- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào ba yếu tố và thiết kế đựơc phương án thực nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào từng yếu tố của dây: chiều dài, tiết diện và vật [r]
Trang 1Tiết 7
Ngày soạn: 8.9.2019
Ngày giảng: 11.9.2019
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : ( Chuẩn kiến thức- kỹ năng)
1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các bài tập đơn giản về đoạn mạch
gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc song song
2 Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở
thành phần mắc hỗn hợp
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
4 Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác trong HĐN
II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì cường độ dòng điện và hiệu điện thể giũa hai đầu đoạn mạch có liên hệ như thế nào với cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mỗi điện trở thành phần?
Câu 2:Điện trở tương đương của đoạn mạch song song có mối liên hệ như thế nào với các điện trở thành phần?
Câu 3: Trong mạch điện gia đình, tại sao các dụng cụ dùng điện người ta lại mắc chúng song song với nhau mà không mắc nối tiếp?
III/ ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi Đánh giá qua phiếu học tập của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN Tỏ ra Yêu thích bộ môn
IV/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính
2 Học sinh: Ôn 4 hệ thức của đoạn mạch song song;phiếu học tập (giấy A3);bút dạ
V/ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp; kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn
định trật tự lớp;
- Yêu cầu các lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị
bài của lớp Nêu mục tiêu của bài luyện tập
-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phú) báo cáo
-Nghe GV nêu mục tiêu của bài
ôn tập
Hoạt động 2 Kiểm tra 15 phút:.
- Mục đích: + Đối với học sinh: Tự đánh giá kết quả của việc tiếp thu kiến thức qua bài
8 đã học Có kĩ năng tổng hợp kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập
+ Đối với giáo viên: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS nhằm theo dõi quá trình học tập của HS, đưa ra những giải pháp kịp thời điều chỉnh PP dạy Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: Phiếu học tập
- Thời gian: 15 phút
* Phạm vi kiến thức: Bài 5: Đoạn mạch song song.
Trang 2* Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%
* Nội dung đề:
Câu 1: Viết các hệ thức của đoạn mạch gồm R1 song song với R2.( 4điểm)
Câu 2: Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện
thế định mức là 220V Hiệu điện thế của nguồn là 220V.( 2 điểm)
a) Đèn và quạt được mắc như thế nào vào nguồn để chúng hoạt động bình thường?
b) Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?
Câu 3: Cho hai điện trở, R1 = 20 chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 2A và R2 = 40 chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào 2 đầu đoạn mạch gồm R1 song song R2 là bao nhiêu? ( 4 điểm)
*Đáp án:
Câu 1: ( Mỗi hệ thức viết đúng được 1đ) I = I1 +I2 (1); U = U1 = U2 (2)
( 3) (4 )
Câu 2: a)Vì hiệu điện thế định mức của quạt và đèn bằng hiệu điện thế của nguồn nên
đèn và quạt được mắc song song vào nguồn (1đ)
b) Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường vì chúng hoạt
động độc lập với nhau.(1đ)
Câu 3: Hiệu điện thế tối đa đặt vào 2 đầu R1 là U1max = 20.2 = 40V (1đ)
Hiệu điện thế tối đa đặt vào 2 đầu R2 là U2max = 40.1,5 = 60V (1đ)
Khi R1//R2 thì U1 =U2 =Um (1đ)
Vậy hiệu điện thế tối đa đặt vào 2 đầu đoạn mạch là 40V (1đ)
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Giải bài tập. )
- Mục đích: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học; vận dụng các hệ thức của định luật
Ôm và các hệ thức của đoạn mạch song song để giải bài tập rèn kỹ năng
- Thời gian: 24 phút
- Phương pháp: vấn đáp, HS làm việc cá nhân; Thảo luận nhóm
- KTDH: KT đặt câu hỏi, KT chia nhóm
- Phương tiện: Máy tính
Gọi HS nêu yêu cầu của bài và trả lời
câu hỏi:
- Hãy cho biết R1;R2 được mắc như thế nào
với nhau? Các Am pekế đo những đại
lượng nào trong mạch?
-Tính UAB theo mạch rẽ nào?
-Tính R2 như thế nào?
Hướng dẫn HS tìm cách giải khác cho
câu b
- Từ kết quả của câu a, tính RTĐ
-Biết RTĐ và R1 hãy tính R2
I.Giải ( bài 2-sgk/17)
Từng HS trả lời câu hỏi của GV để làm câu a,b
*Mạch gồm R1 // R2
a A1 nt R
=> I1 = IA1 = 1,2A
+ Am pekế nt ( R1 //R2)
1
2 2
1
R
R I
I
2 1
1 1 1
R R
2
Trang 3=> IA = IAB= 1,8A.
+ Vì I = U/R->U1= I1.R1=12V + U1 = U2= UAB =12V
b.Vì R1 //R2=>I1+I2= IAB => I2= IAB- I1 = 0,6A
+ Vì U2 = I2.R2 suy ra R2 =
Gọi HS nêu yêu cầu của bài 3 và trả lời
câu hỏi:
- R2;R3 mắc như thế nào với nhau? R1
được mắc như thế nào với đoạn mạch
MB?Am pekế(A) đo đại lượng nào trong
mạch?
- Viết công thức RTĐ theo R1 và RM
- Viết công thức tính cường độ dòng điện
chạy qua R1
- Viết công thức tính hiệu điện UMN từ đó
tính I2 và I3
Hướng dẫn HS tìm cách giải khác cho
câu b
“ Sau khi tính được I1, vận dụng hệ thức
và I1 = I2 + I3 từ đó tính được I2 và
I3.”
Hướng dẫn HS giải bài 5.4
+ Nhận xét U khi R1 // R2?
+Nếu U= U1= 15V.2A = 30V thì xảy ra
hiện tượng gì đối với R2?
+ Từ đó KL gì về giá trị của U ?
+ Tính U = Imac 2.R2= 10.1 =10V
II Giải ( bài 3 -sgk/17)
Từng HS trả lời câu hỏi của GV để làm câu a, b
* Mạch gồm R1nt (R2//R3) a).+ RAB= R1+RMB.Vì R2=R3=>RMB= R2/2
=15(Ω) + RAB=15+15 = 30(Ω) b) Cường độ dđ qua các điện trở
I1= IAB = ; I
2= I3 =
Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác cho câu b
Từng HS thực hiện cách giải khác cho câu b và trao đổi bài cho nhau chấm điểm
III Giải ( bài 5.4 sbt/10)
Một HS tóm tắt đầu bài:
Cho: R1= 15Ω ; Imac1= 2A;
R2 = 10 Ω; Imac 2= 1A Hỏi: Nếu R1 // R2thì Umac = ?
ỉ
6 0
12
2 2
2
,
I
U I
3
2
2
3
R
R
I
I
0 4 30
12 ,
AB
AB
R U
0 2 2
4 0
,
AB
I
Trang 4 GV chốt lại các bước giải BT vận dụng
định luật Ôm
1 Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch
điện( nếu có)
2 Phân tích mạch điện, tìm các công thức
có liên quan đến các đại lượng cần tìm.
3 Vân dụng các công thức đã học để giải
bài toán(Lựa chọn cách giải cho phù
hợp).
4 Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện
luận
Từng HS hoàn thành vào vở
+ Do R1 // R2 nên U1 = U2 = U Vì IMAC2
= 1A và R2= 10 Ω => U1 mac = 1.10 = 10V
+ Vậy để R2 không cháy thì Um = 10V
Từng HS tự rút ra phương pháp giải
BT vận dụng định luật Ôm
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- KTDH: KT đặt câu hỏi
- Phương tiện: Máy tính
- Học và làm bài tập bài 6(SBT/11)
- Chuẩn bị bài 7(sgk/19).
- Hướng dẫn HS bài về nhà
* Lưu ý: Đối với bài toán tìm cách mắc
các đồ dùng điện vào U cho trước thì:
- Cần tìm hiểu ý nghĩa các số ghi trên dụng
cụ (UĐM)
- So sánh UĐM với Unguồn
- Kết luận
HS ghi nhớ nhiệm vụ
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT
VII/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 8.9.2019
Ngày giảng: 14.9.2019
CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ CỦA
DÂY DẪN
I TÊN CHỦ ĐỀ: Sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố của dây dẫn
4
Trang 5II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC:
* Số tiết: 03 (Từ T 8- T10 theo PPCT)
- Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
* Tổ chức dạy học chủ đề:
Tiết 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố của dây dẫn
Tiết 2: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào từng yếu tố của dây dẫn
Tiết 3: Luyện tập
III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Mô tả được cách bố trí TN để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiêu dài dây dẫn, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Nêu được quan hệ giữa điện trở với chiều dài dây dẫn với tiết diện và vật liệu
- Xây dựng được công thức tính điện trở của dây dẫn
- Hiểu khái niệm điện trở suất
2 Kĩ năng
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố
- Đề xuất phương án TN
- Tiến hành được TN khảo sát mối quan hệ giữa điện trở vào các yếu tố
- Vận dụng mối quan hệ để giải thích một số hiện tượng liên quan
- Vận dụng công thức tính để làm một số bài tập cơ bản
- Trình bày ý kiến, quan điểm với cách sử dụng thuật ngữ vật lí chính xác
3 Thái độ
- Hợp tác nhóm hiệu quả
- Tự tin trình bày quan điểm
- Tích cực tự giác học tập
- Cẩn thận, chính xác trung thực qua ghi kết quả và xử lí kết quả thí nghiệm
* Giáo dục đạo đức:
- Thông qua việc tổ chức cho học sinh phân tích để đưa ra được dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào các yếu tố của dây dẫn góp phần rèn luyện tư duy lôgic trong công việc, trong cuộc sống
- Thông qua việc tổ chức cho học sinh thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu bài bài học góp phần giáo dục học sinh thái độ tôn trọng, đoàn kết, hợp tác với mọi người, có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, trung thực trong công việc, trong cuộc sống
4 Phát triển năng lực:
- Hợp tác, tự học, sáng tạo, năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, xử lý tình huống, làm thí nghiệm
IV BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI, BT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA HS
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Trang 6Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao Nội dung 1:
Sự phụ
thuộc của
điện trở vào
chiều dài dây
dẫn
- Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm có sẵn nhận biết được : + công dụng của dây dẫn trong các mạch điện và trong các thiết
bị điện
+ tên của các vật liệu được dùng làm dây dẫn
- Nhận biết được các dây dẫn có điện trở
- Quan sát các đoạn dây khác nhau và nêu được nhận biết:
các đoạn dây này khác nhau
ở những yếu tố nào
-Trả lời được câu hỏi: 1
- Quan sát các đoạn dây khác nhau và nêu được
dự đoán điện trở của các dây dẫn này khác nhau, những yếu tố nào của dây dẫn có thể ảnh hưởng đến điện trở của dây dẫn (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)
- Tiến hành được
TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài theo mục 2 phần II trang 20- SGK
-Trả lời được câu hỏi: 6,8,9
- Nêu được phương
án để xác định được sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu
tố chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn
- Đối chiếu kết quả
TN kiểm tra và dự đoán, nêu được nhận xét về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn : điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ với chiều dài của dây
- Trả lời được các câu hỏi :C2, C3 – SGK
Trả lời các câu hỏi:
10 13,14 Làm BT 7.8/SBT
Trả lời được các câu hỏi (C4 –
SGK/21)
7.10,7.11/SB
T
Nội dung 2:
Sự phụ
thuộc của
điện trở vào
tiết diện dây
dẫn
- Nhận biết được loại dây dẫn nào cần sử dụng để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn
-Trả lời được câu hỏi: 2
- Dự đoán được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn
- Quan sát và hiểu được sự khác nhau giữa các mạch điện
a, b, c hình 8.1
-
Trả lời được câu hỏi: 7
- Mắc được mạch điện như sơ đồ hình 8.3 SGK, tiến hành được TN và ghi được các giá trị
đo được vào bảng
1 SGK (các nhóm tiến hành TN với các dây dẫn có tiết diện khác nhau S1,
S2, S3, S4
- Các nhóm đối chiếu kết quả thu được và dự đoán
Trả lời được C3, C4 trang 24SGK 8.5/SBT
6
Trang 7mà mỗi nhóm đã nêu ⇒ Suy luận được: các dây dẫn
có cùng chiều dài
và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn
Trả lời các câu hỏi:
11,15,16,17,18,19 Làm BT 8.12/SBT
Nội dung 3:
thuộc của
điện trở vào
vật liệu làm
dây dẫn
- Quan sát các đoạn dây dẫn
có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm từ các vật liệu khác nhau và trả lời được C1 SGK
- Nhận biết được đại lượng đặc trưng cho
sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn là điện trở suất
Nhận biết được
ký hiệu, đơn vị
và cách xác định điện trở suất
- Nêu được dự đoán chất nào trong thực tế dẫn điện tốt, chất nào dẫn điện kém
Trả lời các câu hỏi: 3,4,5
- Vẽ được sơ đồ mạch điện để xác định điện trở của dây dẫn
- Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm
từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
-Hiểu được ý nghĩa trị số điện trở suất của các chất
- Nhận xét được về trị số điện trở suất của kim loại và hợp kim có trong bảng
1 SGK trang 26
Từ đó cho biết được chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn điện kém nhất
- Nêu được các đơn
vị đo có trong công thức tính điện trở
- Ghi và xử lí được kết quả đo trong quá trình tiến hành TN
- Từ kết quả TN kiểm tra của các nhóm rút ra được kết luận chứng tỏ được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm
từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
- Trả lời C2 SGK
- Trả lời C3 SGK
- Từ C3 rút ra được công thức tính điện trở của dây dẫn
Trả lời được câu hỏi: 12
Làm BT : 9.10, 9.12/SBT
-Vận dụng công thức
l R S
để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
- Trả lời C4, C5, C6 SGK/27 9.11/SBT
Trang 9V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
* Mức độ nhận biết:
Câu 1: Điện trở phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây dẫn?
Câu 2: Điện trở phụ thuộc như thế nào vào tiết diện dây dẫn?
Câu 3: Điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không
Câu 4: Điện trở suất là điện trở của một dây dẫn hình trụ có:
A Chiều dài 1 m tiết diện đều 1m2 B Chiều dài 1m tiết diện đều 1cm2
C Chiều dài 1m tiết diện đều 1mm2 D Chiều dài 1mm tiết diện đều 1mm2
Câu 5: Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất , thì
có điện trở R được tính bằng công thức
A R =
S
l B R =
l
S C R =
S ρ.l D R = l
ρ.S
* Mức độ thông hiểu:
Câu 6: Làm thế nào để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
Câu 7: Làm thế nào để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
Câu 8:Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là :
A R’ = 4R B R’=
R
4 C R’= R+4 D.R’ = R – 4 Câu 9: Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1, l2 Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện :
A
R1
R2 =
l1
l2 B
R1
R2 =
l2
l1 C R1 .R2 =l1 .l2 D R1 .l1 =
R2 l2
* Mức độ vận dụng cấp độ thấp
Câu 10: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5 Dây thứ hai có điện trở 8 Chiều dài dây thứ hai là:
A 32cm B.12,5cm C 2cm D 23 cm
Câu 11: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0.5mm2 và
R1 =8,5 Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5 , có tiết diện S2 là :
A.S2 = 0,33 mm2 ; B S2 = 0,5 mm2 C S2 = 15 mm2 D S2 = 0,033 mm2
Trang 10Câu 12: Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ:
A Giảm 16 lần B Tăng 16 lần C không đổi D Tăng 8 lần
Câu 13: Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn
sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng một đoạn dây dẫn khá dài có cùng tiết diện
và cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu đi vì:
………
Câu 14: Khi đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một đoạn dây dẫn thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,3 A
a Điện trở của dây dẫn là:
A.R= 20Ω B R=18 Ω C R= 1,8 Ω D R=2 Ω
b Biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4m thì có điện trở là 2Ω
Vậy dây dẫn trên dài :
A l= 20m B l=30m C l=40 m D.l= 50m Câu 15: Hai dây đồng có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 2mm2, dây thứ hai có tiết diện 6mm2 So sánh điện trở của hai dây ta được kết quả:
A.R1/R2= 3 B R1/R2= 1/3 C.R1/R2= 2 D R1/R2= 6
Câu 16: Hai dây nhôm có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 0,5mm2 và có điện trở R1= 5,5Ω Dây thứ hai có tiết diện 2,5mm2 thì có điện trở là:
A R2= 27,5 Ω B R2= 1,1Ω C R2= 11 Ω D R2= 2,75 Ω Câu 17: Hai dây đồng có cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở lần lượt là S1 và
S2; R1 và R2 Hệ thức nào sau đây đúng?
A S1.R1= S2.R2 B S1/R1= S2/R2 C R1.S2= R2 S1 D Cả ba đều sai Câu 18: Hai dây dẫn bằng nhôm có l1=4l2 và S1=2S2 Vậy khi so sánh R1 và R2 ta được kết quả nào dưới dây:
A R1= 2R2 B R1= 4 R2 C R1=8 R2 D R1= R2/8
Câu19: Hai dây dẫn bằng nhôm có l1=4l2 và S1=2S2 Vậy khi so sánh R1 và R2 ta được kết quả nào dưới dây:
A R1= 2R2 B R1= 4 R2 C R1=8 R2 D R1= R2/8
-Bài: 7.8; 8.11;9.10; 9.12 (SBT)
* Mức độ vận dụng cấp độ cao
- C4 SGK/21, C3,C4 SGK/24, C4, C5, C6 SGK/27
Bài :7.10; 7.11; 8.5; 911 (sbt)
VI THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY
Tiết 1: TÌM HIỂU SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức