1 GV cho HS đọc bảng chú giải của bản

đồ tự nhiên Việt Nam và bản đồ kinh tế Việt

1 Các loại kí hiệu bản đồ

Trang 13

Nam và đặt câu hỏi:

- Bản đồ thể hiện những nội dung gì?

- Nêu định nghĩa kí hiệu bản đồ là gì?

Bước 2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3 GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Tìm (thảo luận nhóm)

Bước 1.

- GV khẳng định mỗi đối tượng địa lí có sự

khác nhau về đặc điểm, ví dụ vùng trồng cây

lương thực thì có diện tích lớn hơn nhiều so

với một sân bay,… vì vậy phải có nhiều loại kí

hiệu khac nhau để thể hiện các đối tượng địa lí

khác nhau trên bản đồ

- GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo

luận một vấn đề sau đây:

+ Nhóm 1: Quan sát hình 14, hãy:

* Kể tên các đối tượng địa lí thể hiện bằng kí

hiệu điểm

* Nêu đặc điểm (về diện tích, vị trí,…) của các

đối tượng được thể hiện bằng kí hiệu điểm

+ Nhóm 2: Quan sát hình 14, hãy:

* Kể tên các đối tượng địa lí thể hiện bằng kí

hiệu đường

* Nêu đặc điểm (về sự phân bố) của các đối

tượng được thể hiện bằng kí hiệu đường

+ Nhóm 3: Quan sát hình 14, hãy:

* Kể tên các đối tượng địa lí thể hiện bằng kí

hiệu diện tích

* Nêu đặc điểm (về diện tích) của các đối

tượng được thể hiện bằng kí hiệu điểm

Bước 2 HS trao đổi nhóm để trả lời, nhóm

khác bổ sung

Bước 3 Gv chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu các dạng kí hiệu bản

đồ (Cả lớp)

Bước 1 GV đặt câu hỏi: quan sát hình 14, cho

biết:

- Có mấy dạng kí hiệu bản đồ?

- Tìm trên bản đồ tự nhiên Việt Nam, các đối

tượng được thể hiện bằng dạng kí hiệu hình

học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình

Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung.

Bước 3 Gv chuẩn kiến thức

- Kí hiệu bản đồ là những dấuhiệu quy ước (hình vẽ, màusắc,…) dung để thể hiện cácđối tượng địa lí trên bản đồ

- Có ba loại kí hiệu bản đồthường được sử dụng:

+ Kí hiệu điểm+ Kí hiệu đường+ Kí hiệu diện tích

Trang 14

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách biểu hiện địa

hình bằng thang màu trên bản đồ (theo cặp)

Bước 1

- GV yêu cầu HS đọc bảng chú giải của bản đồ

tự nhiên Việt Nam, tìm những khu vực có độ

cao dưới 200m, những khu vực có độ cao trên

1000m Gv khẳng định Bản đồ Tự nhiên VN

đã sử dụng những thang màu khác nhau để thể

hiện độ cao của địa hình

- GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ tự nhiên VN

đọc tên những dãy núi, cao nguyên, đồng bằng

của nước ta

Bước 2 HS trả lời, chỉ bản đồ, HS khác bổ

sung

Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức

Hoạt động 5: Tìm hiểu cách biểu hiện địa

hình bằng đường đồng mức trên bản đồ

(thảo luận nhóm)

Bước 1 GV dùng mô hình đường đồng mức

và thuyết trình về cách vẽ các đường đồng

mức, sau đó giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Quan sat hình 16, cho biết:

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

- Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở

hai sườn núi phía Đông và phía Tây, hãy cho

biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

Bước 2 HS trả lời, chỉ mô hình, HS khác bổ

sung

Bước 3 GV bổ sung, chuẩn kiến thức

- Các loại kí hiệu bản đồthường được thể hiện dưới cácdạng:

- Đường đồng mức là đườngnối các điểm có cùng độ caolại với nhau

- Các đường đồng mức cànggần nhau thì địa hình càng dốc

và ngược lại

4 Hoạt động cũng cố, đánh giá

Bước 1 GV nêu câu hỏi:

- Có mấy loại và mấy dạng kí hiệu bản đồ? Tại sao muốn hiểu nội dung bản đồ,trước tiên ta phải tìm hiểu bảng chú giải?

- Đường đồng mức là những đường như thế nào?

Bước 2 HS trả lời, HS khác bổ sung

Bước 3 GV nhận xét, chuẩn kiến thức

5 Dặn dò về nhà

- Làm bài tập SKG và tập bản đồ

- Chuẩn bị nội dung bài thực hành

Ngày đăng: 10/06/2021, 10:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w