1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuan 3 van 8 tiet 9101112

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 17,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấp ngã cũng như thành công, rất cần thiết * Bài cũ: Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu cho con người.” chủ đề, cách trình bày nội dung đoạn văn HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Tìm hiểu mối quan hệ giữ[r]

Trang 1

Tuần : 3 Ngày soạn: 09/09/2012

Tiết PPCT: 9-10 Ngày dạy : 11/09/2012

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích Tắt đèn) - Ngô Tất Tố -

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt chảy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kĩ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.

- Vân dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

3 Thái độ: Bồi đắp tình cảm yêu thương, kính trọng mẹ.

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp, bình, giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định : Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ? Qua đó, em hiểu gì về nhân vật bé

Hồng? Nêu ý nghĩa văn bản?

3 Bài mới : Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ: Tức nước vỡ bờ Trong xã hội, đó là

quy luật: Có áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết

Tắt đèn của Ngô Tất Tố.

GIỚI THIỆU CHUNG

GV Yêu cầu HS giới thiệu tác giả, tác phẩm theo gợi ý SGK

HS trả lời, GV nhận xét

Xuất xứ ? Thể loại văn bản ?

GV chốt ý

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

GV hướng dẫn cách đọc: Làm rõ không khí truyện hồi hộp,

căng thẳng ở đoạn đầu, sảng khoái ở đoạn cuối, chú ý thể hiện

sự tương phản giữa các nhân vật

Cho HS đọc phân vai: Chị Dậu, tên cai lệ, anh Dậu, dẫn

truyện

*Tóm tắt: Gia đình chị Dậu thuộc loại cùng đinh, không có

tiền nộp sưu nên anh Dậu bị ốm vẫn bị bọn tay sai đánh đập

Chị Dậu đành bán đứa con gái đầu lòng để lấy tiền cứu chồng,

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Ngô Tất Tố (1893-1954) là

nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước Cách mạng; là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Tắt đèn viết năm 1939 – là

tác phẩm tiêu biểu, đoạn trích thuộc chương XVIII của tác phẩm

b Thể loại: tiểu thuyết

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

*Tóm tắt:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: (2 phần)

+ Từ đầu đến ngon miệng hay không - cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu

Trang 2

nhưng chị phải đóng thêm suất sưu của người em chồng đã

chết từ năm ngoái Anh Dậu bị đánh bất tỉnh, hàng xóm mang

về nhà, vừa tỉnh dậy, bọn lính đã xộc vào nhà, chị Dậu van xin

và chống trả lại bọn tay sai Đoạn trích thể hiện phẩm chất cao

đẹp của chị Dậu, và tinh thần phản kháng thế lực áp bức

Bố cục ? Đề tài? Phương thức biểu đạt của văn bản?

Hs đọc lại đoạn 1

GV: Tình cảnh của chị Dậu được nhà văn thể hiện ntn?

Hs: Trả lời

GV: Việc chị Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm để chăm sóc anh

Dậu ốm yếu bị hành hạ giữa vụ sưu thuế gợi cho em những

cảm nghĩ gì về tình cảnh và phẩm chất của người nông dân

nghèo trong xã hộ cũ?

HS: Cực kì nghèo khổ, trong cuộc sống không có lối thoát.

Sức chịu đựng dẻo dai, không gục ngã trước hoàn cảnh khốn

khó, giàu tình nghĩa

GV: Trong khó khăn chị Dậu hiện lên với những nét tính cách

gì?

Hs: là một phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu thương chồng con,

tính tình vốn dịu dàng, tình cảm

HẾT TIẾT 9 CHUYỂN TIẾT 10

Gv chuyển ý: Thế tức nước đầu tiên xuất phát từ hoàn cảnh

khốn cùng, bi đát Ai đã đẩy người nông dân vào tình cảnh

đáng thương như vậy Liệu họ có hiền lành cam chịu mãi

không? Hay trỗi dậy ý thức phản kháng? Chúng ta sẽ tìm hiểu

tiếp văn bản

Hs đọc phần 2

GV: Trong phần hai của văn bản xuất hiện nhân vật nào đối

lập với chị Dậu ? (Cai lệ là viên cai chỉ huy một tốp lính lệ)

GV: Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất thuế sưu cho

người em chồng đã chết từ năm ngoái Điều đó cho thấy thực

trạng xã hội thời đó ntn?

Hs: Tàn nhẫn, bất công, không có luật lệ

GV: Theo dõi nhân vật cai lệ, cho biết ngòi bút hiện thực Ngô

Tất Tố đã khắc hoạ hình ảnh cai lệ bằng những chi tiết điển

hình nào ?

Hs:Tìm chi tiết

GV: Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật của tác

giả ? Từ đó cho thấy cai lệ là người ntn?

GV giảng, chốt ý

HSTLN – 3 phút – 4 nhóm

GV: Trước sự tàn bạo, hống hách, không còn nhân tính của tên

cai lệ như thế thì chị Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo vệ

chồng bằng cách nào? (gợi ý: thông qua hành động, lời nói,

xưng hô của chị Dậu) Nhận xét gì về nhân vật chị Dậu?

GV: Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã 2

tên tay sai như vậy ? (đó là lòng căm hờn mà cái gốc của nó

chính là lòng yêu thương )

+ Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn cai lệ – người nhà lí trưởng

b Đề tài: Viết về người nông dân trước

cách mạng

c Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu

tả và biểu cảm

d.Phân tích:

d1.Tình cảnh của gia đình chị Dậu

- Nợ sưu nhà nước chưa có cách gì trả được

- Chồng ốm, lại bị đánh đập

- Chị Dậu thương chồng, tìm mọi cách

để cứu chồng

 Kể chuyện: Hoàn cảnh bi đát, đáng thương

d2 Nhân vật cai lệ

- Sầm sập tiến vào, gõ đầu roi, thét, trợn ngược mắt, quát, giọng hầm hè

- Vô cảm trước lời van xin của chị Dậu

- Ra lệnh trói anh Dậu khi anh đau ốm

- Bịch vào ngực, tát vào mặt chị Dậu

-> Miêu tả nhân vật chân thực (kết hợp

bộ dạng, lời nói, hành động)

=> Đại diện cho giai cấp thống trị hống hách, thô bạo, không nhân tính

d3 Nhân vật chị Dậu:

- Người phụ nữ hiền lành, tháo vát

- Hạ mình van xin cai lệ

- Thay đổi cách xưng hô: cháu – ông; tôi

- ông, bà - mày

- Thay đổi hành động: túm lấy cổ hắn,

ấn dúi ra cửa, vật nhau, túm tóc lẳng cho

Trang 3

GV: Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ? Từ đó, những

đặc điểm nổi bật nào trong tính cách chị Dậu được bộc lộ?

(Dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử, giàu tình yêu thương,

tiềm tàng tinh thần phản kháng áp bức)

GV: HS nhắc lại một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu, tóm

lượt nội dung và rút ra ý nghĩa của văn bản?

GV: Qua văn bản này em hiểu gì về số phận và phẩm chất của

người phụ nữ nông dân trong xã hội cũ, bản chất của chế độ xã

hội đó ?(bản chất xấu xa của xã hội cũ, vẻ đẹp tâm hồn, giàu

tình thương yêu của người nông dân)

HS tìm ý trả lời

GV: Từ đó, có thể nhận ra thái độ nào của nhà văn đối với thực

trạng xã hội và đối với phẩm chất của người nông dân trong xã

hội cũ ? (thấu hiểu, cảm thông sâu sắc, lên án xã hội thống trị

vô nhân đạo, cổ vũ tinh thần và có lòng tin vào vẻ đẹp của

người nông dân)

Hs: Trả lời.

GV: Em hiểu gì về ý nghĩa nhan đề: Tức nước vỡ bờ?

- Nói lên chân lí tức nước thì vỡ bờ, bị áp bức phải có đấu

tranh -> Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể

là con đường đấu tranh để tự giải phóng

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Đọc diễn cảm văn bản nhiều lần để tóm tắt được

- Qua hình tượng nhân vật chị Dậu, phân tích tinh thần phản

kháng của người nông dân trong xã hội cũ

- Bài mới: Tìm hiểu một số cách xây dựng đoạn

một cái

-> Tình huống truyện có tính kịch, kết hợp các chi tiết điển hình về cử chỉ với lời nói và hành động

=> Người nông dân vốn hiền lành nhưng biết phản kháng mãnh liệt khi bị

áp bức bất công (Từ nhũn nhặn, thiết tha van xin đến cứng cỏi, thách thức, quyết liệt)

3.Tổng kết: Ghi nhớ : SGK

a Nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện có kịch tính

cao

- Cách xây dựng nhân vật điển hình, chân thực, sống động

b Nội dung :

* Ý nghĩa văn bản: Với cảm quan nhạy

cảm, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh chân thực sức mạnh phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của giai cấp nông dân hiền lành, chất phác

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ:

- Tóm tắt đoạn trích, ý nghĩa văn bản

Đọc diễn cảm đoạn trích, nắm vững tính cách nhân vật cai lệ và chị Dậu

* Bài mới: Soạn bài: Từ tượng hình, từ

tượng thanh

E RÚT KINH NGHIỆM:

*************************************

Tuần : 3 Ngày soạn: 11/09/2012

Tiết PPCT: 11 Ngày dạy : 13/09/2012

Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình

- Có ý thức sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: - Đặc điểm của từ tượng thanh, từ tượng hình.

- Công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình

Trang 4

2 Kĩ năng: - Nhận biết từ tượng thanh, từ tượng hình và giá trị của chúng trong văn miêu tả.

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình phù hợp với hoàn cảnh nối, viết

3 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của tiếng Việt

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ? Các cấp độ khái quát của trường từ vựng? Lập trường

từ vựng về người (bộ phận, giới, tuổi tác, quan hệ họ hàng, chức vụ, hình dáng, hoạt động phẩm chất, tâm lý, tính cách…)

3 Bài mới : Một trong những cái hay cái đẹp của từ Tiếng Việt phải kể đến từ tượng thanh, từ tượng hình Vậy từ tượng thanh, từ tượng hình là gì, tác dụng của nó ra sao?

TÌM HIỂU CHUNG :

Trong các từ in đậm, những từ nào gợi tả hình ảnh,

dáng vẻ, trạng thái của sự vật; những từ nào mô

phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?

Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự

vật hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì

trong văn miêu tả và văn tự sự?

Hs: Làm cho hình ảnh âm thanh cụ thể sinh động và

có giá trị biểu cảm cao

Vậy từ tượng hình và từ tượng thanh có đặc điểm và

công dụng gì?

HS đọc ghi nhớ sgk tr 49

LUYỆN TẬP

GV đọc yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu

+ Từ tượng thanh: soàn soạt, bốp, bịch, nham nhảm

+ Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của

người? Gợi tả âm thanh?

GV tổ chức thi giữa các tổ Tổ nào tìm được nhiều

nhất sẽ được cộng điểm

HS thi tiếp sức trên bảng Các nhóm nhận xét

Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng

cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ?

HS suy nghĩ, trả lời GV nhận xét

Đặt câu với các từ: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc

khuỷu, tích tắc, lập loè, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm,

ào ào

HS làm việc cá nhân và trả lời

TÌM HIỂU CHUNG :

1 Đặc điểm, công dụng:

a- Phân tích ví dụ

+ Các từ gợi âm thanh: hu hu, ư ử

+ Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượu, xồng xộc, sòng sọc

 Các từ như trên giúp cho hình ảnh, âm thanh được

tả cụ thể hơn, sinh động hơn

2- Ghi nhớ: sgk tr 49

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/49, 50: Xác định từ tượng thanh, tượng hình trong một đoạn văn:

+ Từ tượng thanh: soàn soạt, bốp, bịch, nham nhảm

+ Từ tượng hình: ấn dúi, rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

Bài 2/50: Tìm từ tượng hình, tượng thanh

- Gợi tả dáng đi của con người: chậm chạp, thoăn thoắt, nhè nhẹ, khoan thai, lảo đảo, đủng đỉnh, lật

đà lật đật, cà nhắc, chập chững

- Gợi tả âm thanh: róc rách, ầm ầm, ào ào

Bài 3/50: Phân biệt nghĩa của từ tượng thanh, tượng hình:

+ Cười ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí

+ Cười hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường bộc lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành

+ Cười hô hố: mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ và gây cảm giác khó chịu cho người khác

+ Cười hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái vui

vẻ, không cần che đậy, giữa gìn

Bài 4/51: Đặt câu có từ tượng thanh, tượng hình:

- Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ những tiếng cành khô gẫy lắc rắc

Trang 5

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hướng dẫn một số nội dung

(Tư liệu gợi ý: Bài thơ: Kẽm Trống

Hai bên thì núi giữa thì sông,

Có phải đây là Kẽm Trống không?

Gió giật sườn non khua lắc cắc

Sóng dồn mặt nước vỗ bong bong

(Hồ Xuân Hương)

- Bài thơ về chú bé Lượm của Tố Hữu

- Cô bé khóc nước mắt rơi lã chã

- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu, thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập lòe

- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm

- Mưa rơi lộp độp trên những tàu lá chuối

- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học bài, nắm khái niệm và biết cho ví dụ

từ tượng hình, từ tượng thanh

- Viết một đoạn văn, thơ ngắn có sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình (tiết sau nộp bài)

* Bài mới: Chuẩn bị: Xây dựng đoạn trong văn bản

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần: 3 Ngày soạn: 12/09/2012

Tiết PPCT: 12 Ngày dạy : 14/09/2012

Tập làm văn: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định

- Trình bày đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

Trang 6

3 Thái độ: Biết xây dựng đoạn văn mạch lạc trong văn bản và ứng dụng vào bài làm văn

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định : Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là bố cục của văn bản? Bố cục của văn bản có mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

Nội dung phần thân bài thường được trình bày ntn?

3 Bài mới: Đoạn văn là đơn vị làm nên văn bản Muốn hoàn thành một văn bản các em cần biết cách xây dựng đoạn văn Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em một số cách xây dựng đoạn văn

TÌM HIỂU CHUNG

- HS đọc văn bản SGK

Văn bản gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn?

Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận biết đoạn văn ?

Qua VD em biết thế nào là đoạn văn là gì ?

GV chốt ý: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản; Về

hình thức: viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng

Về nội dung: thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

Từ ngữ và câu chủ đề trong đoạn văn

Hai đoạn văn của văn bản “Ngô Tất Tố và tác phẩm “ Tắt

đèn” nói về chủ đề gì?

HS: đoạn 1 : Ngô Tất Tố ; đoạn 2 : Tác phẩm Tắt đèn

Gv: Trong đoạn 1, đại từ nào thay thế Ngô Tất Tố ở những câu

tiếp theo?

GV: Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì ?

HS: Đoạn văn đánh giá thành công xuất sắc của Ngô Tất Tố

trong việc tái hiện thực trạng nông thôn Việt Nam trước

CMT8

GV: Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát ấy?

-HS: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô TấtTố

-GV: Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn được gọi là câu

chủ đề Em có nhận xét gì về câu chủ đề ?

HS: Về nội dung: câu chủ đề thường mang ý khái quát của

cả đoạn văn

Về hình thức : lời lẽ ngắn gọn, thường có đủ 2 thành phần

chính ( C-V)

Về vị trí : có thể đứng ở đầu hoặc ở cuối đoạn

Qua đó em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì ? Chúng

đóng vai trò gì trong Vb ? (Ghi nhớ sgk)

* GV yêu cầu hs tìm hiểu 2 đoạn văn trang 34

Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và đoạn văn nào không

có câu chủ đề Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn văn ? Cách

trình bày ý ở mỗi đoạn?

-HS: + đoạn 1, mục I : không có câu chủ đề, theo cách song

hành

+đoạn 2, mục I : có câu chủ đề nằm đầu đoạn, theo kiểu

diễn dịch

+đoạn 2 mục II : câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, theo cách

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Thế nào là đoạn văn ?

* VD: Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm

“Tắt đèn”

- Có 2 ý, mỗi ý viết thành một đoạn văn

- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng

* Ghi nhớ mục 1: Sgk/36

2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

* Phân tích ví dụ + Đoạn 1: Ngô Tất Tố - từ ngữ chủ đề Các từ khác: Ông, nhà văn có tác dụng duy trì đối tượng

+ Đoạn 2: Câu 1 là câu then chốt vì nó nêu được đối tượng chính được nói đến trong đoạn văn là tác phẩm Tắt đèn

* Ghi nhớ Sgk 2/36

b Cách trình bày nội dung đoạn văn.

- Phân tích ví dụ

+ Đoạn 1: có 5 câu Nội dung ý của các câu có giá trị ngang nhau ->đoạn song hành

+ Đoạn 2: có 7 câu Có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn -> đoạn diễn dịch

+ Đoạn 3: có câu 4 Câu 4 là câu chủ đề -> đoạn quy nạp

=> Cách trình bày nội dung đoạn văn

- Diễn dịch: Câu chủ đề nằm đầu đoạn

- Quy nạp: Câu chủ đề nằm cuối đoạn

- Song hành: không có câu chủ đề

- Móc xích: Câu sau tiếp nối câu trước

*Ghi nhớ mục 3/36

Trang 7

quy nạp

LUYỆN TẬP:

Bài 1/36:

Văn bản có thể chia làm mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng

mấy đoạn văn? HS làm việc cá nhân

Bài 2/36,37:

Phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn

HS thảo luận nhóm – 3 phút trình bày theo nhóm

Bài 3/37 : Đoạn văn theo cách diễn dịch

Đoạn văn tham khảo : Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng

chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Từ thời

phương bắc đô hộ, chúng ta đã có những cuộc khởi nghĩa

giành độc lập của Hai Bà Trưng, Mai Thúc Loan, Ngô Quyền

Đến lúc giành độc lập, chúng ta lại có những cuộc kháng chiến

chống ngoại xâm vĩ đại để bảo vệ nền độc lập đã giành được

như cuộc kháng chiến chống quân Tống của Lý Thường Kiệt,

chống quân Nguyên Mông của nhà Trần, chống quân Minh của

Lê Lợi, chống quân Thanh của Quang Trung và gần đây nhất

là hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

GV hướng dẫn Hs viết, nhận xét, tổng kết

Bài 4/37: HS chọn bất kì ý nào để viết đoạn văn trong 3 ý

a,b,c Đoạn văn tham khảo: “Sau mỗi lần thất bại bao giờ

cũng đưa đến cho ta những kinh nghiệm quý báu Thất bại một

lần để đưa đến thành công của những lần khác Sau mỗi lần

vấp ngã ta lại chín chắn, trưởng thành hơn bởi mỗi lần vấp ngã

là một lần bạo dạn Vấp ngã cũng như thành công, rất cần thiết

cho con người.”

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hdẫn một số nội dung bài soạn và bài tập về

* Hướng dẫn bài viết số 1: thứ 3 tuần sau

- Ôn lại kiểu văn tự sự

- Nhớ lại kỉ niệm, cảm xúc tình cảm của em với một người

thân nào đó

- Chuẩn bị bút giấy để viết bài

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/ 36: Chia làm 2 đoạn

Đoạn 1: Hoàn cảnh viết văn tế

Đoạn 2: Hậu quả khi làm bài văn tế

Bài 2/36:

Đoạn a: Câu chủ đề: Trần Đăng Khoa yêu

thương, hai câu tiếp dẫn chứng diễn giải cho câu trước

 Đoạn văn diễn dịch

Đoạn b: Tả cảnh thiên nhiên sau cơn mưa từ

khi mưa ngớt đến lúc mưa tạnh (trình tự thời gian)  Đoạn văn song hành

Đoạn c: Giới thiệu về Nguyên Hồng Trình

bày trình tự thời gian trước và sau cách mạng

 Đoạn văn song hành

Bài 3/37: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch,

sau đó biến đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp

Bài 4/37: Chọn ý viết đoạn văn

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, cách trình bày nội dung đoạn văn

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước, chỉ ra cách trình bày

ý trong đoạn đó

* Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Lão Hạc

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 04/06/2021, 18:33

w