1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư kiến cường (thuyết minh)

175 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 11,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng là một trong những ngành quang trọng hàng đầu của đất nước giúp cho đất nước phát triển về cơ sở hạ tầng kĩ thuật, mỗi kỹ sư xây dựng đều phải được học và được trang bị những ki

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ KIẾN CƯỜNG

(THUYẾT MINH)

SVTH : PHẠM NGỌC SÁNG MSSV : 0851020231

GVHD : PGS.TS VÕ PHÁN

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013

Trang 2

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ KIẾN CƯỜNG

(PHỤ LỤC)

SVTH : PHẠM NGỌC SÁNG MSSV : 0851020231

GVHD : PGS.TS VÕ PHÁN

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013

Trang 3

Xây dựng là một trong những ngành quang trọng hàng đầu của đất nước giúp cho đất nước phát triển về cơ sở hạ tầng kĩ thuật, mỗi kỹ sư xây dựng đều phải được học và được trang bị những kiến thức cơ bản và sự hiểu biết thực tế và kinh nghiệm để thiết kế, thi công và thực hiện xây dựng những công trình đảm bảo an toàn và đúng kết cấu cũng như kỹ thuật

Là một sinh viên ngành xây dựng thuộc khoa Xây Dựng & Điện, Trường Đại Học Mở TP.HCM, trải qua hơn bốn năm học tập và nghiên cứu về chuyên ngành xây dựng, sự phát triển của nước ta một ngày một lớn mạnh nhu cầu về chổ ở, sinh hoạt hiện nay của nước ta là rất cần thiết và tất yếu, qua đó những yếu tố đó em đã quyết định chọn đề tài “ Chung Cư Kiến Cường ” làm đề tài cho Đồ Án Tốt Nghiệp của mình

Sau gần 14 tuần nghiên cứu và thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp được sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Võ Phán đến nay em đã hoàn thành Dù em đã cố gắng nghiên cứu và học hỏi song do thiếu kinh nghiệm về thực tế đồng thời thời gian và tài liệu tham khảm có hạn nên em còn nhiều thiếu sai sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn

Sinh viên

Phạm Ngọc Sáng

Trang 4

Trải qua hơn 4 năm học tập, nghiên cứu và gần 14 tuần làm Đồ Án Tốt Nghiệp tại Trường Đại Học Mở TP.HCM, em đã được quý thầy cô chỉ dạy tận tình, trao dồi kiến thức cơ bản cũng như khả năng áp dụng thực tế giúp cho sinh viên hiểu biết và đi sâu hơn vào chuyên ngành của mình, giúp cho em có một kiến thức vững chắc hơn để đi tiếp con đường học tập cũng như công viêc của mình

Có được sự hiểu biết, những kiến thức cơ bản, những kinh nghiệm thực tế của quý thầy cô tận tình chỉ dạy Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Xây Dựng & Điện Trường Đại Học Mở TP.HCM đã tận tình chỉ dạy hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Lời cảm ơn

Mục lục

PHẦN I : KIẾN TRÚC CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 VỊ TRÍ ,CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TRÌNH 1

1.1.1 Vị trí. 1

1.1.2 Diện tích 1

1.1.3 Chức năng công trình 1

1.2 GIẢI PHÁP CHỌN VẬT LIỆU CHỊU LỰC, VẬT LIỆU BAO CHE, KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH 5

1.2.1 Vật liệu chịu lực 5

1.2.2 Vật liệu bao che 5

1.2.3 Kết cấu chịu lực 5

1.3 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG DIỆN TÍCH,GIAO THÔNG NÔI BỘ 5

1.3.1 Giải pháp sử dụng diện tích 1.3.2 Giao thông nội bộ 1.4 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC,PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY,HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 6

1.4.1 Hệ thống cấp thoát nước 6

1.4.2 Hệ thống chiếu sáng 6

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 7

PHẦN II : KẾT CẤU CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN BẢN SÀN (SÀN TẦNG 2-TẦNG 9) 2.1 SỐ LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN 8

2.2 GIẢI PHÁP LỰA CHỌN SÀN 8

2.3 TÍNH TOÁN BẢN SÀN 9

2.4 Kiểm tra độ võng của sàn 25

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 3.1 SƠ ĐỒ TÍNH 26

3.2 TÍNH TOÁN NỘI LƯC CỦA BẢN THANG. 28

3.3 TÍNH TOÁN THÉP CHO BẢN THANG 31

3.3.1 Vật liệu sử dụng 31

3.3.2 Tính toán thép cho bản thang nghiêng. 31

3.4 TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU TỚI 32

3.4.1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới 32

3.4.2 Xác định nội lực 32

3.5 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI. 34

3.5.1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới 34

3.5.2 Xác định nội lực 35

3.5.3 Tính toán cốt thép cho dầm chiếu tới 35

Trang 6

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

4.1 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC 37

4.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CÁC Ô BẢN CỦA HỒ NƯỚC MÁI 40

4.3 TÍNH TOÁN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY CỦA HỒ NƯỚC MÁI 56

4.4 TÍNH TOÁN CỘT BỂ NƯỚC 68

CHƯƠNG 5 : TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN 69

5.1 CHỌN SƠ ĐỒ TÍNH 69

5.2 Hệ kết cấu chịu lực 69

5.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 71

5.3.1 Tiết diện dầm tới 71

5.3.2 Tiết diện cột 75

5.4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 76

5.5 TẢI TRỌNG 76

5.5.1 Tĩnh tải 76

5.5.2 Hoạt tải 77

5.5.3 Tải trọng gió 78

5.6 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 80

5.7 MÔ HÌNH KHUNG KHÔNG GIAN TRONG ETABS V.9.7.0 81

5.7.1 Khai báo đặc trưng vật liệu 81

5.7.2 Khai báo tiết diện phần tử cột,dầm 82

5.7.3 Khai báo tiết diện sàn và vách thang máy 83

5.7.4 Định nghĩa trường hợp tải trọng 84

5.7.5 Khai báo tổ hợp tải trọng 85

5.8 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 2 86

5.8.1 Nội lực để tính toán cốt thép 86

5.8.2 Tính toán thép dầm 88

5.8.2.1 Vật liệu sử dụng 90

5.8.2.2 Tính cốt thép đai cho dầm 91

5.8.2.3 Kết quả tính toán dầm khung trục 2 92

5.8.3 Tính toán cột khung trục 2 99

5.8.3.1 Lý thuyết tính toán cột 99

5.8.3.2 Xác định nội lực tính toán cột 102

5.8.4 Tính cốt đai cho cột 116

CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP 6.1 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỦA CỘT 117

6.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 117

6.3 TÍNH TOÁN MÓNG M1 (GIAO GIỮA TRỤC 2 & B) 119

6.3.1 Xác định chiều sâu chôn đài móng 119

6.3.2 Chọn sơ bộ kích thước cọc 119

6.3.3 Sức chịu tải của cọc 120

6.3.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 120

6.3.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 121

6.3.3.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 123

6.3.4 Xác định số lượng cọc 125

Trang 7

6.3.5 Tải trọng tác dụng lên cọc 126

6.3.6 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 127

6.3.7 Tính lún cho móng 129

6.3.8 Kết cấu đài móng 131

6.4 TÍNH TOÁN MÓNG M2 (GIAO GIỮA TRỤC 2 & C) 134

6.4.1 Xác định chiều sâu chôn đài móng 134

6.4.2 Chọn sơ bộ kích thước cọc 134

6.4.3 Sức chịu tải của cọc 134

6.4.3.1 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 134

6.4.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 135

6.4.3.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 136

6.4.4 Xác định số lượng cọc 138

6.4.5 Tải trọng tác dụng lên cọc 139

6.4.6 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 140

6.4.7 Tính lún cho móng 142

6.4.8 Kết cấu đài móng 143

6.4.8.1 Xác định chiều cao đài cọc theo điều kiện tuyệt đối cứng 143

6.4.8.2 Tính thép cho đài cọc 144

6.4.9 Tính toán cốt thép trong cọc 145

CHƯƠNG 7 : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC NHỒI 151

7.1 TÍNH TOÁN MÓNG M1 (GIAO GIỮA TRỤC 2 & B) 151

7.1.1 Chọn chiều sâu chôn móng, tiết diện cọc 151

7.1.2 Sức chịu tải của cọc 152

7.1.2.1 Vật liệu sử dụng 152

7.1.2.2 Sức chịu tải của vật liệu 152

7.1.2.3 Sức chịu tải của đất nền 152

7.1.2.3.1 Tính theo phụ lục A TCXD 205:1998 152

7.1.2.3.2 Tính theo phụ lục B TCXD 205:1998 154

7.1.3 Xác định số lượng cọc 155

7.1.4 Tải trọng tác dụng lên cọc 156

7.1.5 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 157

7.1.6 Tính lún cho móng 159

7.1.7 Kết cấu đài móng 160

7.2 TÍNH TOÁN MÓNG M2 (GIAO TRỤC 2 VÀ TRỤC A) 162

7.2.1 Chọn chiều sâu chôn móng, tiết diện cọc 162

7.2.2 Sức chịu tải của cọc 162

7.2.2.1 Vật liệu sử dụng 162

7.2.2.2 Sức chịu tải của vật liệu 162

7.2.2.3 Sức chịu tải của đất nền 162

7.2.2.3.1 Tính theo phụ lục A TCXD 205:1998 162

7.2.2.3.2 Tính theo phụ lục B TCXD 205:1998 164

7.2.3 Xác định số lượng cọc 165

7.2.4 Tải trọng tác dụng lên cọc 166

7.2.5 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 166

7.2.6 Tính lún cho móng 168

Trang 8

CHƯƠNG 8 : SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG 173

8.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG 173

8.1.1 Móng cọc ép có khoan dẫn 173

8.1.2 Móng cọc khoan nhồi 103

8.2 SO SÁNH VỀ VẬT LIỆU VÀ GIÁ THÀNH 174

8.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 175

Tài liệu tham khảo 176

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1 VỊ TRÍ ,CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TRÌNH

J Chiều cao tầng điển hình 3,4m

J Diện tích các tầng cụ thể như sau:

J Cùng với việc phát triển kinh tế là sự xuất hiện ngày càng nhiều nhà máy, xí nghiệp, cao ốc văn phòng… đi kèm với nó là dân số tại các thành phố, khu công nghiệp ngày càng tăng Gây nên áp lực rất lớn về việc đáp ứng nhu cầu của người dân ăn, ở, đi lại, vui chơi giải trí… Trong đó giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người dân là vấn đề cấp bách

J Trong bối cảch quỹ đất trống tại các thành phố có hạn, không có nhiều diện tích đất dành cho việc xây dựng nhà cửa Đòi hỏi những nhà lãnh đạo, quy hoạch và xây dựng phải đưa ra được phương án giải quyết

J Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế thu nhập của người dân ngày càng cao kéo theo đó là những nhu cầu về ăn, ở, đi lại, vui chơi giải trí … ở một mức cao hơn

J Để đáp ứng những nhu cầu của xã hội nói chung và nhu cầu về nhà ở, cũng như xây dựng khu dân cư văn minh hiện đại Với mong muốn góp phần vào việc phát triển, thay đổi nhận thức của người dân về nơi ở … Do đó chung cư Kiến Cường ra đời Chung cư Kiến Cường được xây dựng với chức năng chủ yếu là giải quyết nhu cầu về chỗ ở cho người dân

Trang 11

Hình 1-2: Mặt cắt công trình dọc trục A-F

32200

Trang 12

ĂN HỘ H2 PHÒNG NGỦ 1

BẾP SÂN PHƠI SÂN PHƠI

BẾP

1700

PHÒNG NGỦ 3 PHÒNG NGỦ 2

PHÒNG PHÒNG NGỦ 1

ĂN HỘ H1

PHÒNG NGỦ 2 PHÒNG

BẾP SÂN PHƠI

PHÒNG NGỦ 1 PHÒNG NGỦ 1

P.ĐA NĂNG PHÒNG NGỦ 2

PHÒNG NGỦ 1

PHÒNG ĂN

P.ĐA NĂNG

PHÒNG NGỦ 2 86.5m2)

PHÒNG NGỦ 2 PHÒNG ĂN

PHÒNG NGỦ 2 PHÒNG ĂN BẾP BẾP

BẾP BẾP

BẾP BẾP

715

271500365

2900 1485

25 500

85 3050 3030 1885

Trang 13

1.2 GIẢI PHÁP CHỌN VẬT LIỆU CHỊU LỰC,VẬT LIỆU BAO CHE,KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH

1.2.1 Vật liệu chịu lực

J Ngày nay, khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ đã tạo ra cho con người nhiều vật liệu mới trong đó có vật liệu dùng cho xây dựng Ngày càng có nhiều công trình xây dựng sử dụng những sản phẩm mới này Để đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu lực cũng như vẻ thẩm mỹ cho công trình

J Trong công trình này, giải pháp chọn vật liệu chịu lực đó là bê tông cốt thép Nếu được sản xuất và thi công đảm bảo tuân thủ theo những quy định tiêu chuẩn thì chất lượng công trình sẽ đảm bảo đáp ứng khả năng chịu tải của công trình

1.2.2 Vật liệu bao che

J Tường bao che và các vách ngăn của công trình được xây bằng tường gạch kết hợp với khung kiếng

J Gạch dùng cho công trình là gạch ống và gạch thẻ để làm vách ngăn bao che, sau đó được tô trát, bả matic, quét sơn … Tại những vị trí nhà vệ sinh thì sau khi trát xong thì tường được ốp gạch Ceramic

J Nền được lót gạch ceramic

J Hệ thống cửa kiếng khung thép được sử dụng cho công trình

1.2.3 Vật liệu chịu lực

J Kết cấu chịu lực chính: khung + lõi cứng

1.3 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG DIỆN TÍCH,GIAO THÔNG NÔI BỘ

J Tầng thượng được bố trí hồ nước

1.3.2 Giao thông nội bộ

J Giao thông ngang: trên từng tầng hệ thống giao thông bao gồm các hành lang , sảnh…

J Giao thông đứng của mỗi block bao gồm : hệ thống ba thang máy, mỗi thang chứa tối đa 6 người, tốc độ 150m/ phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho người dân đi lại Ngoài ra, còn có thêm 1 cầu thang bộ bổ xung vào việc lưu thông và đây là phương tiện lưu thông chủ yếu mỗi khi cần phải thoát người khẩn cấp

Tóm lại: Chung cư được thiết kế đảm bảo các điều kiện về giao thông đi lại ,đảm bảo điều kiện về khả năng thoát hiểm đối với người dân khi có hoả hoạn xảy ra

Trang 14

SVTH :PHẠM NGỌC SÁNG MSSV : 0851020231 Trang6

1.4 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC,PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY,HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

1.4.1 Hệ thống cấp thoát nước

1.4.1.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt

J Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể chứa đặt dưới tầng hầm

J Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động

J Nước được dẫn đến từng phòng thông qua hệ thống ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường

1.4.1.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas

J Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống

J Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

J Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

1.4.1.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

J Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng

J Nước trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm tự động

J Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai Ø20 dài 50m, lăng phun Ø15) đặt tại phòng trực, có 01 vòi cứu hoả ở mỗi tầng

J Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

J Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

1.4.2 Hệ thống chiếu sáng

1.4.2.1 Hệ thống chiếu sáng

J Các phòng ngủ, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình

J Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

 Thang máy

 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

 Hệ thống chiếu sáng, thông tin và bảo vệ

 Biến áp điện và hệ thống cáp

J Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấp từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trưc tiếp với mạng điện thành phố

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

J Công trình được xây dựng tại nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu cận xích đạo

J Các yếu tố khí tượng:

Trang 15

 Nhiệt độ trung bình năm: 260C

 Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C

 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 300C

 Lượng mưa trung bình: 1000 – 1800 mm/năm

 Độ ẩm tương đối trung bình: 78%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 - 80%

 Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 - 90%

 Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

J Lưu ý :

 Công trình nằm gần nơi có nhiều khu công nghiệp nên cần phải có các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh cho người dân sống tại đây

Trang 16

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN BẢN SÀN (SÀN TẦNG 2-TẦNG 9)

2.1 SỐ LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN

Trong quá trình tính toán thiết kế sàn,em đã tham khảo sử dụng các quy phạm Tiêu Chuẩn Việt Nam như sau:

 TCVN 2737-1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác dụng

 TCVN 198- 1997 : Nhà cao tầng- thiết kế,cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối

 TCVN 356-2005 : Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

Sử dụng vật liệu: (theo TCVN 356-2005)

 Bê tông dầm sàn dùng B20 với các chỉ tiêu sau :

 Trọng lượng riêng :  = 25 daN/m3

 Cường độ chịu nén tính toán: : R b = 11,5Mpa

 Cường độ chịu kéo tính toán : R bt = 0,9Mpa

 Modun đàn hồi : E b =27x10 3 Mpa

 Cốt thép loại AII với các chỉ tiêu:

 Cường độ chịu nén tính toán : R sc = 280Mpa

 Cường độ chịu kéo tính toán : R s = 280Mpa

 Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang : R sw = 225Mpa

 Modun đàn hồi : Es =21x10 4 Mpa

 Cốt thép loại AI với các chỉ tiêu:

 Cường độ chịu nén tính toán : R sc = 225Mpa

 Cường độ chịu kéo tính toán : R s = 225Mpa

 Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang : R sw = 175Mpa

 Modun đàn hồi : Es =21x10 4 Mpa

 Gạch xây tường - ceramic:  = 1800 daN/m3

 Vữa lót,vữa trát :  = 1800 daN/m3

2.2 GIẢI PHÁP LỰA CHỌN SÀN

 Căn cứ vào bản vẽ mặt bằng tầng 2 - tầng 9,vì nhịp sàn là 7.8 m,không quá lớn

 Ta chọn phương án sàn sườn toàn khối ( bản dầm hoặc bản kê bốn cạnh)

Trang 17

 Trình tự tính toán sàn :

 Sơ bộ chọn kích thước hệ dầm sàn và bố trí hệ dầm sàn

 Xác định tải trọng sàn

 Tính toán nội lực của sàn

 Xác định trạng thái giới hạn tính toán

 Phân loại sàn bản dầm hay bản kê bốn cạnh

 Sơ đồ tính toán

 Xác định nội lực của sàn

 Tính toán cốt thép

 Bố trí cốt thép trong sàn

 Kiểm tra hàm lượng µ

 Kiểm tra độ võng của sàn

Trang 18

DS01 DM

DS02 DS02

DS03 DS03

S6 S7 S5

S10 S11

S1 S2

S6 S7

S1 S2

S6 S7 S3

DS08

Trang 19

2.3.1.2 Sơ bộ chọn tiết diện hệ dầm sàn

2.5.1.2.1.Sơ bộ chọn tiết diện hệ dầm

Việc chọn sơ bộ kích thước dầm được tiến hành dựa vào kích thước nhịp và chiều cao tầng.Các kích thước dầm được lựa chọn sơ bộ theo công thức:

(Sgk: Cấu tạo BTCT- Bộ Xây Dựng - trang 36)

Trang 20

2.5.1.2.2.Sơ bộ chọn chiều dày ô sàn

 Đối với sàn của các công trình cao tầng thường chiều dày dày hơn các công trình nhà ở thông thường bởi những lý do có thể xét đến như sau:

 Xét về mặt chịu lực : Trong kết cấu công trình có sự giảm yếu gây ra bởi các lỗ khoan treo thiết bị trên trần nhà mà không được xét đến trong tính toán

 Về mặt biến dạng : Nhằm đảm bảo cho sàn có độ võng nằm trong giới hạn cho phép về biến dạng

 Đối với sàn phòng vệ sinh, ban công, lô gia được thiết kế sàn lệch có lớp chống thấm, sàn mái ngoài cấu tạo bình thường thì còn thêm lớp chống thấm

 Chiều dày các ô sàn tương tự nhau nên lấy ô sàn có kích thước lớn nhất để tính chiều dày sau đó bố trí chung cho toàn bộ mặt bằng

 Chiều dày ô sàn được tính theo công thức:

L m

D

hs

 Trong đó:

D = 0,8  1,4

m = 30  35: đối với bản làm việc một phương (loại bản dầm)

m = 40  45: đối với bản làm việc hai phương (loại bản kê)

 chọn hs = 100 mm

 Theo TCXD 356 -2005 mục 8.2.2 và Sgk: Cấu tạo BTCT- Bộ Xây Dựng - trang 22 Bảng 2- Chọn chiều dày ô sàn

L1 (cạnh ngắn)

L2 (cạnh dài)

Trang 21

Thứ tự Các lớp cấu tạo sàn

Chiều dày

 (m)

Tải trọng tiêu chuẩn

 (kN/m 3 )

Hệ số vượt tải

n

Tải trọng tính toán

Trang 22

Thứ tự Các lớp cấu tạo sàn

Chiều dày

 (m)

Tải trọng tiêu chuẩn

 (kN/m 3 )

Hệ số vượt tải

n

Tải trọng tính toán

mq

m – là khối lượng phần tường ngăn; n – Hệ số vượt tải

S – diện tích ô sàn; l – chiều dài tường ngăn

Tải trọng tiêu chuẩn

H.số v.tải

Tải trọng t.toán

Diện tích ô sàn Tải trọng

phân bố L1 L2

L h b γ (kN/m 3 ) n G tt (kN) m m g tt (kN/m 2 ) S1 8.27 3.4 0.1 18 1.3 65.80 4.5 7.3 2.00 S2 3.03 3.4 0.1 18 1.3 24.11 3.3 7.3 1.00

S4 2.7 3.4 0.2 18 1.3 42.96 3.3 3.8 3.43 S5 5.12 3.4 0.1 18 1.3 40.73 3.3 4.7 2.63 S6 6.98 3.4 0.1 18 1.3 55.53 4.5 7.1 1.74 S7 10.18 3.4 0.1 18 1.3 80.99 6.4 7.1 1.78

S9 0 3.4 0.1 18 1.3 0.00 3.24 10.2 0.00 S10 2.2 3.4 0.2 18 1.3 35.01 4.5 7 1.11

s i i i

Trang 23

S11 6 3.4 0.2 18 1.3 95.47 6.4 7 2.13 S12 4.35 3.4 0.1 18 1.3 34.61 3.3 3.45 3.04

2.3.2.2 Hoạt tải

Theo “Tiêu chuẩn tải trọng – Tác động TCVN 2737-1995” Mục 4.3.4/[1] qui định: khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 được phép giảm như sau:

 Đối với các phòng nêu ở các mục 1, 2, 3, 4, 5 bảng 3 nhân với hệ số  (khi A > A1 = 9m A 1 2 )

Trong đó A- diện tích chịu tải tích bằng mét vuông

Hoạt tải tính toán theo TCVN 2737-1995

Loại phòng Ptc

(kN/m 2 ) Hệ số vượt tải

Ptt (kN/m 2 )  Ptts

Trang 24

Phân loại theo sơ đồ kết cấu:

J Tính toán sàn theo trạng thái giới hạn I, hầu hết các kết cấu sàn của công trình dân dụng bê tông cốt thép toàn khối có hai loại : bản dầm và bản kê 4 cạnh

J Việc xác định bản loại dầm hay bản kê bốn cạnh tùy thuộc vào kích thước hai phương của ô bản

L  : Tính toán sàn theo loại bản dầm

Căn cứ vào kích thước của từng ô bản và theo quy phạm việt nam, ta phân loại ô bản như sau:

(Sgk: Sàn sườn BT toàn khối – GS TS Nguyễn Đình Cống – trang 11)

Số hiệu

ô sàn

Số lượng

Kích thước hình học

(L2 / L1) Loại ô bản L1

(cạnh ngắn)

L2 (cạnh dài) S1 4 4500 7300 1.62 Bản kê bốn cạnh

Trang 26

Kết cấu bản dầm có sơ đồ tính là dầm đơn giản hai liên kết ngàm

Cắt bản sàn theo phương cạnh ngắn có bề rộng 1m đế tính toán cho toàn bản

q L

M  Tính toán ô sàn số S2, S9, BC

Đối với bản kê 4 cạnh khi L 2 /L 1 ≤ 2

Dùng phương pháp bản đơn, sơ đồ đàn hồi

Trang 27

* Sơ đồ và công thức tính:

* Trong trường hợp tổng quát, công thức tính cho tất cả các loại ô bản có dạng :

o Mômen dương lớn nhất ở giữa bản:

Trong đó: P  qs* L L1* 2 là tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn và qsgttptgptt

Để tiện tính toán các hệ số m i1 , m i2 , k i1 , k i2 đã được tính sẵn, phụ thuộc vào tỷ số

L 2 /L 1 nên tra bảng phụ lục 15 sách ThS Võ Bá Tầm trang 449.( phụ lục Sgk: Sàn sườn BT toàn khối – GS TS Nguyễn Đình Cống – trang 160)

- Giải thích kí tự trong hệ số m i1 và m i2 :

+ Kí tự i – là số kí hiệu ô bản đang xét ( i  1 , 2 , 3 , , 11 )

+ Kí tự 1, 2 – chỉ phương đang xét là L hay L

Trang 28

Chú ý : L 1 , L 2 : nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa

* Bảng xác định tải trọng tác dụng lên các ô bản kê:

Trang 29

S3 85.07 0.0188 0 0169 0.044 0.039 1.60 1.44 3.74 3.32 S4 114.99 0.0200 0.015 0.0461 0.0349 2.30 1.72 5.30 4.01 S5 129.82 0.0210 0.0107 0.0473 0.0240 2.73 1.39 6.14 3.12 S6 237.07 0.0206 0.0085 0.0459 0.0191 4.88 2.02 10.88 4.53 S7 341.71 0,0194 0,0161 0,045 0,0372 6.63 5.50 15.38 12.71 S8 75.65 0.0210 0.0107 0.0473 0.0240 1.59 0.81 3.58 1.82 S10 246.02 0.0205 0.0080 0.0452 0.0177 5.04 1.97 11.12 4.35 S11 393.34 0,0194 0,0161 0,045 0,0372 7.63 6.33 17.70 14.63 S12 107.82 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 2.02 1.84 4.71 4.25

RR

Trang 30

S9 Gối 6.22 0.1143 0.1217 100 10 2 8 367.95 8 100 503 0.622 26.8 2.42 Nhịp 3.11 0.0572 0.0589 100 10 2 8 178.02 8 200 252 0.301 29.4 2.42

BC Gối 0.79 0.0258 0.0262 100 10 2 6 59.294 8 200 200 0.134 70.4 2.42 Nhịp 0.39 0.0127 0.0128 100 10 2 6 29.075 8 200 200 0.066 85.5 2.42

2.3.4.3 Tính toán cốt thép cho bản kê bốn cạnh

MI 9.92 0.1348 0.1453 100 10 2 8 439.27 8 100 503 0.55 12.67 2.42

Trang 31

MII 3.55 0.0482 0.0495 100 10 2 8 149.47 8 200 252 0.19 40.69 2.42

S3

M1 1.6 0.0217 0.022 100 10 2 8 66.43 8 200 252 0.08 73.64 2.42 M2 1.44 0.0196 0.0198 100 10 2 8 59.72 8 200 252 0.07 76.30 2.42

MI 3.74 0.0508 0.0522 100 10 2 8 157.69 8 200 252 0.20 37.43 2.42 MII 3.32 0.0451 0.0462 100 10 2 8 139.55 8 200 252 0.17 44.62 2.42

S4

M1 2.3 0.0313 0.0318 100 10 2 8 95.97 8 200 252 0.12 61.92 2.42 M2 1.72 0.0234 0.0236 100 10 2 8 71.47 8 200 252 0.09 71.64 2.42

MI 5.3 0.072 0.0748 100 10 2 8 226.09 8 200 252 0.28 10.28 2.42 MII 4.01 0.0545 0.0561 100 10 2 8 169.41 8 200 252 0.21 32.77 2.42

S5

M1 2.73 0.0371 0.0378 100 10 2 8 114.26 8 200 252 0.14 54.66 2.42 M2 1.39 0.0189 0.0191 100 10 2 8 57.63 8 200 252 0.07 77.13 2.42

MI 6.14 0.0834 0.0872 100 10 2 8 263.62 8 200 252 0.33 -4.61 2.42 MII 3.12 0.0424 0.0433 100 10 2 8 130.95 8 200 252 0.16 48.03 2.42

S6

M1 7.88 0.1071 0.1135 100 10 2 8 343.04 8 100 503 0.43 31.80 2.42 M2 2.02 0.0274 0.0278 100 10 2 8 84.12 8 200 252 0.11 66.62 2.42

MI 10.88 0.1478 0.1607 100 10 2 8 485.81 8 100 503 0.61 3.42 2.42 MII 4.53 0.0615 0.0636 100 10 2 8 192.12 8 200 252 0.24 23.76 2.42

S7

M1 6.63 0.0901 0.0946 100 10 2 8 285.76 8 100 503 0.36 43.19 2.42 M2 5.5 0.0747 0.0778 100 10 2 8 234.98 8 200 252 0.29 6.75 2.42

MI 15.38 0.209 0.2371 100 10 2 8 716.47 10 100 785 0.90 0.35 2.42 MII 12.71 0.1727 0.1909 100 10 2 8 576.99 10 100 785 0.72 19.75 2.42

Trang 32

SVTH : PHẠM NGỌC SÁNG MSSV :0851020231 Trang 24

2.3.5

S8

M1 1.59 0.0216 0.0218 100 10 2 8 66.01 8 200 252 0.08 73.81 2.42 M2 0.81 0.011 0.0111 100 10 2 8 33.45 8 200 252 0.04 86.73 2.42

MI 3.58 0.0486 0.0499 100 10 2 8 150.77 8 200 252 0.19 40.17 2.42 MII 1.82 0.0247 0.025 100 10 2 8 75.68 8 200 252 0.09 69.97 2.42

S10

M1 5.04 0.0685 0.071 100 10 2 8 214.57 8 200 252 0.27 14.85 2.42 M2 1.97 0.0268 0.0271 100 10 2 8 82.01 8 200 252 0.10 67.46 2.42

MI 11.12 0.1511 0.1646 100 10 2 8 497.58 8 100 503 0.62 1.08 2.42 MII 4.35 0.0591 0.061 100 10 2 8 184.24 8 200 252 0.23 26.89 2.42

S11

M1 7.63 0.1037 0.1097 100 10 2 8 331.49 8 100 503 0.41 34.10 2.42 M2 6.33 0.086 0.0901 100 10 2 8 272.18 8 100 503 0.34 45.89 2.42

MI 17.1 0.2323 0.2683 100 10 2 8 710.98 10 100 785 1.01 -12.79 2.42 MII 14.63 0.1988 0.2238 100 10 2 8 676.45 10 100 785 0.85 5.92 2.42

S12

M1 2.02 0.0274 0.0278 100 10 2 8 84.12 8 200 252 0.11 66.62 2.42 M2 1.84 0.025 0.0253 100 10 2 8 76.52 8 200 252 0.10 69.63 2.42

MI 4.71 0.064 0.0662 100 10 2 8 200.03 8 200 252 0.25 20.62 2.42 MII 4.25 0.0577 0.0595 100 10 2 8 179.87 8 200 252 0.22 28.62 2.42

Trang 33

2.4 Kiểm tra độ võng của sàn:

Chọn ô bản S11 có cạnh lớn nhất với L1=6.4m, L2=7.1m để kiểm tra độ võng của sàn Nếu ô bản này thỏa thì các ô bản còn lại cũng thỏa

q L b f

EJ

 Trong đó: b1 m

b

E : mođun đàn hồi của Bê tông, Eb 27 10  3Mpa 27 10  8daN m / 2,

J: momen quán tính tiết diện của bê tông 3 3  

6 4 1 0.1 83.33 10

b h

, 1

q : tải tác dụng lên dải bản rộng 1m theo phương L 1

2 2

1 2

7.1 393.34 236.92 /6.4 7.1

Trang 34

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ

Trang 35

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

nước sinh hoạt

J Lưu lượng nước bình quân được tính theo công thức :

1000

i tb

 qi : Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (lít /ngày)

 N : Số người dân sinh sống trong khu dân cư

10% 58,08 / ày

i tb

Trang 36

 Bể nước có các kích thước a=3.7m ; b=3.3m ;h=2.5m

3 max

2 (3.7 3.3 2.5) 2 61.05 46,46 ³

3,7 1.12 33,3

h a a b

4.1.2 Cấu tạo hồ nước mái

4.1.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản

Hình 4-2: Vị trí và kí hiệu các cấu kiện

J Bản nắp làm việc giống bản sàn,chiều dày hbn 60 mm

J Bản thành và bản đáy chọn không nhỏ hơn 100mm

Bảng 1- Chọn sơ bộ kích thước chiều dày các bản của hồ nước mái

Trang 37

4.1.2.2 Chọn sơ bộ kích thước các dầm của hồ nước mái

Bảng 2- Chọn sơ bộ kích thước các dầm của hồ nước mái

Chọn kích thước dầmChiều cao

(mm)

Chiều rộng (mm)Dầm nắp

Bảng 4 – Sơ đồ tính toán bản hồ nước mái

(cm)

h dầm (cm)

Trang 38

Tải tính toán (kN/m2)Tĩnh tải

∑ = 2,956Hoạt

Trang 39

Trong đó :

i là kí hiệu ô bản đang xét (i=1,2….,11)

1;2 là phương đang xét là L1 hay L2

L1, L2 là nhịp tính toán của ô bản ( là khoảng cách giữa các trục)

P = (ptt

s+qtt

s).L1.L2 = q.L1.L2 Với ptt

s : hoạt tải tính toán (kN/m2)

qtts : tĩnh tải tính toán(kN/m2)

mi1, mi2, ki1, ki2 = các hệ số phụ thuộc vào hệ số

1

2 L L

L 2

Trang 40

R R

Ngày đăng: 04/06/2021, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w