1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 7 8 lop 4 Anh CD

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 139,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động học - 2 hs lần lượt lên bảng đọc và nêu nội dung: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn... - Quan [r]

Trang 1

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.

- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ uớc của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước(trả lời được các câu hỏi trong sgk)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế của nước ta những năm gần đây

III.Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của GV Hoạt đông của HS

1.KT bài cũ:

- Đọc bài “Chị tôi” và TLCH:

+ Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

+ Nêu nội dung chính của bài

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Cho hs xem tranh để giới thiệu bài

- Ghi đề bài lên bảng

+ Lần2- Giải thích từ: Tết trung thu

độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường

+ HD đọc câu văn dài: Trăng ngàn và

gió núi bao la / khiến lòng anh man

mác / nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các

+Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các

em nhỏ vào thời điểm nào?

Trang 2

+Thế nào là sáng vằng vặc?

+Trăng trung thu có gì đẹp?

*Đoạn 2: Y/c hs đọc thầm TLCH:

+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra

sao?

+Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì

khác so với đêm trung thu độc lập?

+Theo em cuộc sống hiện nay có gì

giống với mong ước của anh chiến sĩ

năm xưa?

- Cho hs xem tranh sưu tầm

*Đoạn 3: Y/c hs đọc thầm TLCH:

+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

- Ý nghĩa của bài là gì?

- Dặn hs học bài, chuẩn bị bài: Ở

Vương quốc tương lai

- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tựdo

- Dưới trăng dòng thác nước đổ… to lớn, vui tươi

- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên

- Có nhiều nhà máy lớn, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hóa xuôi ngược trên biển

- HS phát biểu

- Niềm tin vào những ngày tươi

đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

- 3hs đọc nối tiếp, tìm giọng đọc cho từng đoạn

- HS đọc trong nhóm Đ1

- 3 em thi đọc trước lớp, hs nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- Làm BT 1, 2, 3

II Hoạt động dạy và học:

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách đặt tính và thực hiện

phép cộng (trừ ) 2 số tự nhiên

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài :

- Hôm nay chúng ta sẽ được củng

- Gọi một HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hướng dẫn HS chữa bài, yêu cầu

Trang 4

- Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân

ta lợi dụng nước thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãicọc và tiêu diệt địch

- Ý nghĩa của trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước

ta bị bọn phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho đấtnước

II- Đồ dùng học tập :

- Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Lược đồ trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938

III-Hoạt động dạy và học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ: Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

- Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi

nghĩa trong hoàn cảnh nào?

- Cuộc khởi nghĩa của Hai Trưng có ý

Trang 5

- Trận BĐ diễn ra ở đâu? Vào thời

gian nào? Thuộc tỉnh nào?

- Ngô Quyền dùng kế gì để đánh

giặc?

*Hoạt đông 2: Chiến thắng Bạch

Đằng có ý nghĩa như thế nào?

-Y/c hs đọc thầm phần còn lại sgk, trả

lời câu hỏi:

+ Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô

Quyền đã làm gì?

+ Theo em chiến thắng Bạch Đằng có

kết quả như thế nào đối với nước ta

thời bấy giờ?

- GV chốt lại:

Mùa xuân măn 939, Ngô Quyền xưng

vương, đóng đô ở Cổ Loa Đất nước

được độc lập sau hơn một nghìn năm bị

phong kiến phương Bắc đô hộ

Đằng, đường Ngô Quyền ở Đà Nẵng

GV tóm tắt nội dung bài học

- Vì Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ

- Ngô Quyền đem quân đi báo thù

- Công Tiễn cầu cứu nhà Hán

- Nhà Hán đem quân sang xâm chiếm đất nước ta

- Ngô Quyền biết tin, giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lược

- Trận Bạch Đằng diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng , ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938

- Lợi dụng nước thuỷ triều lên xuống Ngô Quyền đã dùng kế: chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng nhử giặc vào bãi cọc chờ nước thuỷ triều xuống mới tấn công, thuyền giặc đâm phải cọc nhọn nên thất bại

- HS trình bày trước lớp

+ Sau chiến thắng Bạch Đằng, mùaxuân Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô

+ Chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra một thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

- HS đọc bài học trong sgk

Trang 6

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng , điện nước trong cuộc sống hằng ngày

II-Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi các thông tin

- Bìa xanh, đỏ, vàng cho các đội

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.

- Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi

- Y/c hs đọc các thông tin sau:

+ Ở V N hiện nay, nhiều cơ quan có biển

thông báo: Ra khỏi phòng, nhớ tắt điện

+ Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết

không để thừa thức ăn

+ Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết

kiệm trong sinh hoạt hằng ngày

-Xem tranh vẽ trong sgk

+ Y/c hs thảo luận theo nhóm đôi và cho biết:

Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?

-Gv tổ chức cho hs làm việc cả lớp

-Y/c hs trả lời

+Hỏi: Theo em có phải do nghèo nên các dân

tộc cường quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm

- Khi đọc thông tin em thấyngười Nhật, người Đức rấttiết kiệm, còn người VN chúng ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Không phải do nghèo

Trang 7

+ Hỏi: Họ tiết kiệm để làm gì? Tiền của do

đâu mà có?

Tiểu kết: Chúng ta luôn phải tiết kiệm tiền

của để đất nước giàu mạnh Tiền của do sức

lao động con người làm ra cho nên tiết kiệm

tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động

Nhân dân ta đã đúc kết thành câu ca dao :

“Ở đây một hạt cơm rơi.

Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng”

*Hoạt động 2: Thế nào là biết tiết kiệm tiền

của?

-GV tổ chức hs làm việc theo nhóm 6 các ý

kiến sau:

1-Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm

1- Tiết kiệm là phải ăn tiêu dè xẻn

3- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm

4- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của vào

đúng mục đích

5-Tiết kiệm tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả

cũng là tiết kiệm

6-Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, lợi nhà

7-Ăn uống thừa thải là chưa tiết kiệm

8-Tiết kiệm là quốc sách

9-Chỉ những nhà nghèo mới tiết kiệm

10-Cất giữ tiền của không chi tiêu là tiết kiệm

-GV y/c hs nhận xét kết quả của 2 đội đã hoàn

thành

+Hỏi: Thế nào là tiết kiệm tiền của?

*Hoạt động 3: Em có biết tiết kiệm?

- Gv tổ chức cho hs làm việc cá nhân

+ Y/c mỗi hs viết ra giấy 3 việc làm em cho là

tiết kiệm tiền của và 3 việc làm em cho là

chưa tiết kiệm tiền của

+ Y/c hs trình bày ý kiến, Gv lần lượt ghi lên

bảng

+ Kết thúc gv có một bảng các ý kiến chia làm

2 cột

+ Y/c hs nhìn vào bảng trên tổng kết lại

- Tiết kiệm là thói quen của

họ Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu

- Tiền là do sức lao động của con người làm ra mới có

- HS thảo luận nhóm, nếu tán thành thì gắn bông hoa

đỏ, không tán thành thì gắn bông hoa xanh, nếu phân vân thì gắn bông hoavàng

- Tiết kiệm là sử dụng

đúng mục đích, hợp lí, có ích, không sử dụng thừa thải Tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn,

dè xẻn.

- hs làm việc cá nhân,viết ragiấy các ý kiến

- Mỗi hs lần lượt nêu 1 ý kiến (không trùng lặp )

- Ăn uống vừa đủ, không

Trang 8

-Trong ăn uống cần phải tiết kiệm như thế

nào?

-Trong mua sắm cần phải tiết kiệm như thế

nào?

- Cú nhiều tiền thỡ phải chi tiờu như thế nào

cho tiết kiệm?

- Sử dụng tiền bạc như thế nào là tiết kiệm?

- Sử dụng điện nước như thế nào là tiết kiệm?

- Là HS em phải làm gỡ để tiết kiệm đồ dựng

học tập?

Vậy: Những việc làm mà tiết kiệm là nờn làm,

cũn những việc gõy lóng phớ, khụng tiết kiệm

- Khụng bỏ giấy trắng, khụng vẽ, tụ hết bỳt màu khi khụng cú tiết vẽ, khụng xộ giấy để làm đồ chơi

- Biết đợc cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi

II.Địa điểm-Ph ơng tiện:

- Trên sân trờng VS sạch sẽ nơi tập, chuẩn bị 1 còi.

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 9

- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Làm BT 1, 2(a,b), 3(hai cột).

II Đồ dùng dạy học :

- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs nêu cách thử lại phép cộng và

- GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu

được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?

- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu

được 3 con cá và em câu được 2 con cá

thì hai anh em câu được mấy con cá?

- GV viết 3 vào cột Số cá của anh và

viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2

vào cột Số cá của 2 anh em.

- Thực hiện tương tự với các trường hợp

- 2 hs trả lời và thực hiện

74123+4563; 78945-3215

- HS đọc đề: Hai anh em câu cá,

anh câu được …… con cá, em câu được ……….con cá.Cả hai anh em câu được ……….con cá?

- Lấy số cá của anh cộng với số

cá của em

- Hai anh em câu được: 3 + 2 con

Trang 10

còn lại

- GV nêu vấn đề: nếu anh câu được a

con cá, em câu được b con cá thì số cá

hai anh câu được là bao nhiêu con?

-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu

thức có chứa 2 chữ

*Giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ

- GV hỏi và viết bảng ; Nếu a = 3 và b =

2 thì

a+b bằng bao nhiêu ?

-Gv nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị

của biểu thức a + b

- Gv làm tương tự với các giá trị khác

của a và b

- Gv hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và

b, muốn tính giá trị của biểu thức ta làm

- Yêu cầu của bài tập 1 là gì?

- Yêu cầu hs đọc biểu thức trong bài, sau

đó làm bài

- Sau khi chữa bài xong, gv hỏi lại: Nếu

c = 10 và d= 25 thì giá trị của biểu thức

- Gv treo bảng số như phần bài tập sgk

- Gv : Khi thay giá trị a và b vào biểu

thức, ta chú ý thay 2 giá trị a, b ở cùng 1

cột

- Yêu cầu hs làm bài

- GV yêu cầu hs nhận xét bài làm của

- Tính giá trị của biểu thức

- Biểu thức c + d

Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c +d là :

c + d = 10 +25 = 35Nếu c = 15, d = 45 thì giá trị của biểu thức c + d là:

c + d =15+45 =60

- Tính giá trị của biểu thức a - b

a/ nếu a = 32 và b = 20 thì

a - b= 32-20 = 12 b/ nếu a = 45, b = 36 thì

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ.

- HS viết các từ: sung sướng, sừng sững,

sốt sắng, thoả thuê, phè phỡn, phe phẩy,

- Hướng dẫn viết từ khó: phách, bay,

quắp đuôi, co cẳng, khoái chí,

phường gian dối

- Nhắc lại cách trình bày đoạn thơ

- Ta viết hoa từ Gà và Cáo khi nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2a

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi

- Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp viết nháp

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- HS nêu, viết vào nháp

- Viết hoa Gà và Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân vật

- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép

- HS viết bài vào vở

- 1 HS đọc

- HS thảo luận

- Thi điền từ trên bảng

Trang 12

trên bảng.

- Gọi HS nhận xét

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc bài 3a

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và

- Bay lượn, vườn tược, quê

hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng.

- 2 HS đọc

- Lớp thảo luận

- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ

- Ý chí, trí tuệ

- Đặt câu: Bạn Lan có ý chí vươn lên trong học tập

- Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục

Tiết 4 (Khoa học)

Bài 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I-/MỤC TIÊU:

*Nêu cách phòng bệnh béo phì:

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

II-/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trang 28 , 29

- Phiếu học tập

III-/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY -HỌC ĐỘNG DẠY -HỌC NG D Y -H C ẠT ĐỘNG DẠY -HỌC ỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1- Kiểm tra bài cũ :

+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ mắc bệnh gì?

+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người

sẽ như thế nào?

2- Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài

b.ND

* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh

béo phì

- GV treo bảng phụ cho HS đọc các câu hỏi sau

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em

cho là đúng

1-Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị bệnh béo phì

- Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị suy dinh dưỡng

- Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể sẽ béo phì

- Hoạt động cả lớp

- HS khoanh vào VBT

Trang 13

c - Cân nặng hơn so với người cùng tuổi và cùng

chiều cao từ 5 kg trở lên

c- Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạc, cao

huyết áp và rối loạn về khớp xương

d- Tất cả các ý trên đều đúng

3- Béo phì có phải là bệnh không? Vì sao?

a- Có, vì béo phì có liên quan đến các bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương

b- Không Vì bệnh béo phì chỉ là tăng trọng

lượng cơ thể

*Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng

bệnh béo phì.

- GV cho HS quan sát hình 28 ,29 và thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

1-Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?

2- Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?

3- Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?

- 2/Ăn uống hợp lí , ăn chậm nhai kĩ Thường xuyên vận động, tập thểdục thể thao

- 3/ Điều chỉnh lại chế độ

ăn uống cho hợp lí Đi khám bác sĩ ngay Năng vận động, thườngxuyên tập thể dục thể thao

Tiết 5 (Mĩ thuật)

Trang 14

Bài 7: Vẽ tranh

Đề tài Phong cảnh quê hương

I.MT.

- Hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh

- Biết cách vẽ tranh phong cảnh

- Vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng

- Treo tranh ảnh PC, GT cho hs biết:

Tranh PC là tranh vẽ về cảnh đẹp của quê

hương, đất nước.Tranh PC vẽ cảnh vật là chính,

cảnh vật trong tranh thường là nhà cửa, phố

phường, hàng cây, cánh đồng, đồi núi, biển cả…

- Xung quanh nơi em ở có cảnh đẹp nào không?

Em đã được đi thăm quan, nghỉ hè ở đâu? PC ở

đó thế nào?

- Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích?

- Em sẽ chọn PC nào để vẽ tranh?

GV: Nên chọn cảnh vật quen thuộc, dễ vẽ, phù

hợp với khả năng, tranhschonj cảnh phức tạp,

+ Quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp(vẽ

ngoài trời: công viên, sân trường, đường phố…)

sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng tâm, có thể vẽ

thêm người hoặc con vật cho tranh sinh động

Vẽ màu theo ý thích

*HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- HS thực hành vẽ

Trang 15

- Quan sát các con vật quen thuộc.

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010

Tiết 1 (Toán)

Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I Mục tiêu:

- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

- Làm BT1, 2

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ có kẻ bảng số có nội dung như SGK

III Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu hs nêu ví dụ về biểu thức chứa 2

chữ

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài.

- Nêu mục tiêu của giờ học và ghi đề bài lên

- Tương tự cho 2 trường hợp còn lại

- Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế

nào so với giá trị của biểu thức b + a?

Trang 16

- Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b ta

được gì?

- Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì

giá trị của tổng này có thay đổi không?

- Yêu cầu hs đọc lại kết luận trong sgk

c.Luyện tập.

Bài 1

- Yêu cầu hs đọc đề, sau đó nối tiếp nhau nêu

kết quả của các phép tính cộng trong bài

- Vì sao em lại khẳng định 379 + 468 = 847?

Bài 2 :

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GVviết bảng: a/ 48 + 12 = 12+ …

- GV: Em viết gì vào chỗ chấm?Vì sao?

- Yêu cầu hs tiếp tục làm bài

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu hs nhắc lại công thức và qui tắc

tính chất giao hoán của phép cộng

- Tương tự cho các trường hợp còn lại

- Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

- Viết 48 để có 48 + 12 = 12+ 48 Vì khi đổi chỗ các sốhạng của tổng 48 + 12 được 12 + 48 thì tổng không thay đổi

- 2 hs làm trên bảng, cả lớp làm vào vở

65 + 297=297 + 65

177 + 89=89 + 177b/ m + n = n + m

- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

- Biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng VN (BT1, BT2mục III) tìm và viết đúng một vài tên riêng VN(BT3)

II /CHUẨN BỊ:

+ Giấy khổ to và bút dạ

+ Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tên người và tên địa phương

III /HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 17

- Gọi 3 HS lên bảng: Đặt câu với từ: tự tin, tự

trọng, tự kiêu, tự hào

-GV nhận xét, chấm điểm

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

-Hỏi: Khi viết, ta cần phải viết hoa trong

những trường hợp nào?

-GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm

vững và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết

-GV ghi đề

b.Tìm hiểu ví dụ.

- GV treo bảng viết sẵn 2 cột lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét cách viết

+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai

+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm

Cỏ Tây

- Hỏi: Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng

cần được viết như thế nào?

+Khi viết tên người,tên địa lý VN cần phải

viết như thế nào?

GV chốt ý

c.Ghi nhớ

Gọi HS đọc ghi nhớ

Yêu cầu HS thaoluận nhóm đôi Viết 5 tên

người, 5 tên địa lý VN

-Hỏi: Tên người VN thường gồm những

thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều

- Khi viết,ta cần viết hoa chữ cái

ở đầu câu, tên riêng của người,tênđịa danh

- HS nhắc lại đề

- HS quan sát thảo luận nhóm đôi

+ Tên người, tên địa lí được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

+Tên riêng thường gồm một hoặchai, ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng

+Khi viết tên người ,tên địa lý

VN, ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- 3 HS nối tiếp nhau đọc-HS viết vào phiếu

+Tên người VN thường gồm: họ, tên đệm, tên riêng Khi viết ta cầnchú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người

-1 HS đọc

- Làm bài vào VBT, đọc kết quả.+ Tên người,tên địa lý VN phải viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó

+ Các từ: số nhà,phường, quận, thành phố không cần viết hoa vì

là danh từ chung

Trang 18

- Nghe - kể lại được từng đoạn theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối tiếp được

toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng.

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người

II/ CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ câu chuyện

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Y/c hs kể câu chuyện về lòng tự trọng mà em

đã đươc nghe, được đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- Các em có thích nghe cô kể chuyện Lời ước

dưới trăng không?

Để biết đượcnhân vật trong truyện là ai?

Người đó đã ước điều gì? Các em cùng theo

dõi

- GV ghi đề lên bảng

b.GV kể chuyện

- Lần 1: Kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Lời cô

bé trong truyện tò mò, hồn nhiên Lời chị

Ngân hiền hậu, dịu dàng

- Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

- 2 hs kể

- HS nhận xét

- Đọc lại đề

- Lắng nghe

Trang 19

kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh.

c.Hướng dẫn kể chuyện:

*Y/c hs đọc y/c 1

-Y/c hs kể theo nhóm 3

Yêu cầu mỗi nhóm kể về 1 bức tranh sau đó kể

toàn câu chuyện

- GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn

(có thể dựa vàocâu hỏi trên bảng)

Tranh1: Quê tác giả có phong tục gì?

- Những lời ước đó có gì lạ?

Tranh 2: Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng

liêng này cùng ai?

Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn

khiến tác giả nhớ nhất?

Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị Ngàn?

Tranh 3: Không khí ở hồ Đàm Nguyệt đêm

rằm như thế nào?

Chị Ngàn đã làm gì trước khi nói điều ước?

Chị đã khẩn cầu điều gì?

Tranh 4: Chị Ngàn đã nói gì với tác giả?

Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em đã

chuyện

- HS kể trong nhóm

- Vào đêm trăng rằm các côgái tròn 15 tuổi đến hồ Đàm Nguyệt để nói điều nguyện ước của đời mình

- Hầu hết các điều ước đều thành hiện thực

- Tác giả gặp chị Ngàn mù đôi mắt nhưng đẹp người đẹp nết, mái tóc dài óng mượt lúc nào cũng thoangthoảng hoa nhài

- 3 em kể trước lớp.HS theo dõi lắng nghe, nhận xét

- Kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhóm, cá nhân lên thi kể

cả câu chuyện

- Trao đổi với các bạn về

nội dung của truyện

- Nhóm hoạt động

- Cô gái mù cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh

- Hành động của cô gái chothấy cô là người nhân hậu, có tấm lòng nhân ái bao la

Trang 20

II/ ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC

- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, các hoạt động, trang phục, lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

- Tây Nguyên có những cao nguyên nào?

- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Nêu

đặc điểm của từng mùa?

- GV nhận xét và cho điểm

2.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài.: Một số dân tộc ở Tây

Nguyên

b.ND.

* Hoạt động 1: Tây Nguyên -nơi có nhiều

dân tộc cùng chung sống

- Theo em, dân cư tập trung ở Tây Nguyên có

đông không và đó thường là người thuộc dân

Trang 21

- Khi nhắc đến Tây Nguyên người ta thường

gọi đólà vùng gì? Tại sao lại gọi như vậy?

- GV kết luận: Tây Nguyên - vùng kinh tế mới

là nơi nhiều dân tộc cùng chung sống, là nơi

thưa dân nhất nước ta Những dân tộc sống lâu

đời ở đây là Gia-rai, Ê đê với những phong

tục tập quán riêng, đa dạng nhưng đều vì một

mục đích chung : Xây dựng Tây Nguyên trở

nên ngày càng giàu đẹp

* Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên

Yêu cầu thảo luận nhóm đôi Quan sát tranh,

ảnh trả lời các câu hỏi sau:

- Quan sát hình 4, mô tả những đặc điểm nổi

bật của nhà rông?

* Hoạt động 3 : Trang phục , lễ hội

- Yêu cầu thảo luận nhóm 4:

+ Trang phục của người dân ở đây thế nào?

+ Lễ hội thường tổ chức vào mùa nào?

- GV nhận xét

- GV giải thích thêm: Hiện nay bộ cồng chiêng

của người dân Tây Nguyên đang được Việt

Nam đề cử với UNESCO là di sản văn hoá

đăng

- Thường gọi là vùng kinh

tế mới vì đây là vùng mớiphát triển, đang cần nhiềungười đến khai quang, mởrộng phát triển thêm

- HS nhận xét, bổ sung.

- Thảo luận cặp đôi

- Nhà rông là một ngôi nhà

to, cũng làm bằng vật liệutre, nứa như nhà sàn Mái nhà rông cao, to Nhà rông nào mái càng cao, càng thể hiện sự giàu có của buôn Nhà rông thường là nơi sinh hoạt tập thể của cả buôn làng như hội họp, tiếp khách của buôn

- HS nhận xét bổ sung

- Thảo luận nhóm

- Nhóm 1, 2: Trang phục

- Nhóm 3, 4: Lễ hội + Trang phục : Người dân Tây Nguyên ăn mặc đơn giản, nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy.Trang phục khi đi hội của người dân thường được trang trí hoa văn nhiều màu sắc.Cả nam nữ đều đeo vòng bạc

+ Lễ hội: thường được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch Có một số các lễ hội như hội đua voi, hội cồng

Trang 22

Đõy là những nhạc cụ đặc biệt quan trọng với

người dõn nơi đõy

- Gọi HS đọc bài học

3.Củng cố, dặn dũ

- Kể tờn một số dõn tộc ở Tõy Nguyờn?

- GV nhận xột tiết học

- VN học bài, chuẩn bị bài sau: Hoạt động sản

xuất của người dõn ở Tõy Nguyờn

chiờng, hội đõm trõu

- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ

- Tập biểu diễn bài hát

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ chép sẵn các hình tiết tấu, bài TĐN số 1 son la son, thanhphách

- Học sinh: Thanh phách, sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 2 em lên bảng đọc nhạc và lời bài

*Ôn tập bài: Em yêu hòa bình

- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát

d 2 em lên bảng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh hát theo hình thức cả

Trang 23

ới nhiều hình thức cả lớp, bàn, dãy, tổ.

- Giáo viên nghe, sửa sai cho học sinh

- Gọi cá nhân, nhóm lên bảng hát kết

hợp với 1 số động tác phụ họa

*Ôn bài hát: Bạn ơi lắng nghe

- Giáo viên cho học sinh ôn lại bài hát

tơng tự nh bài Em yêu hòa bình

*Ôn tập đọc nhạc số 1

- Cho học sinh ôn tập cao độ

- Cho học sinh nhìn lên bảng bài tập

đọc nhạc số 1 và đọc:

Cả lớp đọc, lời kết hợp cả nhạc và lời

Một dãy đọc nhạc, một dãy hát lời

Cho học sinh đọc nhạc - lời của bài

TĐN số 1 kết hợp với gõ đệm theo

phách

c Phần kết thúc.

- Cho cả lớp hát lại 2 bài ôn mỗi bài 1

lần

- Giáo viên nhận xét tinh thần giờ học

- Dặn dò: Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị

bài tiết sau

lớp, bàn, dãy, tổ

- Cá nhân - nhóm lên bảng biểudiễn

- Hát ôn bài bạn ơi lắng nghe

- Học sinh luyện tập cao độ

Đồ rê mi son la la son

-mi - rê - đô

Đô mi son la la son mi

-đô

- Ôn lại bài TĐN số 1 son la son

- Học sinh thực hiện theo yêu cầucủa giáo viên

Thứ năm ngày 14 thỏng 10 năm 2010

Trang 24

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi các câu văn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KT bài cũ:

- Y/c hs đọc nối tiếp 3 đoạn bài Trung thu

độc lập và nêu nội dung chính của bài

- Cho hs luyện đọc đoạn

+ Lần1- Rút từ khó: vương quốc, trường

sinh, tỏa ra

+ Lần2- Giải thích từ: thuốc trường sinh

- Luyện đọc đoạn văn:

Tin-Tin //- Cậu đang làm gì với đoi cách

- Cho hs đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu

Tìm hiểu màn1

Cho hs trao đổi câu hỏi theo nhóm đôi

+Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?

+Vì sao nơi đó có tên là vương quốc tương

- HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK

- Vì các bạn nhỏ ở đây chưa

ra đời

- Sáng chế: Vật làm cho con người hạnh phúc, ba nươi vịthuốc trường sinh, một loại ánh sáng kì lạ, máy biết bay

Trang 25

+ Màn 1 nói lên điều gì?

Luỵên đọc diễn cảm

- Cho hs đọc nối tiếp đoạn

- Tổ chức cho hs đọc phân vai theo nhóm 8

Y/c hs qsát tranh, thảo luận nhóm đôi xem

câu chuyện diễn ra ở đâu?

- Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã

thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác

thường?

- Em thích gì ở vương quốc tương lai? Vì

sao?

- Màn 2 cho em biết điều gì?

- Nội dung của cả hai đoạn kịch này là gì?

Thi đọc diễn cảm.

- HD đọc: Lời của Tin- tin và Mi- tin trầm

trồ , phán phục Lời các em bé tự tin, tự hào

Nhấn giọng ở những từ ngữ: Đẹp quá, như

thế này, chưa bao giờ

- 3hs đọc nối tiếp, nêu giọng đọc

- 8 hs đọc 8 vai

- Các nhóm đọc thi, lớp nhậnxét

- 1 hs giỏi đọc

- Luyện đọc theo đoạn, đọc trong nhóm

- Ở khu vườn kì diệu

- Các loại quả đều rất to

- HS trả lời theo ý thích

- Giới thiệu những trái cây

kì lạ ở vương quốc tương lai.

- Nói lên những mong ước tốt đẹp của các bạn nhỏ của vương quốc tương lai.

- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa ba chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ

Trang 26

- Làm BT 1, 2.

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ

- Vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 27

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs nêu tính chất giao hoán của phép

cộng

2.Dạy học bài mới.

a.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ

được làm quen với biểu thức có chứa 3 chữ

và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo

các giá trị cụ thể của chữ

b.Giới thiệu biểu thức có chứa 3 chữ

a) Biểu thức có chứa 3 chữ

- Yêu cầu hs đọc bài toán ví dụ

-Gv hỏi: Muốn biết cả 3 bạn câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào?

- Gv treo bảng số và hỏi : Nếu An câu được

2 con cá, Bình câu được 3 con cá, Cường

câu được 4 con cá thì cả ba bạn câu được

bao nhiêu con cá?

- Gv viết 2 vào cột số cá của An , 3 vào cột

số cá của Bình , 4 vào cột số cá của Cường

và viết 2 + 3 + 4 vào cột Số cá của 3 người

- Gv làm tương tự với các trường hợp khác

Số cácủaCường

Số cácủa 3người

-Gv nêu vấn đề: Nếu An câu được a con cá,

Bình câu được b con cá, Cường câu được c

con cá thì cả ba người câu được bao nhiêu

con cá?

- Gv giới thiệu : a + b + c được gọi là biểu

thức có chứa 3 chữ

b) Giá trị biểu thức có chứa 3 chữ:

- Gv hỏi và viết lên bảng: nếu a = 2, b = 3,

c= 4 thì a + b + c bằng bao nhiêu?

- Gv nêu: Khi đó ta nói là một giá trị của

- Hai hs nêu tính chất giao hoán của phép cộng

- An, Bình, Cường đi câu cá An câu được …… con cá, Bình câu được …….con cá, Cường câu được …….con cá Cả 3 người câu được …… con cá

- Ta thực hiện cộng số cá của 3 bạnvới nhau

- Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 concá

- Hs nêu tổng số cá của cả ba người trong mỗi trường hợp

- Cả ba người câu được a + b + c con cá

- Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì

a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9

Trang 28

biểu thức.

- Gv làm tương tự với các trường hợp còn

lại

- Gv hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c ,

muốn biết giá trị của biểu thức a + b + c ta

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu hs đọc biểu thức trong bài sau đó

làm bài vào vở, 2 hs lên bảng

- Gv hỏi lại: Nếu a = 5, b =7, c = 10 thì giá

trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu?

- Nếu a =12, b = 15, c = 9 thì giá trị của

biểu thức a + b + c là bao nhiêu?

a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22b) Nếu a = 12 , b = 15, c = 9 thì giátrị của biểu thức

*Nếu a = 9 , b = 5 c = 2 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 9 x 5 x 2

= 90

*Nếu a = 15, b = 0, c = 37 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 15 x 0

Trang 29

- Dựa vào hiểu biết đoan văn đã học, bước đầu biết hồn chỉnh một đoạn

văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện )

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ truyện “Ba lưỡi rìu” của tiết trước

- Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 37 SGK

- Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần để học sinh viết, mỗi phiếu ghi một đoạn

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Giới thiệu bài: ghi đề lên bảng

*Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 1: Gọi 3 học sinh đọc cốt truyện,

yêu cầu học sinh đọc thầm

- ø Nêu sự việc chính của từng đoạn?

- Giáo viên ghi nhanh lên bảng

- Gọi học sinh đọc lại các sự việc chính

Bài 2: Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp 4

đoạn chưa hoàn chỉnh của truyện

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4

(thảo luận , trao đổi hoàn chỉnh đoạn

văn)

- Sau khi học sinh thảo luận xong gọi đại

diện các nhóm trình bày

- Giáo viên chỉnh lỗi dùng từ, lỗi về câu

của từng nhóm

- 3 học sinh lên bảng

- 3 học sinh đọc, học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi, tiếp nối trả lời câu hỏi

- Đoạn 1: Va- li - a ước mơ trở thànhdiễn viên xiếc cưỡi ngựa, đánh đàn

- Đoạn 2: Va- li - a xin học ngghề ở rạp xiếc và được giao quét dọn chuồng ngựa

- Đoạn 3: Va- li - a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với ngựa diễn

- Đoạn 4: Va- li - a trở thành diễn viên giỏi như em hằng mong ước.-1 học sinh đọc

- 4 HS đọc

- HS chọn 1 đoạn để viết tiếp cho hoàn chỉnh

- Đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung-Theo dõi, sửa bài nếu có

Trang 30

-Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã

hoàn chỉnh

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà viết lại 4 đoạn

văn theo cốt truyện vào nghề và chuẩn

- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hố: tiêu chảy, tả; lị

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đườg tiêu hố: uống nước lã, ăn uống khơng hợp vệ sinh, dùng thức ăn ơi thiu

- Nêu cách phịng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hố:

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh mơi trường

-Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phịng bệnh

II-ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC

Hình trang 30, 31 SGK

III-HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1- Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại của bệnh

béo phì?

- Em hãy nêu các cách để phịng tránh bệnh

béo phì?

- GV nhận xét và cho điểm

2-Dạy bài mới:

a.Giới thiệu: Tiêu chảy, tả, lị, thương hàn là

một số bệnh lây qua đường tiêu hố thường

gặp Những bệnh này cĩ nguyên nhân từ đâu

và cách phịng bệnh như thế nào? Bài học hơm

nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đĩ

b.ND.

*Hoạt động : Tác hại của các bệnh lây qua

đường tiêu hố.

Trang 31

- Gọi 3 cặp HS thảo luận trước lớp về các

GV kết luận: Các bệnh tiêu chảy, tả, lị đều có

thể gây ra chết người nếu không được chữa trị

kịp thời và đúng cách Chúng đều bị lây qua

đường ăn uống

*Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách đề

phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 30,

31SGK thảo luận và trả lời câu hỏi

- Việc làm nào của các bạn trong hình dẫn

đến có thể bị lây bệnh qua đường tiêu hoá?

Tại sao?

- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể

đề phòng được các bệnh lây qua đường tiêu

hoá? Tại sao?

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây

qua đường tiêu hoá

- Chúng ta làm vệ sinh cá nhân thế nào để

phòng bệnh?

Kết luận: Nguyên nhân gây nên các bệnh

đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém, vệ

sinh cá nhân kém, vệ sinh môi trường kém Do

vậy chúng ta cần giữ vệ sinh trong ăn uống,

giữ vệ sinh cá nhân và môi trường tốt để

phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Các bạn uống nước lã, ăn quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Uống nước sạch đun sôi,

rửa chân tay sạch sẽ , đổ

bỏ thức ăn ôi thiu, chôn lấp kĩ rác thải giúp chúng

ta không bị mắc các bệnhđường tiêu hoá

- Nguyên nhân do: ăn

uống không hợp vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn

- Phòng bệnh: Giữ vệ sinh

ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường

- Cắt ngắn móng tay,rửa

tay sạch sẽ trước và sau khi đi VS, không ăn quà vặt bên vệ đường

Trang 32

HS tích cực tham gia xây dựng bài Dặn học

thuộc mục bạn cần biết trang 31 SGK

Chuẩn bị bài sau: Bạn cảm thấy thế nào khi bị

- Biết cách khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường.

- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu

có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.

a.Giới thiệu bài.

- G/t, ghi đề bài lên bảng.

b.ND.

- H/s để dụng cụ trên bàn.

*Học sinh thực hành khâu ghép hai

mép vải bằng mũi khâu thường.

-Yêu cầu h/s nhắc lại quy trình khâu

ghép hai mép vải.

- G/v nhận xét và nêu các bước

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu.

+ Bước 2: Khâu lược.

+ Bước 3: Khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s nêu

thời gian, yêu cầu thực hành.

Trang 33

- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đứng hớng và đứng lại.

- Biết đợc cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi

II.Địa điểm-Ph ơng tiện:

- Trên sân trờng VS sạch sẽ nơi tập, chuẩn bị 1 còi.

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 34

Tiết 35 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ.

- Nêu ví dụ về biểu thức có chứa 3

chữ? Tính giá trị của biểu thức với

- GV: Hãy so sánh giá trị của hai

biểu thức khi a=35, b = 15, c = 20?

- GV: H ãy so sánh giá trị của 2

biểu thức khi a = 28, b= 49, c = 51

- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì

giá trị 2 biểu thức như thế nào?

- Vậy ta có thể viết:

( a+ b)+ c = a +(b +c)

- Gv vừa chỉ bảng vừa nêu: ( a+ b)

được gọi là tổng của 2 số hạng,

- Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau

Trang 35

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng biểu thức:

4367+ 199 + 501

- Yêu cầu hs thực hiện tính giá trị

của biểu thức bằng cách thuận tiện

nhất

- Theo em, vì sao cách làm trên lại

thuận tiện hơn so với việc chúng ta

thực hiện theo thứ tự từ trái sang

phải?

- Áp dụng tính chất của phép cộng,

khi cộng nhiều số hạng với nhau,

chúng ta nên chọn các số hạng

cộng với nhau có kết quả là các số

tròn để việc tính toán được thuận

- Muốn biết cả 3 ngày nhận được

bao nhiêu tiền chúng ta làm thế

- HS làm các ý còn lại vào vở, 3 em lên bảng

ĐS: 176 950 000(đồng)

Tiết 3 (Luyện từ và câu)

Trang 36

LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM.

I/ MỤC TIÊU:

-Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN để viết đúng các tên riêng VN trong BT1; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2

II/ CHUẨN BỊ:

- Bản đồ địa lí Việt Nam.

- Phiếu thảo luận của HS

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí VN? Cho ví dụ

-Y/c hs lên bảng viết tên và địa chỉ của

Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Gạch

chân dưới những tên riêng viết sai và

sửa lại

- Gọi HS đọc lại bài ca dao

Cho HS quan sát tranh minh hoạ và cho

miền đất nước ta Đi đến đâu các em

nhớ viết lại tên tỉnh, thành phố, các

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Bài…

Di tích lịch sử: Thành Cổ Loa, Văn

Trang 37

Miếu Quốc Tử Giám, hang Pác-Bĩ…

Tiết 4 (Tập làm văn)

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I.Mục tiêu:

- Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng,

biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian

II.Đồ dùng dạy học.

-Bảng lớp viết sẵn đề bài, 3 câu hỏi gợi y.ù

III.Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KT bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng đọc 1 đoạn văn

bản đã viết hoàn chỉnh của truyện “ Vào

*HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên đọc lại đề bài, phân tích đề

bài, dùng phấn gạch chân dưới các từ:

giấc mơ, bà tiên cho 3 điều ước, trình tự

thời gian

- Gọi học sinh đọc gợi ý

-Giáo viên hỏi và ghi nhanh câu trả lời

của học sinh dưới mỗi câu hỏi gợi ý

1) Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong

hoàn cảnh nào? Tại sao bà tiên lại cho

em ba điều ước?

-3 học sinh lên bảng thực hiện yêucầu

-Trong giấc mơ, em được một bà

tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian.

- 2 học sinh đọc1) Mẹ em đi công tác xa.Bố ốm nặng phải nằm viện.Ngoài giờ học, em vào viện chăm sóc bố.Một buổi trưa, bố đã ngủ say

Em mệt quá cũng ngủ thiếp đi

Em bỗng thấy bà tiên nắm lấy tay

Trang 38

2)Em thực hiện điều ước như thế nào?

3)Em nghĩ gì khi thức giấc?

*HĐ2:Thực hành

-Yêu cầu học sinh tự làm bài.Sau đó 2

học sinh ngồi cùng bàn kể cho nhau

nghe

*HĐ3:Tổ chức thi kể chuyện

- Gọi học sinh lần lượt thi kể chuyện

trước lớp

- Nhận xét, cho điểm

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những

học sinh có câu chuyện hay, lời kể hấp

dẫn, sinh động

-Dặn về nhà viết lại câu chuyện theo và

em Bà cầm tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em ba điều ước

2)Đầu tiên em ước cho bố khỏi bệnh để bố lại đi làm Điều thứ hai em ước con người thoát khỏi bệnh tật Điều thứ ba em mong ước mình và em trai mình học thậtgiỏi để sau này lớn lên trở thành những kĩ sư giỏi

3)Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là giấc mơ Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước đó

- Em biết đó chỉ là giấc mơ thôi nhưng em tin trong cuộc sống sẽ có nhiều tấm lòng nhân ái đến vớinhững người chẳng may gặp hoạn nạn khó khăn

- Em rất vui khi nghĩ đến những giấc mơ đó.Em nghĩ mình sẽ làm được tất cả những gì mình mong ước và em sẽ cố gắng học thật giỏi

- Học sinh làm bài vào vở nháp Sau đó kể cho nhau nghe

- Học sinh nghe phải nhận xét, đóng góp ý kiến bổ sung cho bài của bạn

- Học sinh lần lượt kể

- Nhận xét theo các tiêu chí đã đề ra

Trang 39

kể cho người thân nghe.

TUẦN 8

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010.

Tiết 1 (Tập đọc)

Nếu chúng mình có phép lạ

II

/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 hs lên đọc bài: Ở Vương quốc

- HD luyện phát âm các từ khó: hạt

giống, mặt trời, ruột

- Gọi hs đọc lượt 2

- HD đọc ngắt nghỉ khổ 4

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4

- GV đọc diễn cảm toàn bài

*HD tìm hiểu bài:

Y/c hs đọc thầm toàn bài và TL:

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần

- 2 hs đọc, trả lời câu hỏi 1, 2

- Lắng nghe

- 4 hs nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơcủa bài

- HS luyện phát âm

- 4 hs đọc to đoạn lần 2 trước lớp

- HS đọc K4, đọc chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 HSKG đọc cả bài

- Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm và trả lời:

- Câu thơ Nếu chúng mình có phép

Trang 40

- Y/c hs đọc thầm toàn bài thơ TLCH:

Mỗi khổ thơ nói lên 1 điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?

- Gọi hs đọc to đoạn 3, 4

- Hãy giải thích ý nghĩa của cách nói:

Ước "không còn mùa đông"

+ Ước " hóa trái bom thành trái ngon"

- Em có nhận xét gì về ước mơ của các

bạn nhỏ trong bài thơ?

- Em thích ước mơ nào trong bài?

- Nêu nội dung bài?

ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng

yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao

về một thế giới tốt đẹp.

* HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ

lạ được lặp lại mỗi lần bắt đầu một

khổ thơ, lặp lại 2 lần khi kết thúc bàithơ

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏrất tha thiết

- HS đọc thầm và trả lời:

+ Khổ 1: Các bạn nhỏ ước muốn câymau lớn để cho quả

+ Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trởøthành người lớn ngay để làm việc+ Khổ 3: Các bạn ước trái đất khôngcòn mùa đông

+ Khổ 4: Các bạn ước trái đất khôngcòn bom đạn, những trái bom biếnthành những trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn

- 2 hs đọc đoạn 3, 4

+ Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,

không còn thiên tai, không cònnhững tai họa đe dọa con người

+ Ước thế giới hòa bình, không còn

bom đạn, chiến tranh

-Đó là những ước mơ lớn, những ước

mơ cao đẹp: Ước mơ về cuộc sống

no đủ, ước mơ được làm việc, ướckhông còn thiên tai, thế giới chungsống trong hòa bình

+ Em thích ước mơ ngủ dậy thànhngười lớn ngay để chinh phục đạidương vì em rất thích khám phá thếgiới

+ Em thích ước mơ biến trái bom thành trái ngon, trong chứa toàn kẹo,

vì ước mơ này rất ngộ nghĩnh

- HS nêu

Ngày đăng: 05/06/2021, 13:50

w