Bµi míi: a.Giới thiệu bài: Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song giai cấp vô sản Pháp đã trởng thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại gia[r]
Trang 1Lịch sử thế giới cận đại(Từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917)
Chơng I: Thời kỳ xác lập của chủ nghĩa t bản
(Từ thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX)
Tuần 1
Bài 1: Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên
A. Mục tiêu bài học
- Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và bài tập
3 T tởng: Thông qua các sự kiện lịch sử tiêu biểu, bồi dỡng cho HS :
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, nhng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ PK
B. Thiết bị và đồ dùng dạy học
GV:- Bản đồ thế giới.
- Lợc đồ cách mạng t sản Anh.
HS:Chuẩn bị theo sự HD của G
C.Phơng pháp:-Vấn đáp-thuyết trình-so sánh –TL nhóm
a.Giới thiệu bài:Trong lòng của chủ nghĩa PK suy yếu đã nảy sinh & bớc đầu phát
triển nền SX TBCN -> mâu thuẫn ngày càng tăng giữa PK với TS & các tầng lớp ND LĐ Một cuộc CM mới sẽ nổ ra
b.Tiến trình tổ chức dạy học:
Hoạt động 1:GV hớng dẫn HS đọc thêm
GV khái quát :mốc mở đầu LSTG cận đại bắt đầu từ cuộc
cách mạng t sản đầu tiên- cách mạng Hà Lan năm 1566 đến
cuộc cách mạng tháng Mời Nga 1917.
Vào đầu thế kỷ XV, kinh tế Tây Âu có nhiều biến đổi
Đó là một nền sản xuất mới ra đời trong lòng xã hội phong
kiến đang suy yếu và bị phong kiến kìm hãm.
Xuất hiện các công trờng thủ công, trung tâm buôn bán và
ngân hàng Hình thành hai giai cấp mới là TS và VS.
GV Gợi ý HS sự hình thành 2 g/c mới dẫn tới điều gì (HS về
nhà tìm hiểu thêm)
GV hớng dẫn HS : >< giai cấp > đấu tranh Giai cấp t sản
đại diện cho phơng thức sản xuất mới, có thế lực về kinh tế
nhng không có thế lực về chính trị > TS >< PK > Phong
trào VH phục hng, pt cải cách tôn giáo, Mâu thuẫn đó ngày
càng gay gắt và là nguyên nhân của các cuộc cách mạng TS
CM Hà lan TK 16(HS về đọc SGK)
Vì sao cách mạng Hà Lan thế kỷ XVI đợc xem là cuộc
cách mạng t sản đầu tiên trên thế giới?
I Sự biến đổi kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế
kỷ XV-XVII Cách mạng
Hà Lan thế kỷ XVI(Đọc thêm)
1 Một nền sản xuất mới ra
đời:
2 Cách mạng Hà Lan thế
kỷ XVI:
Trang 2GV Gợi ý: - đánh đổ chế độ PK (ngoại bang).
- thành lập nớc cộng hoà, xây dựng một xã hội mới tiến
bộ hơn => đây là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới.
GV Gợi ý: Xuất hiện công trờng thủ công, kinh tế hàng hoá
phát triển, nhiều trung tâm thơng mại, tài chính,
Kinh tế TBCN phát triển đem đến hệ quả gì?
HS suy nghĩ trả lời
GV gợi ý: Làm thay đổi thành phần xã hội: Xuất hiện tầng
lớp quý tộc mới (bảng tra cứu SGK tr 156) và t sản, nông dân
bị bần cùng hoá.
GV kể chuyện “rào đất cớp ruộng” ở Anh, đây là thời kỳ cừu
ăn thịt ngời.
Vì sao nông dân phải bỏ quê hơng đi nơi khác sinh sống?
Nông dân bị mất ruộng, bị bần cùng hoá.
Những mâu thuẫn chính trong lòng xã hội Anh?
Vua, địa chủ phong kiến >< quý tộc mới, t sản và nhân dân
Gv nói sơ qua về việc xử tử vua Sáclơ I có ý nghĩa
Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh đồng thời
đánh dấu sự sụp đổ của chế độ pk, thắng lợi của CNTB.
GV hớng dẫn HS về nhà tìm hiểu
Tại sao vua Sáclơ 1 bị xử tử, cách mạng Anh vẫn cha
chấm dứt?
Vua bị xử tử, Anh trở thành nớc cộng hoà, CMđạt đến đỉnh
cao CM cha chấm dứt vì quyền lợi cha đợc gì, muốn đẩy
CM đi xa hơn nữa và đề ra yêu cầu của mình Nền cộng hoà
đàn áp họ dã man.
Thực chất quân chủ lập hiến vẫn là chế độ TB, nhng t sản
chống lại nhân dân, không muốn cách mạng đi xa hơn nhằm
bảo vệ quyền lợi của t sản và quý tộc mới.
Thảo luận: Mục tiêu của cách mạng? Cách mạng đã đem lại
quyền lợi cho ai? Ai là ngời lãnh đạo cách mạng?Ai là động
lực của cách mạng? Cách mạng có triệt để không? (Qua đó
HS hiểu đợc tính chất của cuộc cách mạng TS Anh thế kỷ
XVII)
Tại sao nói cuộc cách mạng t sản Anh là cuộc cách mạng
không triệt để?Nêu ý nghĩa của cuộc CM
HS suy nghĩ trả lời
GV gợi ý:
Lãnh đạo cách mạng là liên minh TS - quý tộc mới, nên
nhiều tàn d phong kiến không bị xoá bỏ Nông dân không
đ-ợc chia ruộng đất mà còn tiếp tục bị chiếm, bị đẩy đến chỗ
phá sản hoàn toàn.
GV lu ý: Cách mạng thành công là do quần chúng tham gia
nhng quyền lợi của nhân dân lại không đợc đáp ứng sau cách
mạng, điều này nói lên bản chất của giai cấp t sản.
=> Là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới.
II Cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII.
1 Sự phát triển CNTB ở Anh.
2 Tiến trình cách mạng: (đọc thêm)
+ Giai đoạn 1 (1642- 1648) + Giai đoạn 2 (1649 -
- Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc Cm không triệt để?
- Lập niên biểu cách mạng t sản Anh thế kỷ XVII?
6 1642
1648
30.1.1649
Trang 3Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên
(Tiếp theo)
A. Mục tiêu bài học :
1.KT:HS nắm đợc
-Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc mỹ mang t/c một cuộc CM TS
-Sự ra đời của hợp chủng quốc Mỹ-nhà nớc TS
2.KN :
-Rèn luyện cho HS kỹ năng Sử dụng bản đồ, tranh ảnh,
- Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và bài tập
3.T tởng: Thông qua các sự kiện lịch sử tiêu biểu, bồi dỡng cho HS :
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, nhng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ PK
B.Chuẩn bị:
GV:- Bản đồ thế giới.
- Lợc đồ thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
HS:Chuẩn bị theo sự HD của G
2.Kiểm tra bài cũ:
Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc cách mạng không triệt để?Nêu ý nghĩa lSử CM Anh +y/c trả lời: Lãnh đạo cách mạng là liên minh TS - quý tộc mới, nên nhiều tàn d phong kiến không bị xoá bỏ Nông dân không đợc chia ruộng đất mà còn tiếp tục bị chiếm, bị đẩy đến chỗ phá sản hoàn toàn
-ý nghĩa: Cuộc CM TS Anh thắng lợi mở đờng cho CNTB pt mạnh mẽ hơn
3 Bài mới.
a.Giới thiệu bài:Trong lòng của CNPK suy yếu đã nảy sinh & bớc đầu pt nền sx TBCN
->mâu thuẫn ngày càng tăng giữa PK với TS& các tầng lớp nhân dân lđ.Một cuộc CM mới sẽ
nổ ra
b.Tiến trình bài dạy:
Trang 4thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?
HS trả lời theo SGK
GV nhấn mạnh đến giữa thế kỷ XVIII, kinh tế 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát triển theo chủ nghĩa t
Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển của
công thơng nghiệp Bắc Mĩ, nh cớp đoạt tài nguyên,
thuế má nặng nề, độc quyền buôn bán C dân thuộc
dịa mâu thuẫn sâu sắc với chính quốc dẫn đến chiến
GV chỉ trên lợc đồ nơi xẩy ra các sự kiện: Từ 5/9 >
26/10/ 1774, hội nghị Philađenphia gồm đại biểu các
thuộc địa đòi vua Anh xoá bỏ các đạo luật vô lý nhng
không đợc chấp nhận Tháng 4/1775, chiến tranh
bùng nổ, chỉ huy quân sự thuộc địa là Gioóc- giơ
Oasinhtơn
GV giới thiệu đôi nét về Oasinhtơn HS đọc tuyên
ngôn độc lập Sau đó GV ra câu hỏi HS về nhà đọc
SGK để trả lời
Những điểm chính trong tuyên ngôn độc lập của
Mĩ?t/c tiến bộ củaTNĐL này cố điểm nào tiến bộ ?
liên hệ với bản TNĐL của Bác Hồ
Gợi ý: - Mọi ngời có quyền bình đẳng
-Khẳng định quyền lực của ngời da trắng
-Khẳng định quyền t hữu tài sản
-Duy trì chế độ nô lệ và bóc lột công nhân
ở Mĩ, nhân dân có đợc hởng những quyền nêu
trong tuyên ngôn không?
(Quyền đó chỉ áp dụng cho ngời da trắng)
GV: Và ngày 4/7 đợc lấy làm quốc khánh nớc Mĩ
GV: Nội dung chính của Hiến pháp 1787 có một sự
hạn chế rất lớn đó là chỉ ngời da trắng và ngời có tài
sản mới có quyền chính trị,
Vì sao gọi cuộc chiến tranh giành độc lập này là
cuộc cách mạng t sản?Y nghĩa cuộc CM?
Gới ý: - Mục tiêu của cuộc CTr này là giành độc lập
- Ngoài ra CTr còn tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của chủ nghĩa t bản ở Bắc Mĩ > Thực
chất đây là cuộc cách mạng t sản
- 13 thuộc địa phát triển theoCNTB
- Mâu thuẫn giữa thuộc địa vàchính quốc dẫn đến chiếntranh
2 Diễn biến cuộc chiến tranh.
(HD đọc thêm)
3 Kết quả và ý nghĩa +Kết quả:
- Anh thừa nhận nền độc lậpcủa 13 thuộc địa
4 Củng cố:
Trang 5_ Nguyên nhân dẫn đến các cuộc cách mạng t sản?
_ Nhân dân có vai trò nh thế nào trong cuộc cách mạng t sản?
5 Hớng dẫn về nhà làm bài tập - học bài chuẩn bị bài :
Lập bảng niên biểu những sự kiện chính trong chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
(Dạy trong 2 tiết, tiết 1 gồm mục I và II)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
- Tình hình KT &XH nớc Pháp trớc CM
-Việc chiếm ngục Ba-xti(14-7-1789)-mở đầu CM
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, lập bảng niên biểu, bảng thống kê
- Phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống
Trang 6- Nội dung các kênh hình trong SGK.
2 Kiểm tra bài cũ:
?Sự tiến bộ của TNĐL của Mỹ thể hiện ở những điểm nào?Nêu KQ và ý nghĩa cuộc Ctr giành độc lập của các thuộc địa Anh ở BM
T lời:
-Đề cao quyền con ngời (Q tự do bình đẳng,HP)
-KQ:Giành ĐL khai sinh ra nớc CH Mỹ
-ý nghĩa:Là cuộc CMTS thực hiện NVụ giải phóng DT mở đg cho CNTB phát triển
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Cách mạng t sản đã thành công ở một số nớc và đang tiếp tục nổ ra,
trong đó có nớc Pháp đạt đến đỉnh cao Vì sao cách mạng nổ ra và phát triển ở Pháp?Cách mạng đã trải qua những giai đoạn nào? ý nghĩa lịch sử ra sao? Đó là nội dungbài học ngày hôm nay
b.Tiến trình bài dạy:
Gợi ý: hai đẳng cấp trên có mọi đặc quyền,
không phải đóng thuế (chiếm khoảng 10% dân
số) Ngợc lại, đẳng cấp 3 (chiếm 90%) phải
đóng thuế, không có quyền lợi chính trị
GV chuyển ý
HS xem H6,7, 8 SGK + phần chữ nhỏ, rút ra
quan điểm của các nhà t tởng và tác dụng của
cuộc đấu tranh t tởng
Cuộc đấu tranh t tởng diễn ra nh thế nào trớc
->Đẳng cấp tăng lữ và quí tộc cótrong tay mọi quyền lợi ,khôngphải đóng thuế.Đẳng cấp thứ 3gồm TS,nông dân& dân nghèothành thịkhông có quyền lợigì ,phải đóng nhiều thứ thuế.Nôngdân chiếm 90% Dsố là g/c nghèokhổ nhất
+mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ3 vớicác đẳng cấp tăng lữ quí tộc ngàycàng gay gắt
+Dới sự lãnh đạo của g/cts,nông
dân pháp hăng hái tham gia CM
3.đấu tranh trên mặt trận t tởng
Thời kỳ này,đại diện cho trào lutriết học ánh sáng Pháp là Mông-te-xki-ơ,vôn te,Giăng giắc Rút-xô
đã ủng hộ t tởng tiến bộ củag/cts,kịch liệt tố cáo & lên án chế
độ quân chủ chuyên chế của lu-iVI
Trang 7ởng mở đờng cho CM Pháp ở Pháp, cuộc đấu
tranh diễn ra quyết liệt, sôi nổi Họ đã xây
dựng đợc trào lu t tởng và lý luận xã hội của
giai cấp t sản Với trào lu t tởng này ở Pháp thế
kỷ XVIII đợc gọi là thế kỷ ánh sáng
GV chốt mục I: Tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội nớc Pháp thế kỷ XVIII đã làm cho mâu
thuẫn giữa phong kiến với t sản và nông dân
hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế là hệ
quả tất yếu làm cho cuộc cách mạng chống
phong kiến do t sản đứng đầu sẽ nổ ra
GV sơ qua về Hội nghị 3 đẳng cấp, mâu thuẫn
giữa Vua và đẳng cấp 3 lên đến tột đỉnh >
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách mạng
?Diễn biến CM
GV dùng H9 + SGV tr 24 để nói về cuộc đấu
tranh của quần chúng đã đa cách mạng tới
thắng lợi
GV nhấn mạnh : việc đánh chiếm nhà
ngục-pháo đài Baxti đã mở đầu cho thắng lợi của
cách mạng?
GV sơ kết :
Chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng một đòn
quan trọng đầu tiên, cách mạng bớc đầu thắng
lợi, tiếp tục phát triển
-Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực t ởng đã thúc đẩy CM sớm bùng nổ
t-II Cách mạng bùng nổ.
*Diễn biến:SGK/12
- 14- 7- 1789, cuộc tấn công pháo
đài phá ngục Ba- xti, mở đầu chothắng lợi của cách mạng t sảnPháp
*ý nghĩa : Chế độ quân chủ chuyên chế bịgiáng một đòn quan trọng đầu tiên,cách mạng bớc đầu thắng lợi, tiếptục phát triển
4 Củng cố:
- Nguyên nhân bùng nổ của Cách mạng Pháp 1789?
- Viết vào chỗ trống:
+ Cuộc đấu tranh trên mặt trận t tởng đã
+ Hội nghị 3 đẳng cấp khai mạc ngày
+ Sự kiện mở đầu cho thắng lợi của cách mạng là
5 Hớng dẫn về nhà học bài* chuẩn bị bài sau
-Học bài cũ, đọc và soạn bài mới
Trang 8- Sử dụng bản đồ, lập bảng niên biểu, bảng thống kê.
- Phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống.
và kết thúc ra sao Đó là nội dung bài học ngày hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 3(cá nhân-nhóm)
Chế độ quân chủ lập hiến là gì
?HS Dựa vào bài cách mạng Anh để trả lời.)
GV Gợi ý: Là chế độ chính trị của một nớc, trong đó quyền
lực của nhà vua bị hạn chế bằng hiến Pháp do quốc hội t
sản định ra.
GV: Sau ngày 14/7/ 1789, cách mạng t sản nhanh chóng
lan rộng trong cả nớc, giai cấp t sản lợi dụng sức mạnh của
quần chúng để nắm chính quyền, hạn chế quyền lực của
nhà vua và xoa dịu quần chúng.
HS đọc nội dung tuyên ngôn trong SGK.
HS thảo luận: Qua nội dung bản tuyên ngôn, em có
nhận xét gì về những điểm tiến bộ và hạn chế?
+ Tiến bộ: Xác định những quyền tự nhiên của con ngời.
+ Hạn chế: Bảo vệ quyền sở hữu TBCN.
GV: 10- 1791, thông qua hiến pháp xác nhận chế độ quân
III.Sự phát triển của CM
1 Chế độ quân chủ lập
1792)
- Từ 14- 7- 1789, phái lập hiến của Đại t sản lên cầm quyền.
- 8 – 1789, Quốc hội thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.
- 10- 1791, thông qua Hiến pháp xác nhận chế độ quân chủ
Trang 9chủ lập hiến, mọi quyền lực thuộc về quốc hội, vua không
nắm thực quyền.
Trứơc sự việc đó nhà vua đã có hành động gì?
Vua liên kết với các phần tử phản động trong nớc và cầu
cứu phong kiến châu Âu chống lại cách mạng.
GV: 4.1792, liên minh phong kiến áo – Phổ can thiệp.
GVgiải thích KN “Gi-rông -đanh”: Sau khi phái Lập hiến
bị lật đổ, chính quyền chuyển sang tay t sản công thơng
nghiệp, gọi là phái Ghirôngđanh.
21.9 1792, Quốc hội mới đợc bầu theo chế độ phổ thông
đầu phiếu, thành lập nền cộng hoà đầu tiên của nớc Pháp.
Kết quả này có cao hơn giai đoạn trớc không? Thể hiện ở
HS dựa vào SGK trang 14 và thấy rằng CM phát triển đi lên
là do quần chúng thúc đẩy.
GV dùng lợc đồ chỉ sự tấn công nớc Pháp của Anh và liên
minh pk châu Âu, vùng nổi loạn chống cách mạng lan
rộng, tình hình trong nớc rối loạn, Tổ quốc lâm nguy.
Trớc tình hình đó, thái độ của phái Ghirông đanh ra
Sau khi lật đổ phái Ghirôngđanh, phái Giacôbanh đứng đầu
là Rôpespie lên nắm chính quyền GV tạo biểu tợng về
nhân vật Rôpespie- con ngời không thể mua chuộc.
Chính quyền cách mạng đã làm gì trớc tình hình ngoại
xâm nội phản? Các biện pháp đó có tác dụng nh thế
nào?
Gợi ý: Dựa SGK tr16 Tác dụng: Đem lại quyền lợi cơ bản
cho nhân dân Tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và
phát huy tính cách mạng, sức mạnh của quần chúng trong
việc chống lại ngoại xâm và nội phản.
?Em có nhận xét gì về các BP của chính quyền Gia –cô
đảo chính, giết chết Rôpespie CM kết thúc.
Vì sao phái TS phản cm làm đảo chính?
10.8.1792, phái giRông
-đanh đứng lên lãnh đạo nhân dân tiếp tục làm CM
lật đổ phái lập hiến, xoá bỏ
- 21-9-1792, thành lập nền cộng hoà.
- 1793 quân Anh cùng quân
đội các nớc châu âu tấn công nớc pháp,bon phản động trong nớc cũng nổi dậy tấn công CM làm cho tình hình nớc P gặp nhiều khó khăn
Trong khi đó phái Girông
-đanh Không lo chống ngoại xâm nội phản n, chỉ lo củng cố quyền lực
- 2.6.1793dới sự lĐ của phái Gia-cô-banh,đứng đầu là Rô- be-spie,quần chúng ND khởi nghĩa lật đổ phái Ghi- rông-
-Cquyền CM đã thi hành nhiều
bpháp quan trọng để trừng trị bọn phản CM,giải quyết những y/c của nhân dân
-Ban hành lệnh tổng động viên,XD đội quân CM hùng mạnh ,nhờ đó đánh bại bọn ngoại xâm và nội phản
-Do nội bộ bị chia rẽ, ND lại không ủng hộ nh trớc
- 27.7.1794, TS phản cm làm
đảo chính, giết chết Rôpespie.
CM kết thúc.
- Đã lật đổ đợc chế độ quân chủ chuyên chế trong nớc và
có ảnh hởng đến sự phát triển của LSTG.
4.ý nghĩa lịch sử:
Trang 10Vì sao nói CMTSP là cuộc CMTS triệt để nhất? CMTSP
có những hạn chế gì?
HS suy nghĩ trả lời theo nhóm
GV
Gợi ý: Lật đổ cđpk, đa gc TS lên cầm quyền, mở đờng cho
CNTB pt, Nhân dân là lực lợng chủ yếu đa cm đến đỉnh cao
với nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh Hạn chế là cha
đáp ứng đầy đủ nguyện vọng cơ bản của nhân dân, không
xoá bỏ hoàn toàn chế độ pk
Lật đổ cđpk, đa gc TS lên cầm quyền, mở đờng cho CNTB pt,quầnchúng Nhân dân là lực lợng chủ yếu đa cm đến đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh *Hạn chế là cha đáp ứng đầy đủ nguyện vọng cơ bản của nhân dân, không xoá bỏ hoàn toàn chế độ pk
4 Củng cố
HS thảo luận: Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng t sản Pháp?
(Sách TKBG LS8 tr19)
?TS Cách Mạng TSP đợc coi là cuộc CM triệt để nhất
?ý nghĩa lịch sử của cuộc CMTSP
5 Hớng dẫn về nhà học bàivà chuẩn bị bài
-Học bài cũ, đọc và soạn bài mới:Bài 3
-Lập bảng niên biểu những sk chính của cuộc CMTSP (1789 – 1794)
1789 tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền
E.Rút KN:
Trang 11Ngày soạn: Tiết 5(PPTC)
Tuần 3
Bài 3:
Chủ nghĩa t bản đợc xác lập trên phạm vi thế giới
(Dạy trong 2 tiết, tiết 1 mục I )
A Mục tiêu bài học
- Khai thác nội dung kênh hình SGK.
- Phân tích, so sánh các sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế
2 T tởng:
- Sự áp bức bóc lột của CNTB đã gây nên bao đâu khổ cho nhân dân lđ trên TG.
- Nhân dân lđ thực sự là ngời sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kt, sx
B Thiết bị và đồ dùng dạy học
GV: - Nội dung các kênh hình trong SGK.
- Su tầm các tài liệu cần thiết cho bài giảng.
HS:Chuẩn bị theo sự HD của GV(lợc đồ)
2 Kiểm tra bài cũ:
Y/C:-Lật đổ cđpk, đa gc TS lên cầm quyền, mở đờng cho CNTB pt, Nhân dân là lực lợng chủ yếu đa cm đến đỉnh cao
-Hạn chế: cha đáp ứng đầy đủ nguyện vọng cơ bản của nhân dân, không xoá bỏ hoàn toàn chế độ pk
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: CMTS lần lợt nổ ra ở nhiều nớc Âu- Mĩ, đánh đổ chế độ phong kiến, giai
cấp TS cầm quyền cần phát triển sản xuất nên đã sáng chế và sử dụng máy móc Cuộc cách mạng công nghiệp đã giải quyết đợc vấn đề đó.
*Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1(nhóm-cá nhân)
HS :quan sát SGK
GV:
Anh là nớc tiến hành CMCN (giải thích khái niệm) đầu
tiên, đạt nhiều thành tựu và trở thành nớc công nghiệp
phát triển nhất thế giới.
GV nhắc lại CMTS thành công đã đa nớc Anh phát triển
đi lên CNTB Giai cấp TS thấy cần cải tiến máy móc để
đẩy nhanh sx, làm ra sp nhiều hơn.
Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh?
Giai cấp Ts nắm đợc quyền, tích luỹ đợc nguồn vốn
khổng lồ, có nguồn nhân công lớn, sớm cải tiến kỹ thuật
a Nguyờn nhõn: Xuất hiện
những điều kiện để tiến hành cỏch mạng cụng nghiệp: Vốn, nhõn cụng và phỏt minh kĩ thuật.
Trang 12HS thảo luận nhóm: trả lời câu hỏi tr18-/sgk
?Máy kéo sợi Gien –ni ra đời làm cho ngành dệt thay
đổi ntn?so sánh giữa máy kéo sợi làm thủ công với máy
kéo sợi Gien ny
GVchốtý:
Sự tiến bộ của sx đem đến tăng năng xuất lên
nhiều lần GV khai thác SGV tr 29.
GV giới thiệu Giêm Oát và tầm quan trọng của việc phát
minh ra máy hơi nớc.
Vì sao máy hơi nớc đợc sử dụng nhiều trong GTVT?
Nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, khách
hàng tăng HS quan sát H15, tờng thuật GV tr 29.
Vì sao giữa thế kỷ XIX, Anh đẩy mạnh sx than đá và
gang thép?
Máy móc phát triển nên cần nhiều gang thép và than đá.
Kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp Anh?
SGK tr 20.
Thế nào là cuộc cách mạng công nghiệp?
Bảng tra cứu SGK tr 154.
GV cho HS Liên hệ đến công cuộc Công nghiệp hoá và
Hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay.
CMCN ở Pháp và Đức HS về đọc sgk
GV chốt ý –chuyển tiếp
hớng dẫn HS xem H 17, 18, nhận xét những thay đổi của
nớc Anh sau khi hoàn thành CMCN Lập bảng thống kê
nh SGV tr 30.
?Hệ quả của CMCN
Xã hội t bản có những giai cấp cơ bản nào? Vì sao có
mâu thuẫn giữa t sản và vô sản?
Trả lời SGK tr 22.
GVsơ kết:Nhân dân lao động là ngời sáng tạo, là chủ
nhân của các thành tựu kỹ thuật nhng giai cấp t sản lại
nắm kinh tế, thống trị xã hội, vô sản là ngời lao động làm
thuê, bị áp bức bóc lột > Vô sản >< T sản
b Nội dung: Chế tạo mỏy múc
sử dụng trong sản xuất và giao thụng vận tải.
c Thành tựu:
- Năm 1764 giêmHa-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi gien-ni nâng cao năng suất gấp 8lần.năm
1769 Ac-crai-tơphát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức n- ớc.năm 1785Ac-crai-tơ chê tạo thành công máy dệt chạy bằng sức nớc nâng cao năng suất lđtới
d Kết quả:
- Nhờ CMCN Từ sản xuất nhỏ thủ cụng chuyển sang sản xuất lớn bằng mỏy múc - Anh trở thành nước cú nền cụng nghiệp phỏt triển nhất thế giới.
3 Hệ quả CMCN
- Làm thay đổi bộ mặt các nớc TBnh nâng cao năng suất LĐ,hình thành các trung tâmKT,thành phố lớn
- Hình thành nên 2 giai cấp cơ bản của xã hội t bản: giai cấp vô sản và giai cấp t sản > Mâu thuẫn gay gắt->cuộc đấu tranh g/c trong Xh t bản
4 Củng cố:
Ghi tên các phát minh và ngời phát minh vào các ô trống:
1765
1769
1784
1785
5 Hớng dẫn về nhà-chuẩn bị bài sau:
- Học bài cũ, đọc và soạn bài mới( bài 3 tiếp theo.)
-lập bảng niên biểu về các phát minh máy móc trong CMCN ở Anh
E.Rút KN:
Trang 13
Ngày soạn: Tiết 6(PPCT)
I Trình bày đc q trình xl thuộc địa & sự hình thành hệ thống thuộc địa
-Đôi nét về QTrình ĐT giữa CNTBvà chế độ PK trên phạm vi toàn TG
2 Kỹ năng:
-Sử dụng bản đồ,tranh ảnh,lập niên biểu,bảng thống kê
- Khai thác nội dung kênh hình SGK.
- Phân tích, so sánh các sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế
3 T tởng:
- Nhận thức đc t/c hạn chế của CMTS
- Bài học KN rút ra từ CMTSP
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV: - Nội dung các kênh hình trong SGK.
- Su tầm các tài liệu cần thiết cho bài giảng.
- -Bản đồ ,lợc đồ cần thiết HS:Trả lời câu hỏi theo sgk-Chuẩn bị theo sự HD của GV
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày hệ quả của cuộc CMCN?
Y/C:
+Tích cực:KT phát triển ,của cải dồi dào ,nhiều thành phố trung tâm CN ra đời
+Tiêu cực :Hình thành 2 g/c cơ bản trong xh,,VS><TS
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Những bài trớc chúng ta đã học về một số cuộc cách mạng t sản ở châu
Âu và Bắc Mĩ Sang thế kỷ XIX, do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế TB chủ nghĩa, phong trào dân tộc, dân chủ ở các nớc châu Âu và châu Mĩ ngày càng dâng cao, tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến, xác lập chủ nghĩa t bản trên phạm vi toàn thế giới.
b.Tiến trình bài dạy:
Từ khi tiến hành CMCN nhu cầu về nguyên liệu ,thị
trờng của các nớc TB Anh & Pháp trở nên cấp thiết,
khiến chính phủ TS các nớc này đẩy mạnh việc XL
đối với phơng đông ,đặc biệt là ấn độ ,Trung Quốc
& khu vực ĐNA
HS quan sát sgk trả lời
Các nớc phơng Đông ( ấn Độ, Đông Nam á), châu
Phi
II Chủ nghĩa TB xác lập trên phạm vi thế giới.
-Đối tợng :Là các nớc phơng đông
đặc biệt là ấn Độ ,Trung Quốc và khu vực ĐNA
Trang 14GV kết luận : Cuối tk19 đầu tk20 hầu hết các nớc
châu á, châu Phi trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc
của thực dân phơng Tây.
- Kết quả:Cuối tk19 đầu tk20 Hầu
hết các nớc châu á, châu Phi trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phơng Tây.
4 Củng cố :
nêu các hình thức tiến hành cách mạng t sản mà em đã học? Mục đích chung của các cuộc cách mạng t sản?
+ Các hình thức tiến hành:
- Cải cách nông nô ở Nga Cách mạng t sản (Anh, Pháp)
- Chiến tranh giành độc lập (Bắc Mĩ)
- Nổi dạy đấu tranh giành độc lập ( Hà Lan, các nớc Mĩ Latinh).
- Đấu tranh thống nhất (Italia, Đức).
+ Mục đích đều là mở đờng cho CNTB phát triển
Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác
(Dạy trong 2 tiết, tiết 1 mục I )
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
-Sự ra đờicủa g/c công nhân gắn liền với sự pt của CNTB,
- các phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân ở nửa đầu thế kỷ XIX: Phong trào đập phá máy móc và bãi công.
GV: - Nội dung các kênh hình trong SGK, ảnh C Mác và Ăngghen phóng to
- Su tầm Văn kiện Tuyên ngôn của Đảng cộng sản và các tài liệu khác cần thiết cho bài giảng.
Trang 15HS:Chuẩn bi theo sự HD của Gv:Tranh ảnh-trả lời câu hỏi sgk
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi:Vì sao các nớc TB phơng tây đẩy mạnh xâm lợc các nớckhu vực châu á,phi
Trả lời: -Khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên
-Có vị trí chiến lợc quan trọng
-Khu vực lạc hậu về KT,bảo thủ về chính trị(chế độ PK đã suy yếu)
3.Bài mới:
giữa 2 giai cấp TS và VS Để giải quyết mâu thuẫn đó giai cấp vô sản đã tiến hành cuộc đấu tranh nh thế nào? cùng tìm hiểu qua nội dung của bài.
b.Tiến trình bài dạy:
HĐ1:( cá nhân ,nhóm)
GV: Sự phát triển của LS xã hội loài ngời đã chứng minh
quy luật có áp bức thì có đấu tranh.
Vì sao ngay khi mới ra đời giai cấp công nhân đã đấu
tranh chống CNTB?
HS: dựa vào SGK để trả lời.
GV: sử dụng H24, miêu tả cuộc sống của ngời CN Anh
(Dựa vào tài liệu tham khảo SGV)
1 HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK:“Năm 1833-nữa”
Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?
Vì tiền lơng phải trả thấp, lao động nhiều giờ, cha có ý thức
đấu tranh bằng hình thức nào? Vì sao họ lại sử dụng
những hình thức đấu tranh đó? Hình thức đấu tranh đó
Việc đập phá máy móc có đa đến thành công trong cuộc
đấu tranh chống TB? Tiến hành cuộc bãi công khi nhà
máy có nhiều việc làm dễ thành công hay trong thời gian
GV bổ sung và khẳng định: > Sự phát triển của CNTB đã
đ-a đến nhiều thành phố, trung tâm kinh tế rđ-a đời, xã hội có
những mâu thuẫn giai cấp giữa VS và TS ngày càng gay gắt
> đấu tranh của công nhân ngày càng quyết liệt.
Nêu những phong trào đấu tranh tiêu biểu của công nhân
Pháp, Đức, Anh?
HS: trả lời,
GV :bổ sung nhấn mạnh về các phong trào đắc biệt là phong
trào Hiến chơng ở Anh qua H25 (T liệu).
I Phong trào công nhân nửa
- Cuối Tk XVIII đầu thế kỷ XIX giai cấp CN đã đấu tranh quyết liệt chống lại TS.
* Hình thức đấu tranh: đập
phá máy móc và bãi công.
- Để đoàn kết chống lại TS thắng lợi, giai cấp CN đã thành lập tổ chức công đoàn.
2 Phong trào CN trong những năm 1830 – 1840.
*Các cuộcđt:
-Cuộc KN của CN
Li-ông(Pháp)1931 -1844 CN dệt vùng Sơ-lê- din(Đức)KN chống lại sự hà khắc của giới chủ
Trang 16Phong trào công nhân Châu Âu (1830-1840) có điểm
chung gì khác so với phong trào công nhân trớc đó?
HS trả lời
GV chốt:
Phong trào CN có sự đoàn kết đấu tranh, trở thành lực lợng
chính trị độc lập, đấu tranh chính trị trực tiếp chống lại giai
cấp TS.
Kết quả?
Tại sao những cuộc đ/tr của CN châu Âu (1830-1840) diễn
ra mạnh mẽ nhng đều không giành đợc thắng lợi?
HS suy nghĩ trả lời
GV phân tích thêm:tuy pt đấu tranh của CN giai đoạn này đã
có bớc pt và có tổ chức nhng cha có đờnglối cụ thể nên vẫn
mang tính tự phát kết quả bị hạn chế(bị thất bại)
Các cuộc đt giai đoạn này có ý nghĩa ntn?
HS trả lời
GV chốt : đánh dấu bớc trởng thành của pt CN quốc tế > tạo
tiền đề cho lý luận cách mạng ra đời.
*Kết quả:Các cuộc đt đều bị
thất bại
*Nguyên nhân thất bại:
- Ptr CN bị đàn áp vì cha có lí luận cách mạng đúng đắn
- Học bài và làm BT trong vở Bt lich sử 8
-Xem trớc bài mới chơng II:Các nớc Âu Mĩ cuối TK Xĩ -đầu TK XX
+Kiến thức:-Nắm đợc ng nhân,diễn biến,ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri
-Đặc điểm của nớc ĐQ,ptcn,vai trò của Ăng –ghen& Lê nin
Công xã Pari là cuộc cách mạng VS đầu tiên trên TG, vì vậy HS cần nắm đợc:
+Mâu thuẫn g/c ở P trở nên gay gắt & sự sung đột giữa TS & VS
Trang 17+ Nguyên nhân đa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập Công xã Pa-ri.
+ Một số chính sách quan trọng của công xã Pa-ri.
+ Công xã Pa-ri – nhà nớc kiểu mới của giai cấp vô sản.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các sự kiện chủ yếu của phong trào công nhân châu Âu (1830-1840) Vì sao các phong trào đều thất bại?
Đáp án:*-Cuộc KN của CN Li-ông(Pháp)1931
-1844 CN dệt vùng Sơ-lê-din(Đức)KN chống lại sự hà khắc của giới chủ
-1836-1847 phong trào hiến chơng ở Anh có qui mô tổ chức và mang tính chất chính trị
rõ rệt
*- Ptr CN bị đàn áp vì cha có lí luận cách mạng đúng đắn
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song giai cấp vô sản Pháp
đã trởng thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại giai cấp
t sản đa đến sự ra đời của Công xã Pa-ri 1871- nhà nớc kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản Vậy công xã Pa-ri đợc thành lập nh thế nào? Vì sao Công xã Pari là nhà nớc kiểu mới
đầu tiên của giai cấp vô sản? Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này qua nội dung bài ngày hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng HĐ1:(cá nhân-nhóm)
GV phân nhóm cho H nghiên cứu SGKtheo định
HS:Bất lực, hèn nhát xin đình chiến với Đức.
GV giải thích tình thế và bản chất của giai cấp TS
Pháp bằng nhận xét của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: “T
bản Pháp khi ấy nh lửa cháy hai bên thì Đức bắt
chịu đầu hàng, bên thì cách mạng nổi trớc mắt TB
Pháp thà chịu nhục với Đức chứ không chịu hoà với
I Sự thành lập công xã
1 Hoàn cảnh ra đời.
- Mâu thuẫn gay gắt không thể
điều hoà giữa giai cấp TS và giai cấp VS (Vì chính sách áp bức bóc lột nặng nề).
- -Chiến tranh Pháp –Phổnăm 1870->Pháp thua
-2-9-1870 hoàng đế lê-ôngIII cùng toàn bộ 10 vạn quân chủ lực bị quân Phổ bắt làm
Na-pô-tù binh
- Ngày 4.9.1870 nhân dân Pari đã
đứng lên khởi nghĩa -Chính quyền Na-pô-lê-ôngIII bị lật đổ
> Kết quả “Chính phủ vệ quốc” của giai cấp TS đợc thành lập.
-Khi quân Phổ kéo vào nớc P chính phủ lâm thời TS hèn nhát xin đình chiến với Phổ->ND Pa
Trang 18cách mạng’’ > Chứng tỏ TS Pháp sợ nhân dân hơn
sợ quân XL nên đã đầu hàng Đức để rảnh tay đối
phó với nhân dân.ND Pa-ri cơng quyết đấu tranh để
Hãy tờng thuật cuộc khởi nghĩa ngày 18.3.1871?
HS dựa vào SGK để tơng thuật.
GV sử dụng bản đồ vùng ngoại ô Pari bổ sung bài
t-ờng thuật (TKBG LS8 tr84)
Vì sao khởi nghĩa 18.3 1871 đa tới sự thành lập
Công xã? Tính chất cuộc khởi nghĩa 18.3.1871 là
gì?
HSsuy nghĩ trả lời: >
- Khởi nghĩa 18.3.1871 là cuộc cách mạng vô sản
đầu tiên trên thế giới lật đổ chính quyền của giai cấp
TS > đa giai cấp VS lên nắm quyền
GV tạo biểu tợng về sự hân hoan của quần chúng
trong buổi ra mắt hội đồng công xã,.(TKBGLS8 85).
HĐ2:Phần II -Hớng dẫn HS đọc thêm
Gv khái quát tổ chức bộ máy công xã Pa –ri bằng
sơ đồ sgk/37
-yêu cầu HS quan sát h30 sơ đồ bộ máy nhà nớc
công xã Pa-ri, so sánh tổ chức chính quyền này có gì
khác với tổ chức bộ máy chính quyền TS
-Đọc sgk chữ in nhỏ để hiểu công xã Pa ri là nhà
n-ớc kiểu mới
GV chuyển ý ->
HĐ3:Phần III- hớng dẫn HS đọc thêm
HD học sinh đọc sgk để biết Nguyên nhân dẫn đến
cuộc nội chiến ở P
HS đọc sgk biết tờng thuật cuộc chiến đấu anh hùng
->Phải có Đảng chân chính lãnh đạo,phải thực hiện
liên minh công nông, trấn áp kẻ thù,
–ri cơng quyết ĐT để bảo vệ TQ
- Giai cấp vô sản Pari đã giác ngộ, trởng thành tiếp tục đấu tranh.
2.Cuộc khởi nghĩa ngày
18-3-1871, Sự thành lập công xã.
*nguyên nhân:
Mâu thuẫn giữa chính phủTS (ởVéc sai )với nhân dân ngày càng gay gắt
*Diễn biến:SGK
- Ngày 18-3-1871 quần chúng Pari đã tiến hành khởi nghĩa.
- Khởi nghĩa 18.3.1871 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới lật đổ chính quyền của giai cấp TS > đa giai cấp VS lên nắm quyền
*Sự thành lập công xã
- Ngày 26.3.1871, tiến hành bầu
cử hội đồng Công xã.
- Ngày 28.3.1871 Hội đồng công xã đợc thành lập.
II Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pari.
(đọc thêm) 1.Tổ chức bộ máy :(đọc thêm) 2.Chính sách của công xã Pa-ri ( Đọc thêm)
III Nội chiến ở Pháp ý nghĩa lịch sử của công xã Pari.(HD
đọc thêm)
4 Củng cố:
- Lập niên biểu các sự kiện chính của công xã Pari
- Tại sao nói công xã Pari là nhà nớc kiểu mới của gc VS?
- ý nghĩa, bài học của công xã Pari?
5 Hớng dẫn về nhà:
Học bài cũ, đọc và soạn bài 6,làm BT trong vở BT
*BTđiền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dới đây
Tuy chỉ tồn tại ngày ,nhng công xã Pa –ri có ý nghĩa lớn lao.
Công xã là của một mới mới, là sự nhân dân lđ toàn TG đấu tranh cho một tốt đẹp hơn.
(72,tơng lai,sự nghiệp,cổ vũ,xh,hình ảnh,chế độ ,thật sự)
Chuẩn bị bài 6 :các nớcAnh,Pháp,,Mỹ ,Đứccuối TK19 đầu TK20
*Lu ý hs:-Nắm đợc tình hình đặc điểm của từng nớc đế quốc
-những điểm nổi bật của CNĐQ
E.Rút KN:
Trang 19Ngày soạn: Tiết9(PPCT)
Tuần 5
Bài 6
Các nớc anh, pháp, đức, mĩ cuối thế kỷ xix - đầu thế kỷ xx
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB chủ yếu ở Âu, Mĩ chuyển sang giai
đoạn ĐQCN (đế quốc chủ nghĩa) Vì vậy HS cần nắm đợc:
- Phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí Lịch sử của CNĐQ.
- St các tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nớc đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu TK XX
3 T tởng: Giáo dục HS:
Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ.
Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình.
B Chuẩn bị :
GV- Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nớc đế quốc
- Lợc đồ về các nớc đế quốc và thuộc địa của chúng cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
HS:chuân bị theo sự hd của GV:Đọc sgk và trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao khởi nghĩa 18.3 1871 đa tới sự thành lập Công xã? Tính chất cuộc khởi nghĩa 18.3.1871 là gì?
Đáp án:
- Khởi nghĩa 18.3.1871 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới lật đổ chính quyền của giai cấp TS > đa giai cấp VS lên nắm quyền
3 Bài mới:
HĐ1:Nêu vấn đề: Cuối TK XIX đầu thế kỷ XX các nớc TB Anh, Pháp, Đức, Mĩ phát
triển chuyển mình mạnh mẽ sang giai đoạn ĐQCN Trong quá trình đó sự phát triển của các nớc đế quốc có điểm gì giống và khác nhau Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài
Hoạt động 2:(cá nhân)
Hs theo dõi SGK.
So với đầu thế kỷ XIX, cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX Tình hình kinh tế Anh có gì nồi bật? Vì
HS theo dõi SGK trả lời: >
*Về KT :- Kinh tế phát triển chậm, mất dần vị trí
độc quyền công nghiệp, tụt xuống đứng hàng thứ
3 thế giới (sau Mĩ, Đức).
Sự phát triển CN Anh đợc biểu hiện nh thế
nào? Vì sao giai cấp TS Anh chỉ chú trọng đầu
I Tình hình các nớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ.
1 Anh.
*Về KT :- Kinh tế phát triển chậm, mất dần vị trí độc quyền công nghiệp, tụt xuống đứng hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ,
Đức).
- Anh phát triển đứng đầu về xuất khẩu
TB, thơng mại và thuộc địa nhiều công ti
độc quyềnvề CN & tài chính ra đời
Trang 20t sang thuộc địa?
HS dựa vào SGK trả lời, GV khẳng định: ->
Thực chất chế độ 2 Đảng ở Anh là gì?
HS trả lời, Gv ghi bảng >
Dẫn dắt: Với chế độ 2 đảng thay nhau cầm
quyền nớc Anh thi hành chính sách đối nội, đối
ngoại hết sức bảo thủ: Trong thì đàn áp nhân dân
ngoài thì tăng cờng xâm lợc thuộc địa (GV sử
dụng bản đồ thế giới chỉ thuộc địa Anh).
Vì sao CNĐQ Anh đợc mệnh danh là CNĐQ
*Về kinh tế :- Kinh tế CN chậm phát triển, tụt
xuống đứng hàng thứ t sau Mĩ, Đức, Anh.
- Nguyên nhân: Bị chiến tranh tàn phá, phải bồi
thờng chiến phí cho Đức.
Để giải quyết khó khăn trên, giai cấp TS Pháp
đã làm gì? Chính sách đó có ảnh hởng nh thế
nào đến nề kinh tế Pháp?
HS suy nghĩ trả lời:
- Tăng cờng xuất khẩu ra nớc ngoài dới hình
thức cho vay lãi.
- CNĐQ Pháp phát triển với sự ra đời của công ti
độc quyền và vai trò chi phối của Ngân hàng
GV khẳng định: Với các biện pháp trên: Kinh tế
Pháp đã phục hồi, các công ti độc quyền ra đời
tạo điều kiện để Pháp chuyển sang giai đoạn
ĐQCN.
Chính sách xuất cảng TB của Pháp có gì khác
Anh?
*Nhóm TL trả lời:
+ CNĐQ Pháp tồn tại trên cơ sở lợi nhuận thu
đ-ợc từ chính sách đầu t TB ra nớc ngoài bằng cho
vay lãi.
+ Thống trị bóc lột thuộc địa.
> Mệnh danh là CNĐQ cho vay lãi.
Tại sao CNĐQ Pháp đợc mệnh danh là CNĐQ
cho vay lãi?
HS giải thích:Dựa vào sgk
Tình hình chính trị Pháp có gì nổi bật?
Dựa vào SGK trả lời.
Chính sách đối nội và đối ngoại là gì?
HS suy nghĩ trả lời :
Gv chốt ý:
_Đối nội :Đàn áp nhân dân
-Đối ngoại :Tích cực xl thuộc địa
Vì vậy Pháp là đq có thuộc địa lớn thứ 2 TG (sau
Anh)
GV sơ kết :
- Sự phát triển sang chủ nghĩa đế quốc
đ-ợc biểu hiện bằng vai trò nổi bật của các công ti độc quyền.
*Về chính trị :- Nớc Anh tồn tại chế độ quân chủ lập hiến, với 2 đảng Tự Do và Bảo Thủ thay nhau cầm quyền.Bảo vệ quyền lợi cho gcts
*Về đối ngoại : Chính sách đối ngoại xâm lợc, thống trị và bóc lột thuộc địa
> nớc Anh đợc mệnh danh là “CNĐQ thực dân”.
2 Pháp
*Về kinh tế :-trớc năm 1870CN Pháp
đứng hàng thứ 2 TG (sau Anh),nhng từ năm 1870 trở đi Pháp phải nhờng vị trí này cho Đức và tụt xuống đứng hàng thứ
t TG.
- Nguyên nhân: Bị chiến tranh tàn phá, phải bồi thờng chiến phí cho Đức
- Pháp phát triển một số nghành CN mới:
điện khí, hoá chất, chế tạo ôtô
- Tăng cờng xuất khẩu ra nớc ngoài dới hình thức cho vay lãi.
- CNĐQ Pháp phát triển với sự ra đời của công ti độc quyền đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng ,Pháp cho các nớc TB chậm tiến vay với lãi suất cao Lê-nin gọi CNĐQ Pháp là ô CNĐQ cho vay lãi ằ
*Về chính trị :
- Nớc Pháp tồn tại nền cộng hoà III với
chính sách đối nội (Đàn áp nhân dân),
đối ngoại(tích cực xl thuộc địa) vì vậy
ĐQ Pháp có thuộc địa lớn thứ 2 TG (sau Anh),Với 11triệu Km2
4 Củng cố:
Theo hệ thống câu hỏi trong bài
Trang 21*Tình hìnhKT- chính trị & chính sách đối nội ,đối ngoai củaAnh, Pháp cuối tk19
đầu tk20 đợc biểu hiện nh thế nào
Về Kinh tế
Về chính trị
Về đối nội
Về đối ngoại
5 hớng dẫn về nhà-v chu à chu ẩn bị bài: Học bài cũ làm các BT trong vở BTLS -Chuẩn bị tiếp phần 3,4:Các nớc Đ,M cuối TK19 ĐầuTK20 E.Rút KN: Về kiến thức:
Vềphơngpháp :
Về kết quả bài dạy:
Về sự chuẩn bị bài của HS:
Tuần6
Bài 6
Các nớc anh, pháp, đức, mĩ cuối thế kỷ x I x - đầu thế kỷ xx
(Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
1 KT:Tình hình và đặc điểm của nớc đế quốc Đức, Mỹ
-Những điểm nổi bật của CNĐQ
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năn g:
- Phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí Lịch sử của CNĐQ.
- St các tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nớc đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu TK XX
3 T tởng: Giáo dục HS:
Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ.
Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình.
B. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV:-Bản đồ nớc Mĩ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
- Tranh ảnh t liệu HS:Chuẩn bị theo sự HD của Gv:Đọc sgk và trả lời câu hỏi
C Phơng pháp:
-Vấn đáp –thuyết trình –TL nhóm-cá nhân
-KT động não –trình bày 1 phút
D Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp:
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị các nớc
Anh, Pháp, cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?
*Về kinh tế :-trớc năm 1870CN Pháp đứng hàng thứ 2 TG (sau Anh),nhng từ năm 1870 trở
đi Pháp phải nhờng vị trí này cho Đức và tụt xuống đứng hàng thứ t TG
*Về chính trị :
- Nớc Pháp tồn tại nền cộng hoà III với chính sách đối nội (Đàn áp nhân dân), đối ngoại(tích cực xl thuộc địa) vì vậy ĐQ Pháp có thuộc địa lớn thứ 2 TG (sau Anh)
HĐ1:Giới thiệu bài:Cũng giống nh các nớc A,P, ->Đức,Mỹ để chuyến sang CNTB
độc quyền hay CNĐQ ->có đặc điểm riêng nổi bật để thấy đợc ta tìm hiểu bài hôm nay
HĐ2:cá nhân/nhóm
Hãy thống kê những con số chứng tỏ sự phát
triển nhanh chóng của CN Đức?
HS dựa vào SGK trả lời GV phân tích thêm.
?CN phát triển nhanh chóng đa đến sự pt của
CNĐQ Đức có gì khác A,P
Thảo luận nhóm nhỏ :
-ở Đức xuất hiện các tổ chức độc quyền->Cn
luyện kim ,than đá sắt thép chi phối nền kt
Đức
Nét nổi bật về tình hình chính trị Đức?
HS suy nghĩ trả lời
GV chốt :
-Thi hành cs đối nội đối ngoai phản động và
hiếu chiến ,chay đua vũ trang,xl thuộc địa
->Đức đợc mệnh danh là CNĐQ quân phiệt
hiếu chiến
HĐ3 :(cá nhân-nhóm)
Hãy cho biết tình hình phát triển KT Mĩ cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?Sự phát triển kinh
tế của các nớc có giống nhau hay không?
HS dựa vào sgk trả lời
GV chốt:
*.Về KT:
-Trớc 1870,TB Mỹ đứng thứ4 TG (sau
A,P,Đ)Từ năm 1870 trở đi CN Mỹ phát triển
nhanh chóng, vơn lên đứng đầu thế giới.Sản
phẩm CN Mỹ gấp đôi Anh và gấp 1/2các nớc
tây âu gộp lại
Thảo luận nhóm: Qua các ông vua công “ ”
nghiệp: Rốc-pheolơ, Moóc-gân, Pho, em
thấy các tổ chức độc quyền của Mĩ (Tơ-rớt)
có gì khác với hình thức độc quyền Xanhđica
của Đức?
HS: trình bày ý kiến,
GV: nhận xét bổ xung:
Về hình thức độc quyền có sự khác nhau, song
đều tồn tại trên cơ sở bóc lột giai cấp CN và
3 Đức.
*Về KT:-Trớc 1870 CN Đức đứng hàng thứ3 TG(sau A,P),từ khi hoàn thành thống nhất(1871) CN Đức phát triển rất nhanh v-
ợt qua Avà P đứng hàng thứ 2 TG (sau Mỹ) -Sự PT mạnh của CN Đức đã dẫn đến việc tập trung TB cao độ ,nhiều công ti độc quyền ra đời,nhất là về luyện kim ,than
đá ,sắt thép chi phối nền KT Đức
*Về Chính trị:
-Là nớc quân chủ lập hiến theo thể chế liên bang do quý tộc liên minh với TB độc quyền lãnh đạo thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động, nh:Đề cao chủng tộc Đức,Đàn áp PT cn ,truyền bá bạo lực
và chạy đua vũ trang > CNĐQ Đức đợc
mệnh danh là CNĐQ quân phiệt, hiếu
chiến
4 Mĩ
*.Về KT:
-Trớc 1870,TB Mỹ đứng thứ4 TG (sau A,P,Đ)Từ năm 1870 trở đi CN Mỹ phát triển nhanh chóng, vơn lên đứng đầu thế giới.Sản phẩm CN Mỹ gấp đôi Anh và gấp 1/2các nớc tây âu gộp lại
- Sản xuất CN phát triển vợt bậc > Sự hình thành các tổ chức độc quyền lớn ra
đời nh “vua dầu mỏ’Rốc –phe-lơ,”vua thép”Mooc-gan,”vua ô tô” Pho đã chi phối toàn bộ nền KT Mĩ
-Nông nghiệp cũng đã đạt đợc những thành tựu lớn
Trang 23nhân dân lao động
+ Xanhđica là tổ chức độc quyền dựa trên sơ sở
cạnh tranh, tập trung thu hút, liên hiệp các
và thuộc địa của Mĩ ở Thái Bình Dơng, Trung,
Nam Mĩ và kết luận: giống các nớc thực dân
Tây Âu, đế quốc Mĩ thể hiện tính chất thực dân
tham lam tiến hành các cuộc CTranh XL thuộc
địa để làm giầu trong gđ chuyển sang CNĐQ.
HS quan sát H32sgk nhận xét về quyền lực
của các công ti độc quyền ở Mỹ
Bức tranh mô tả quyền lực to lớn của các công
ti độc quyền cấu kết với nhà nớc TB để thống
trị nhân dân, chi phối đời sống xã hội nớc Mĩ
GV giáo dục t tởng cho HS :Bản chất không
đổi của CNĐQ là tính thực dân ,tham lam và
hiếu chiến(nhất là Mỹ)
*về chính trị:
- Chính trị Mĩ tồn tại thể chế Cộng hoà, quyền lực tập trung trong tay Tổng Thống,
do hai đảng Cộng Hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phục vụ quyền lợi của giai cấp TS.
*Sơ kết:Do sự pt của SX ,các nớc TB lần lợt chuyển sang GĐ ĐQCN tiêu biểu A,P,Đ,M
-Những nét nổi bật chung của các nớc ĐQ là :Sự chuyển biến quan trọng trong đ/s KT và tăng cờng xl thuộc địa ,gây chiến tranh chia lại thị trờng TG
4 Củng cố:
?so sánh vị trí của các nớc A,P,Đ,M trong SXCN ở 2 thời điểm năm 1870&1913
5 hớng dẫn về nhà:
-Học bài cũ,làm BT số 1 cuối bài (trang 44)
-Xem trớc bài 7Phong trào CN quốc tếcuối tk19 đầu tk20
E.Rút KN:
Về kiến thức: Vềphơngpháp :
Về kết quả bài dạy:
Về sự chuẩn bị bài của HS:
Trang 24- GiÌo dừc tinh thần cÌch mỈng, tinh thần quộc tế VS, lòng biết Èn Ẽội vợi cÌc l·nh
từ thế giợi vẾ niềm tin vẾo th¾ng lùi cũa CMVS.
B Chuẩn bÞ Ẽổ dủng dỈy hồc
GV :-Bản Ẽổ Ẽế quộc Nga cuội thế kỹ XIX, Ẽầu thế kỹ XX.
-Tranh ảnh t liệu về cuờc Ẽấu tranh cũa CN SicagẬ, Lànin, thuỹ thũ tầu PẬtemkin
HS :Chuẩn bÞ theo sỳ hợng dẫn cũa Gv
TL :ưặc Ẽiểm chung :-hỨnh thẾnh cÌc cẬng ty Ẽờc quyền,chi phội toẾn bờ Ẽ/s x· hời
-tẨng cởng Xl thuờc ẼÞa ,chuẩn bÞ chiến tranh Ẽòi chia lỈi thÞ trởng TG
3 BẾi mợi:
Hư1:Giợi thiệu bẾi :Chuyển tiếp tử bẾi hồc trợc
Hư2: Hợng dẫn Ẽồc thàm phần I
GV khÌi quÌt :Phong trẾo cẬng nhẪn cuội TK XI X
phÌt triển rờng r·i ỡ nhiều nợc A,P,M Ẽấu tranh
quyết liệt chộng g/c TS
GV hợng dẫn HS Ẽồc sgk Ẽể hiểu Ẽùc quÌ trỨnh
thẾnh lập vẾ nhứng Hường cũa quộc tế thự 2
HS cẪn hiểu ró cẬng lao to lợn vẾ vai trò cũaâng
Ghen trong việc thẾnh lập quộc tế thự 2
-Hợng dẫn HS về nhẾ tỨm hiểu sỳ thẾnh lập quộc tế
thự 2 cọ ý nghịa gỨ vẾ vỨ sao quộc tế thự 2 tan r·
GV chuyển tiếp phầnII
- Sinh 4.1870 trong mờt gia ẼỨnh nhẾ giÌo tiến bờ.
- ThẬng minh, sợm tham gia phong trẾocÌchmỈng,
Là- nin cọ vai trò nh thế nẾo Ẽội vợi sỳ ra Ẽởi cũa
ưảng x· hời dẪn chũ Nga ?
HS dỳa vẾo SGK trả lởi.
GV chột: Là nin cọ vai trò quyết ẼÞnh:
+ Hùp nhất cÌc tỗ chực MÌc- xÝt thẾnh Hời liàn hiệp
Ẽấu tranh giải phọng CN, mầm mộng cũa chÝnh
ưảng vẬ sản Nga
HS thảo luận nhọm:
TỈi sao nọi ưảng CN x· hời dẪn chũ Nga
I.Phong trẾo cẬng nhẪn quộc tế cuội thế kỹ XIX Quộc tế hai
.(ưồc thàm)
II Phong trẾo cẬng nhẪn Nga vẾ cuờc cÌch mỈng 1905 – 1907
1 Lànin vẾ việc thẾnh lập ưảng vẬ sản kiểu mợi ỡ Nga
a.Giợi thiệu về Là-nin
- Sinh 4.1870 trong mờt gia ẼỨnh nhẾ giÌo tiến bờ.
- ThẬng minh, sợm tham gia phong trẾo cÌch mỈng,
- Là nin cọ vai trò quyết ẼÞnh:
+ Hùp nhất cÌc tỗ chực MÌc- xÝt thẾnh Hời liàn hiệp Ẽấu tranh giải phọng CN, mầm mộng cũa chÝnh
ưảng vẬ sản Nga.
b.ưảng vẬ sản kiểu mợi cũa Nga
+ 7.1903 tỈi ẼỈi hời lần 2 cũa ưảng
Trang 25(CNXHDC) là Đảng kiểu mới ?
HS dựa vào đoạn chữ nhỏ trong SGK để trả lời.
GV bổ xung: Là Đảng kiểu mới bởi mang những
đặc trng:
1: Khác với các đảng khác trong QTế II, đấu tranh
triệt để vì quyền lợi của giai cấp CN, mang tính giai
cấp, tính chiến đấu triệt để.
2: Chống CN cơ hội, tuân theo nguyên lý của CN
GV dùng bản đồ TG giới thiệu đế quốc Nga cuối
XIX đầu XX (nhấn mạnh CNTB đã phát triển ở Nga
sau cuộc cải cách 1861, song nớc Nga cơ bản vẫn là
một nớc đế quốc pk quân phiệt tồn tại nhiều mâu
thuẫn : nông dân >< pk, VS >< TS, các dân tộc Nga
>< đế quốc Nga.)
Nét nổi bật của tình hình nớc Nga đầu thế kỷ XX
là gì ?
HS dựa vào SGK trả lời.
GV nhấn mạnh: Tình hình kinh tế chính trị, xã hội
khủng hoảng trầm trọng > đẩy những >< trong xã
hội Nga – Nhật (1904 - 1905) > phong trào phản
chiến đấu tranh đòi lật đổ chế độ chuyên chế Nga
hoàng là tất yếu.
HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK và nhận xét về diễn
biến CM.
GV khẳng định:
- Cuộc đấu tranh vũ trang quyết liệt của giai cấp vô
sản Nga (CN, ND, binh lính) > tấn công nền thống
trị của địa chủ TS, làm suy yếu chế độ Nga hoàng.
- Cách mạng thất bại do nhiều nguyên nhân: Sự đàn
áp của kẻ thù, đặc biệt gc VS Nga còn thiếu kinh
nghiệm đấu tranh vũ trang, thiếu vũ khí, không đợc
chuẩn bị kỹ càng, thiếu sự phối hợp trong toàn quốc.
GV dẫn lời nhận xét của Nguyễn Ai Quốc trong
Đ-ờng CM.
1907 ?
HS trả lờidựa sgk
GV bổ sung ý nghĩa và bài học, ghi bảng:
công nhân xã hội dân chủ Nga họp tại Luân Đôn, đã kiên quyết chống lại phái Men sê vích > Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga thành lập.
2 Cách mạng Nga 1905 – 1907 a.Nguyên nhân:
- Nớc Nga đầu thế kỷ XX lâm vào khủng hoảng trầm trọng: KTế, CTrị, XH > các >< trong XH gay gắt >
CM Nga bùng nổ quyết liệt.
b.diễn biến:SGK/49-50
c.ý nghĩa: Cách mạng đã giáng một
đòn chí tử vào nền thống trị của địa chủ TS, làm suy yếu chế độ Nga hoàng, chuẩn bị cho cách mạng 1917.
d.Bài học:
+ Tổ chức đoàn kết, tập dợt quần chúng đấu tranh.
+ Kiên quyết chống TB và PK.
4 Củng cố:
- Dới sự lãnh đạo của Lênin, phong trào của công nhân Nga đã đạt tới đỉnh cao : cách mạng
1905 – 1907
5 hớng dẫn về nhà-chuẩn bị bài sau:
-Học bài cũ, đọc và soạn bài mới Bài 8:
Sự phát triển của KT,KH,VH và nghệ thuậtTK18-19
Về kết quả bài dạy:
Về sự chuẩn bị bài của HS:
Trang 26
.
Tuần 6
B i8: à chu Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học văn học
và nghệ thuật thế kỷ XVIII XIX –
(Bài dạy trong 1 tiết)
A Mục tiêu bài học
- Nhận thức đợc CNTB với cuộc CM khoa họctự nhiên và khoa học xã hội đã chứng
tỏ bớc tiến lớn so với chế độ pk, có những đóng góp tích cực đối với sự phát triển của
LS xã hội, đa nhân loại sang kỷ nguyên mới của nền văn minh CN.
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV :Tranh ảnh t liệu về thành tựu KHTN- KHXH thế kỷ XVIII – XIX.
-Chân dung các nhà bác học, nhà văn, nhạc sĩ lớn: Niu-tơn, Đác-Uyn, Lômônôxốp,
- Các tài liệu tham khảo khác.
HS: Chuẩn bị theo sự hd của gv:Đọc bài &trả lời câu hỏi sgk
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Nêu ý nghĩa ls của cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907?
Đáp:ý nghĩa:CM Nga tuy thất bại nhng nó làm lung lay chính phủ Nga hoàng &
bọn TS
là bớc chuẩn bị cho cuộc CMXHCN sẽ diễn ra 10 năm sau đó đồng thời cổ vũ mạnh mẽ PT giải phóng dân tộc ở các nớc thuộc địa và phụ thuộc trên TG
3 Bài mới:
HĐ1:a Nêu vấn đề : Vì sao Mác, Ăngghen lại nhận định “Giai cấp TS không thể tồn tại
nếu không luôn luôn cách mạng công cụ lao động?” Nhờ nó mà thế kỷ XVIII – XIX trở thành tk của những phát minh khoa học vĩ đại về tự nhiên và xã hội, là thế kỷ phát hiện rực
rỡ của những trào lu văn học, nghệ thuật vớinhững tên tuổi còn sống mãi với thời gian
Chúng ta cùng tìm hiểu để nắm đợc nội dung cơ bản của bài.
* Hoạt động 1: (10’) GV HDĐT
? Hoàn cảnh cụ thể nào đó đưa đến việc
phải cải tiến kỉ thuật ở thế kỉ
1 Hoàn cảnh:
Cỏch mạng tư sản thắng lợi ở cỏc nước tưbản chõu Âu và Bắc Mỹ Nhu cầu cải tiến
kỉ thuật sản xuất
Trang 27? Để chiến thắng hoàn toàn chế độ
phong kiến giai cấp tư sản cần phải làm
gì?
- Tiến hành cách mạng cải tiến kỉ thuật
sản xuất
? Giai cấp tư sản đã làm cách mạng cải
tiến kỉ thuật sản xuất chưa?
- Rồi - Đó là cuộc cách mạng công
nghiệp
GV: Nhưng giai cấp tư sản không thể
tồn tại được nếu không luôn luôn cách
mạng công cụ, vì thế giai cấp tư sản tiếp
tực làm cuộc cách mạng khoa học - kỉ
thuật
HS đọc đoạn tư liệu SGK, trang 57
? Nêu các thành tựu trong công nghiệp?
- Kĩ thuật luyện kim, chế tạo máy móc,
đặt biệt là máy hơi nước, sử dụng nhiên
liệu than đá đầu mỏ (phát triển nghề khai
thác mỏ)
GV: Kĩ thuật luyện kim phát triển chế
tạo máy móc đặc biệt là máy hơi nước,
sử dụng nhiên liệu than đá, dầu mỏ (phát
triển nghề khai thác mỏ)
GV: Kĩ thuật luyện kim phát triển với lò
Mac-tanh và Lò-bet-xơ-me Ra đời máy
phay , tiện, báo
? Các thành tựu trong giao thông vận tải
và thông tin?
- Đóng tàu thuỷ, chế tạo xe lửa , phát
minh máy điện tín
GV: Do công , nông , thương nghiệp
phát triển,việc chuyên chở hàng hoá,sản
vật tăng nhanh,đòi hỏi phải có phương
tiện vận chuyển,liên lạc
Năm 1802 tàu hoả chạy trên đường lát
đá,năm 1814 chạy trên đường vay tốc độ
6km / h Năm 1870 đã có khoảng 200
000 km tốc độ 50km /h
? Những tiến bộ trong nông nghiệp ?
HS: Sử dụng phân hoá học,máy kéo,máy
cày, tăng hiệu quả và năng xuất cây
trồng
? Thành tựu trong lĩnh vực quân sự ?
- Sản xuất nhiều loại vũ khí mới,chiến
hạm,ngư lôi,khí cầu
2 Thành tựu:
+ Công nghiệp: Chế tạo máy móc ( máy
hơi nước)
+ Giao thông vận tải, thông tin liên lạc:
Đóng tàu thuỷ, chế tạo xe lửa, phát minhmáy điện tín
+ Nông nghiệp: Sử dụng phân hoá học,
máy kéo, máy cày,
+ Quân sự: Nhiều vũ khí mới, chiến
hạm,
=>Thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc
và động cơ hơi nước
Trang 28? Việc ứng dụng thành tựu kĩ thuật vào
quõn sự cú tỏc hại như thế nào ?
HS:Giai cấp tư sản lợi dụng những thành
tựu đú để gõy chiến tranh xõm lược, đàn
ỏp, bắt giết,
HS thảo luận: Vỡ sao thế kỉ XIX được
coi là thế kỉ của sắt, mỏy múc và động
cơ hơi nước?
+ Sắt trở thành nguyờn liệu chủ yếu để
chế tạo mỏy múc
+ Mỏy múc ra đời là cơ sở để chuyển từ
cụng trường thủ cụng lờn cụng nghiệp
cơ khớ
+ Phỏt minh ra mỏy hơi nước đưa đến
tiến bộ vượt bật trong cụng nghiệp, giao
thụng vận tải, nụng nghiệp, quõn sự,
HĐ2 :Phần II giảm tải(Không dạy)
+Giữa tk18 Lô-mô-nô-xốp(ngời nga)tìm ra
định luật bảo toàn vật chất và năng
l-ợng ,cùng nhiều phát minh về vật lý,hóa học
+Năm 1837,Puốc-kin-giơ(ngời Séc)khám
phá ra bí mật về sự PT của thực vật và đ/s
của các mô ĐV ông trở thành ngời đầu tiên
chứng minh rằng đ/s của mô SV là sự phát
triển của tế bào và sự phân bào
Hãy trình bày định luật vạn vật hấp dẫn,
Thuyết tiến hoá của Đác- Uyn?
HS đọc phần chuẩn bị ở nhà.
+ Giải thích rõ quy luật vận động của thế
giới tự nhiên và xã hội Thuyết tiến hoá của
Đác- Uyn, giải thích quy luật tiến hoá của
các loài, định luật vạn vật hấp dẫn chống
lại giáo lý thần học cho rằng thợng đế sinh
ra muôn loài.
Qua thành tựu của các phát minh khoa học
nêu ý nghĩa, tác dụng của nó đối với xã
hội?
HS suy nghĩ trả lời
Gv chốt ý ghi bảng
+ Các phát minh KH đợc ứng dụng rộng rãi
trong sản xuất và đời sống > chuyển biến
GV: KHXH đạt đợc nhiều thành tựu lớn với
II Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.(Không dạy)
1 Khoa học tự nhiên.
- Thế kỷ XVIII – XIX khoa học tự nhiên đã
đạt đợc những thành tựu tiến bộ vợt bậc: +Đầu tk18 Niu-tơn(ngời Anh)đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn
+Giữa tk18 Lô-mô-nô-xốp(ngời nga)tìm ra
định luật bảo toàn vật chất và năng ợng ,cùng nhiều phát minh về vật lý,hóa học +Năm 1837,Puốc-kin-giơ(ngời Séc)khám phá
l-ra bí mật về sự PT của thực vật và đ/s của các mô ĐV ông trở thành ngời đầu tiên chứng minh rằng đ/s của mô SV là sự phát triển của
tế bào và sự phân bào +Năm 1859,Đác uyn(ngời Anh)nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền,đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của SV
- ý nghĩa: Các phát minh khoa học có tác dụng to lớn thúc đẩy xã hội phát triển.
2 Khoa học xã hội
-Về triết học,xuất hiện Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phơi- ơ- báchvà Hê- ghen(ngời Đức).
- Học thuyết chính trị kinh tế học (của Xmít
và Ricácđô).ngời Anh
- Về t tởng XH Học thuyết xã hội không tởng của Xanhximông, Phuriê (Pháp), Ô- oen (Anh)
-Đặc biệt là sự ra đời của Học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Ăngghen.
đợc coi là cuộc CM trong ls t tởng của loài
Trang 29nội dung chủ yếu là luận bàn về các lĩnh
vực xã hội khác nhau VD:
- CNDV và phép biện chứng bàn về quy luật
vận động và phát triển biện chứng của XH.
> Nhiều học thuyết khoa học xã hội ra đời
Có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống chế độ pk, xây dựng Xh tiến bộ.
Châu á thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX
*Mục tiêu chung:
-cuộc Duy Tân Minh Trị & quá trình Nhật Bản trở thành 1 nớc ĐQ
Tuần7
Bài 9: ấn độ thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XX
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Những nét chính về tình hình KT ,chính trị –xh ấn độ nửa sau tk19,nguyên nhân của tình hình đó
- Hiểu rõ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ấn Độ cuối thế kỷ XIX,
đầu thế kỷ XX phát triển mạnh mẽ là kết quả tất yếu của chính sách thống trị, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ, tranh ảnh LS về cuộc đấu tranh của nhân dân ấn Độ chống thực dân Anh thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XX
- Làm quen và phân biệt với các khái niệm “cấp tiến”, “ôn hoà”.
- Đánh giá vai trò của giai cấp TS ấn Độ.
Trang 30B.Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV
- Bản đồ “Phong trào cách mạng ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.”
- Tranh ảnh, t liệu tham khảo về đất nớc ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
HS:Chuẩn bị theo sự hd của GV
2.Kiểm tra bài cũ:
câu hỏi:Nêu thành tựu nổi bật về khoa học xã hội? Những thành tựu đó có tác dụng nh thế
nào đối với xã hội ?
Tlời: - Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng (Phơi- ơ- bách, Hê-ghen).
- Học thuyết chính trị kinh tế học (của Xmít và Ricácđô).
- Học thuyết xã hội không tởng của Xanhximông, Phuriê (Pháp), Ô- oen (Anh)
- Học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Ăngghen.
-> Nhiều học thuyết khoa học xã hội ra đời Có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống chế độ pk, xây dựng Xh tiến bộ
3.Bài mới.
a.Nêu vấn đề: Từ thế kỷ XVI các nớc phơng Tây đã nhòm ngó xâm lợc châu á Thực dân
Anh tiến hành xâm lợc ấn Độ nh thế nào? phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ấn Độ của thực dân Anh phát triển ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài.
b.Tiến trình dạy học :
HĐ1:cá nhân/nhóm
GV sử dụng bản đồ ấn Độ để giới thiệu vài nét
về điều kiện tự nhiên và lịch sử của ấn Độ “Là
một quốc gia rộng lớn, gần 4 triệu km2, đông
dân ở Nam á, với nhiều dãy núi cao ngăn cách
nh Hy-ma-lay-a > ấn Độ nh một tiểu lục địa
giầu có về tài nguyên thiên nhiên, có nền văn
hoá và LS lâu đời, nơi phát sinh của nhiều tôn
giáo lớn trên TG > ấn Độ trở thành xứ sở giầu
có hơng liệu, vàng bạc kích thích các thơng nhân
Châu Âu và CNTB phơng Tây Xl Thế kỷ XVI
thực dân Anh bắt đầu Xl ấn Độ.
Những sự kiện nào chứng tỏ thực dân Anh đã
- Các con số cho thấy số lợng lơng thực xuất
khẩu tăng nhanh tỉ lệ thuận với những ngời chết
đói > chính sách cai trị dã man của thực dân
Anh.
- Nông dân bị bần cùng hoá, mất đất, thủ công
nghiệp bị suy sụp, nền văn hoá dân tộc bị huỷ
hoại -> nhân dân ấn Độ >< thực dân Anh.
I Sự xâm lợc và chính sách thống trị của thực dân Anh.
*Quá trình TD Anh xâm lợc
- Đến giữaThế kỷ 19 thực dân Anh đã hoàn thành xâm lợc và áp đặt chính sách cai trị ở ấn Độ.
-ấn độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của TDA
*Chính sách thống trị của TDA
- Chính sách thống trị và áp bức bóc lột nặng nề.
+ Chính trị: chia để trị, chia rẽ dân tộc, tôn giáo.
+ Kinh tế: bóc lột, kìm hãm nền kinh tế
ấn độ.
Trang 31Thảo luận nhóm: Hãy nhận xét xem chính sách
cai trị của thực dân Anh ở ấn Độ có điểm gì
giống với chính sách thống trị của TD Pháp ở
Việt Nam ?
HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm trình bày ý
kiến của mình.
HĐ2:Cá nhân
Yêu cầu HS đọc SGK, tóm tắt các phong trào
gpdt tiêu biểu ở ấn Độ cuối thế kỷ XIX đến
1910 ?
- Khởi nghĩa Xipay
?Nguyên nhân nào dẫn tới PTGP dân tộc của
nhân dân ấn độ?(Nguyên nhân sâu sa?duyên
cớ?)
HS suy nghĩ trả lời
Gv chốt:
*Nguyên nhân sâu sa:Csách thống trị hà khắc
của TDA->mâu thuẫn sâu sắc giữa nd ấn độ với
TDA
*Duyên cớ:binh lính Xi-pay bất mãn trớc việc
bọn chỉ huy anh bắt giam những ngời lính có t
Cuộc KN tiêu biểu cho tinh thần ĐT bất khuất
của ND ấn độ chống CNTD giải phóng dt thúc
đẩy pt đấu tranh chống TDA giành độc lập
?Phong trào đt chống TDA cuối tk19-đầu
(Tính hai mặt của giai cấp TS)
-Vì quyền lợi g/c=>ĐT chống thực dân Anh
-Sẵn sàng thỏa hiệp khi đc nhợng bộ quyền lợi
* Khởi nghĩa Bom –bay.
Nhận xét về các phong trào ?
HS trả lời >các pt diễn ra liên tục mạnh mẽ
với nhiều giai cấp, tầng lớp tham gia (binh lính,
TS, CN) >nhân dân ấn độ >< thực dân Anh. >
nhng đều thất bại.
Vì sao các phong trào đều thất bại?
HS suy nghĩ trả lời
GV:Chốt
-Các pt cha có sự lãnh đạo thống nhất liên
kết ,cha có đờng lối đt đúng đắn
Các pt có ý nghĩa, tác dụng ntn đối với cuộc đấu
tranh gpdt ở ấn Độ ?
HS suy nghĩ trả lời
GV khẳng định ý nghĩa của 3 phong trào
-ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nớc, thúc đẩy cuộc
đấu tranh gpdt ở ấn Độ phát triển mạnh mẽ.
II Phong trào đấu tranh gpdt của nhân dân ấn độ.
- Các phong trào diễn ra sôi nổi
a Khởi nghĩa Xipay (1857 - 1859)
*Nguyên nhân sâu sa:Csách thống trị hà
khắc của TDA->mâu thuẫn sâu sắc giữa
nd ấn độ với TDA
*Duyên cớ:binh lính Xi-pay bất mãn trớc
việc bọn chỉ huy anh bắt giam những
ng-ời lính có t tởng chống đối.
*diễn biến:SGK/57
*ý nghĩa:Cuộc KN tiêu biểu cho tinh thần ĐT bất khuất của ND ấn độ chống CNTD giải phóng dt thúc đẩy pt đấu tranh chống TDA giành độc lập
b.Phong tràođt chống TDA cuối
tk19-đầu tk20
+cuối 1885 Đảng Quốc Đại đc thành lập
đánh dấu một gđ mới trong ptgpdt,g/cTS
ấn độ bớc lên vũ đài chính trị +Trong qtr Hoạt động Đảng Quốc
Đạiphân hóa thành 2 phái:
-Phái ôn hòa :Chủ trơng thỏa hiệp -Phái cấp tiến :Do Ti-lắc cầm đầu kiên
quyết chống thực dân Anh.
-7/1905chính quyền TDA thi hành csách chia đôi xứ Ben-gan (Mđông của ngời theo đạo hồi,MTây của ngời theo đạo
ấn )khiến ND ấn độ càng căm phẫn
->nhiều cuộc biểu tình nổ ra -6/1908TDA bắt giam Ti-lắc kết án 6 năm tù
-7/1908CN Bom Bay tổ chức nhiều cuộc bãi công chính trị ,lập các đv chiến
đấu ,xd chiến lũy để chống TDA ->TDA
đàn áp rất dã man > Diễn ra liên tục, mạnh mẽ với nhiều giai cấp, tầng lớp tham gia (binh lính, TS, CN) >nhân dân ấn độ >< thực dân Anh. > nhng đều thất bại.
* ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nớc, thúc
đẩy cuộc đấu tranh gpdt ở ấn Độ phát triển mạnh mẽ.
Trang 324 Cũng cộ:
GV:Sỳ xl vẾ thộng trÞ cũa TD Anh ỡ ấn ườ gẪy nàn nhiều hậu quả nặng nề cho nhẪn dẪn >
Ẽất nợc bÞ kỨm h·m nhẪn dẪn đư kiàn quyết chộng TD Anh > chựng tõ tinh thần yàu nợc quật cởng cũa nd đnườ > thục Ẽẩy pt gpdt ỡ chẪu Ì phÌt triển.
?lập bảng niàn biểu về giộng khÌc nhau giứa pt do ưảng Quộc ưỈi LẼ vẾ pt cẬng nhẪn vẾo
Ẽầu tk20(cẪu hõi giẾnh cho hs khÌ-giõi)
5 Hợng dẫn về nhẾ:
Hồc bẾi cú, Ẽồc vẾ soỈn bẾi mợiBẾi 10:TQ gi· tk19 Ẽầu tk 20
-Lập niàn biểu về pt chộng Anh cũa nhẪn dẪn ấn Ẽờ tử giứa tk19Ẽến Ẽầu tk20
E.Rụt KN:.
Trang 33Ngày soạn: Tiết 14(PPCT)
Tuần7
Bài 10:
trung quốc cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XX
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
-Tình hình Trung Quốc trớc âm mu xâm lợc của các nớc TB
- Những nguyên nhân đa đến việc TQ bị biến thành nớc nửa thuộc địa ở cuối thế kỷ XIX,
đầu thế kỷ XX là do triều đình Mãn Thanh suy yếu hèn nhát, tạo điều kiện cho các nớc TB xâu xé TQ.
- Các phong trào đấu tranh của nhân dân TQ chống PK và ĐQ cuối thế kỷ XIX, đầu TK XX Tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân, phong trào Nghĩa hoà đoàn, cách mạng Tân Hợi, ý nghĩa LS và tính chất của các phong trào đó.
3 Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để
TQ rơi vào tay các nớc đế quốc.
- Biết sử dụng bản đồ TQ để trình bày các cuộc khởi nghĩa Nghĩa hoà đoàn, Cmạng Tân Hợi
- Bản đồ SGK “Phong trào Nghĩa hoà đoàn”.
HS:Chuẩn bị theo sự hd của gv
2.Kiểm tra miệng:
Nêu các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu của ấn Độ? Vì sao các phong trào đó đều thất bại ?
HĐ1:Nêu vấn đề: Là một đất nớc rộng lớn, đông dân (chiếm 1/4 diện tích châu á, 1/5 dân
số TG), cuối thế kỷ XIX, TQ đã bị các nớc Tb phơng Tây xâu xé, xâm lợc Tại sao
nh vậy? phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân TQ đã diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng giải đáp qua nội dung của bài
HĐ2:(TL nhom-cá nhân)
GV sử dụng bản đồ TQ giới thiệu khái quát
về TQ khi bớc vào thời kỳ cận đại (với thị
Trang 34lâu đời, suy yếu) > tạo điều kiện thuận lợi
HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến.
+ Là một nớc lớn, LS văn hoá lâu đời,
+ Do sự thoả hiệp của các nớc đế quốc.
GV kết luận: Triều đình pk Mãn Thanh suy
yếu, chịu khuất phục trớc kẻ thù để bảo vệ
quyền lợi ích kỷ của mình > các nớc đế
quốc xâu xé, xâm lợc TQ > hậu quả nặng
nề: TQ bị biến thành nớc nửa thuộc địa, nửa
phong kiến.
HS quan sát H42sgk,nhận xét về việc các nớc
ĐQ xâu xé TQ
Thảo luận: Chế độ nửa thuộc địa, nửa pk là
nh thế nào? Liên hệ với chế độ thuộc địa,
nửa pk Việt Nam?
TQ sau ctranh thuốc phiện (1840)bị ĐQ
Anh,P,Đ,N,NGxâu xé =>nớc nửa thuộc địa
của nhân dân TQ cuối tk19 đầu tk20
Phân nhóm –HS thảo luận làm theo nhóm
-báo cáo kết quả
Gv đa KQ đúng
- Cuối thế kỷ XIX, triều đình pk Mãn Thanh khủng hoảng suy yếu
> các nớc đế quốc Anh, Pháp, Đức, Nhật, Nga đã xâu xé chiếm nhiều vùng đất của TQ làm thuộc địa.
*Quá trình xâm lợc : -Từ năm 1840->năm 1842,TDAđã tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện,mở đầu quá trìnhxâm lợc TQ ,từng bớc biến TQ từ một n-
ớc PK độc lập thành nớc nửa thuộc địa nửa PK
-Sau ctranh thuốc phiện ,các nớc ĐQ từng
b-ớc xâu xé TQ Đến cuôie TK19,Đức chiếm vùng sơn đông ;Anh chiếm vùng châu thổ sông Dơng Tử ;Pháp chiếm vùng Vân NamQTây.Qđông ;Nga, Nhật chiếm vùng
đông bắc
II Phong trào đấu tranh của nhân dân
TQ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Lập bảng niên biểu về phong trào đấu tranh của nhân dân TQ cuối tk19 đầu tk20
Thời gian PT đấu
1851-1864 PT nông dân Thái bình
Thiên quốc
Chống các
ĐQ xâu xé TQ
Miền Nam Hồng Tú
1898
Cải cách Duy Tân cải cách ctrị cả nớc Khang Hữu Vi,Lơng
Khải Siêu
Thất bại
Cuối TK19 PT Nghĩa Hòa Đoàn chống ĐQ PK Bắc kinh PT của nông dân Thất bại
Trang 35đầu TK20
1911 CM Tân Hợi chống PK cả nớc Tôn Trung sơn TL nhà nớc CH Trung
Hoa dân Quốc
4.Củng cố :
Cho HS làm bài Text: Đánh dấu vào những nguyên nhân đa đến sự thất bại của phong trào
đấu tranh của nhân dân TQ cuối thế kỷ XIX – XX.
a) Sự cấu kết giữa triều đình Mãn Thanh với các nớc đế quốc.
b) Các phong trào cha có sự liên kết, diễn ra lẻ tẻ.
c) Thiếu một gc lãnh đạo tiên tiến, một đờng lối cách mạng đúng đắn.
d) Do cả 3 nguyên nhân trên.
5 Hớng dẫn về nhà:
-Học bài cũ, đọc và soạn bài mới.
-lập bảng niên biểu tóm tắt ptđt của nhân dân TQ :Diễn biến,mục đích,kết quả từ 1840-1911
E.Rút KN:
Trang 36Ngày soạn: Tiết 15(PPCT)
Tuần 8
Các nớc Đông nam á cuối thế kỷ xix - đầu thế kỷ XX
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Biết đợc quá trình XL của CNTD ở ĐNA
-Biết đc nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nớc đông Nam á
- Những phong trào tiêu biểu: ở Inđônêsia, Philippin, Campuchia, Lào, Việt Nam.
-GV:- Lợc đồ Đông Nam á cuối thế kỷ XIX
- Các tài liệu về các nớc Đông Nam á.
-HS:chuẩn bị theo sự HD của GV
2.Kiểm tra miệng:?Vì sao nhiều nớc đế quốc cùng xâu xé Trung Quốc?Nguyên nhân
nào đa đến sự thất bại của ptđt của nhân dân TQ cuối tk19 -đầu tk20
TL:
-TQ là quốc gia rộng lớn ,đông dân ,có nhiều tài nguyên khoáng sản
- Cuối thế kỷ XIX, triều đình pk Mãn Thanh khủng hoảng suy yếu
> các nớc đế quốc Anh, Pháp, Đức, Nhật, Nga đã xâu xé chiếm nhiều vùng đất của TQ làm thuộc địa
*Nguyên nhân:- Sự cấu kết giữa triều đình Mãn Thanh với các nớc đế quốc.
-Các phong trào cha có sự liên kết, diễn ra lẻ tẻ.
-Thiếu một gc lãnh đạo tiên tiến, một đờng lối cách mạng đúng đắn.
3Bài mới.
HĐ1:Giới thiệu bài: Vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, khi chuyển sang giai đoạn chủ
nghĩa đế quốc, các nớc t bản đua nhau xâm chiếm thuộc địa ở Châu á, ấn Độ đã trở thành thuộc địa của Anh, Trung Quốc bị các đế quốc xâu xé, còn các nớc Đông Nam á, trong đó
có Việt Nam thì nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
HĐ2:nhóm-cá nhân
G: Sử dụng lợc đồ Các nớc Đông Nam á, giới thiệu về khu
vực này: Vị trí địa lý, tầm quan trọng chiến lợc,giầu tài
nguyên và có một nền văn hoá lâu đời.
Hãy nhận xét về vị trí địa lý của các quốc gia đông Nam á?
H: Nằm trên đờng hàng hải từ Tây sang Đông, có vị trí chiến
lợc quan trọng.
I Qúa trình xâm lợc của chủ nghĩa thực dân ở các n-
ớc Đông Nam á.
*Nguyên nhân :
- đông Nam á có vị trí chiến lợc quan trọng, giầu tài nguyên thiên nhiên.
Trang 37Một HS khác đọc phần t liệu trong SGK, tr63.
Tại sao Đông Nam á trở thành đối tợng xâm lợc của chủ
nghĩa TB phơng Tây?
H: Vì các nớc TB cần thị truờng, thuộc địa mà các nớc Đông
Nam á là vùng chiến lợc quan trọng, lại giầu tài nguyên, chế
độ phong kiến lại đang suy yếu,
?Các nớc TB phơng tây đã phân chia xl ĐNA nh thế nào.
HS quan sát lợc đồ:Trả lời
G: Dùng lợc đồ chỉ các nớc Đông Nam á trở thành thuộc địa
của thực dân phơng Tây: Anh> Malaysia, Miến Điện, Pháp
-> Việt Nam, Lào, Cămpuchia, Mĩ -> Philippin, Hà Lan ->
Inđô; Anh, Pháp chia nhau “khu vực ảnh hởng” ở Xiêm.
?Tại sao trong các nớc ĐNA chỉ có Xiêm là giữ đc phần chủ
quyền của mình
Hs thảo luận nhóm:trình bày ý kiến của nhóm mình
GV chốt ý :-g/c thống trị Xiêm có c/s ngoại giao khôn
khéo ,biết lợi dụng mâu thuẫn giữa Anh &Pháp
-Là nớc bị phụ thuộc chặt chẽ vào Avà P
GVkết luận: nh vậy, đến cuối TK XIX - đầu thế kỷ XX, hầu
hết các nớc Đông Nam á thành thuộc địa, phụ thuộc của các
đế quốc phơng Tây.
HĐ3:cá nhân
G: Sau khi biến Đông Nam á thành thuộc địa, thực dân
ph-ơng Tây đã tiến hành chính sách cai trị hà khắc.
Chính sách thuộc địa của thực dân phơng Tây ở Đông Nam
á có điểm gì chung ?
Vơ vét tài nguyên, khủng bố, đàn áp, chia để trị.
Thái độ của nhân dân Đông Nam á trớc hoạ mất nớc, và
chính sách cai trị hà khắc đó?
Các cuộc đấu tranh chống xâm lợc, giải phóng dân tộc phát
triển liên tục, sâu rộng.
?Nêu tên các phong trào đt
HS dựa vào sgk trả lời
GV chốt
Các em hãy lập bảng niên biểu
-chế độ PK đang lâm vào khủng hoảng,suy yếu
*Quá trình XL:
- Từ nửa sau tk 19 TB phơng Tây đẩy mạnh xâm lợc
ĐNA, biến Đông nam á trở thành thuộc địa, phụ thuộc : Anh-> Ma lai, Miến Điện, Pháp -> Việt Nam, Lào, Cămpuchia; TBNha,rồi Mĩ
> Philippin; Hà Lan,BĐNha > Inđô-nê-xia.
- Xiêm(nay là Thái Lan)là
n-ớc duy nhất ở ĐNA vẫn còn giữ đc Độc lập ,nhng cũngtrở thành vùng đệm của TB Anh
ớc ĐNA trở nên gay
gắt->nhiều ptđt nổ ra
*Các phong trào đấu tranh:
SGK/T64-65
Trang 38Tên nớc Thời gian Phong trào tiêu
1908
Thành lập công đoàn
xe lửa, Thành lập Hội liên hiệp công nhân.
Đảng cộng sản Inđônêxia thành lập
Thực dân Anh
4.củng cố:
Sau khi lập bảng xongGv khái quát lại nội dung bài học:
1 Nhận xét về ptgpdt ở Đông Nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?
2 Nguyên nhân thất bại của phong trào?(Câu hỏi giành cho hs khá -giỏi)
5.Hớng dẫn về nhà :
E.Rút KN:
Trang 39Ngày soạn: Tiết 16(PPCT)
Tuần 8
Bài 12
Nhật Bản giữa thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc những cải cách tiến bộ của Minh Trị năm 1868.
- Thực chất là cuộc cách mạng TS (cha triệt để), mở đờng cho Nhật phát triển sang chủ nghĩa
đế quốc.
- Thấy đợc chính sách xâm lợc của đế quốc Nhật có từ lâu
3 Kỹ năng:
- Nắm đợc khái niệm “cải cách”
- Sử dụng đợc bản đồ để trình bày những sự kiện có liên quan
- Lợc đồ đế quốc Nhật cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX.
- Chân dung Thiên Hoàng Minh Trị.
2.Kiểm tra miệng:
Dựa vào lợc đồ, trình bày nguyên nhân và khái quát quá trình xâm lợc của thực dân
ph-ơng Tây đối với các nớc ở Đông Nam á cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
HS lên bảng chỉ lợc đồ
GV nhận xét cho điểm
3.Bài mới.
HĐ1:Giới thiệu bài “ Trong khi caực nửụực Chaõu AÙ ủeàu laàn lửụùt trụỷ thaứnh thuoọc ủũa, 1/2
thuoọc ủũa hay phuù thuoọc vaứo tử baỷn phửụng Taõy cuoỏi theỏ kyỷ XIX thỡ Nhaọt Baỷn vaón giửừ ủửụùc quyeàn ủoọc laọp vaứ trụỷ thaứnh nửụực tử baỷn phaựt trieồn maùnh meừ sau ủoự chuyeồn sang CNẹQ” Taùi sao nhử vaọy? ẹeồ hieồu roừ ta cuứng nhau nghieõn cửựu baứi hoùc hoõm nay
Trang 40Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ2:Cá nhân-nhóm
G: Sử dụng “Lợc đồ đế quốc NB cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX” Giới thiệu vị trí địa lý, diện
tích, chế độ chính trị.
?Tình hình NB trớc cuộc Duy Tân nh thế nào?
HS suy nghĩ trả lời \
GV chốt:
- Trớc cuộc Duy Tân NB là một quốc gia phong
kiến lạc hậu lâm vào tình trạng khủng hoảng
Năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một
loạt cải cách tiến bộ
G: giới thiệu vài nét về Thiên Hoàng Minh Trị.
Nội dung cuộc cải cách?
HS dựa vào sgk trả lời
Nhận xét nội dung cuộc cải cách?
Đây là cải cách tiến bộ, trên tất cả các mặt của
Cuộc cải cách Duy Tân hay cuộc cách mạng TS
NB gợi cho các em nhớ những cuộc cách mạng
tiến hành cuộc Duy Tân, mở đờng cho chủ nghĩa
TB phát triển Dù còn hạn chế, Cuộc Duy Tân
Minh trị có nhiều điểm tiến bộ, mở đờng cho
CNTB phát triển.
HĐ3:cá nhân
Những biểu hiện chủ yếu chứng tỏ NB tiến sang
giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
GV hớng dẫn HS tìm hiểu đoạn chữ nhỏ SGK, tr
68. > HS trả lời
- Biểu hiện:
+ Xuất hiện công ti độc quyền Mit-xi,
Mit-su-bi-I Cuộc duy Tân Minh trị
*Tình hình Nhật bản cuối tk19 đầu tk20
- Trớc cuộc Duy Tân NB là một quốc gia phong kiến lạc hậu.
- Các nớc TB phơng Tây tìm cách “mở cửa” Nhật Bản.
- 1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một loạt cải cách tiến bộ
* Nội dung cải cách:
+ Kinh tế: Thống nhất thị trờng tiền tệ,
phát triển kinh tế TBcn ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng xá cầu cống, giao thông liên lạc,
+ Chính trị, xã hội:
Xoá bỏ chế độ nông nô, đa quý tộc TS hoá và đại t sản lên nắm chính quyền ban hành hiến pháp 1889,thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
+Giáo dục: Thi hành chính sách giáo
dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – Kỹ thuật trong chơng trình giảng dạy,cử HS u tú du học ở phơng tây,.
+ Quân sự: Quân đội đợc tổ chức và
huấn luyện theo kiểu phơng Tây.,thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự ,phát triển
II NB chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.
- Thời gian: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
- Biểu hiện: