Tải phân bố phía giữa trục B và trục C truyền vào dầm trục B: BẢNG TĨNH TẢI PHÂN BỐ DO TRẦN PHÍA B-C TRUYỀN VÀO: Đoạn Tĩnh Tải Trần kG/m 2 L1 m L2 m Dạng tải hệ số β Hệ số quy tải K Tải
Trang 1PHẦN V: TÍNH KHUNG TRỤC B I.SƠ ĐỒ KẾT CẦU
2 3 4 5 6
2100 1600
Trang 2Phần tường tầng hầm giáp phía đường được xây tường chắn đất để chắn Phầntường chắn này độc lập với khung nhà do đó không kể đến tải trọng của áp lực đất
tác dụng lên khungTrong khi giải khung ta không kể đến phần đà kiềng để thiên về an toàn Do đó tagiả thiết là chiều sâu chôn móng là 1,2m và đà kiềng xây các mặt móng là 1.2m.Nếu sau này tính móng cụ thể có chiều sâu chôn móng sai khác nhiều nguy hiểm
hơn so với chiều sâu giả thiết thì ta tiến hành giải lại
II CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC :
1 (BẢNG CHỌN KÍCH THƯỚC DẦM NHƯ SAU:TẦNG 1,2,3,4,5,6
Trang 3TẦNG MÁI LẤY: 200X350
2 Phần tử cột :
TẦNG 1,TRỆT
Vị trí b (cm) h (cm)
Fcột(cm2)
Trang 4E-6 25 40 1000
III.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG
Tải trọng truyền tải từ sàn vào dầm khung bao gồm tải tập trung và tảiphân bố Tải phân bố truyền từ sàn xác định theo diện truyền tải và chuyển thànhdạng tải phân bố đều tương đương :
Tải tam giác : gtd = 1
L L
Với tải tam giác: K = 5
8
A TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TRUYỀN TỪ CẦU THANG
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG.
1 Tải trọng tác dụng lên bản thang dốc :
Tĩnh tải
STT Thành phần cấu tạo h i ( m ) I ( kg/
m 3 )
HSVT n g I (kg/m 2 )
147
g tt = 512,8 kg/m 2 +30kg/m
Trang 5XÁC ĐỊNH PHẢN LỰC BẢN THANG.
1 Sơ đồ kết cấu bản thang.
Dựa vào sơ đồ kích thước bản thang và bản vẽ kiến trúc ta xác định kết cấu cầu thang sau đây:
+ Vế thứ nhất từ tầng dưới lên chiếu nghỉ
+ Vế thứ hai từ chiếu nghỉ lên tầng trên
Trang 62 Xác định phản lực.
a Xác định phản lực trong vế 1
Xét bài toán tổng quát sau:
Trang 7
Giá trị các phản lực:
2442,8 1,3 542,8 3
Trang 8b Xác định phản lực trong vế 2
Xét bài toán tổng quát:
Trang 9
Giá trị các phản lực:
2442,8 1,3 542,8 3
c xác định phản lực chiếu nghỉ:
Sơ đồ kết cấu :
Tĩnh tải:
+ Do phản lực bản thang:
Phản lực dầm thang do VD = 1139 (kG) và VB = 1154 (kG) truyền vào mỗi bên nửadầm thang Giá trị này khác nhau không nhiều do đó lấy giá trị 1154 (kG) truyềnlên toàn dầm thang
Trang 10+ Do tải trọng tường :
Do phản lực bản thang:
Phản lực dầm thang do VD = 1104 (kG) và VB = 1118 (kG) truyền vào mỗi bên nửadầm thang Giá trị này khác nhau không nhiều do đó lấy giá trị 1154 (kG) truyềnlên toàn dầm thang
d phản lực bản thang truyền lên dầm sàn:
Phản lực bản thang truyền vào dầm sàn tại môi tầng gồm Phản lực dầm thang do
VA và VC truyền vào mỗi bên nửa dầm thang Giá trị này khác nhau không nhiều
do đó lấy giá trị lớn hơn trong hai giá trị để truyền lên toàn bộ dầm sàn mà bảngác lên
Tĩnh tải:
Do phản lực cầu thang:
Phản lực dầm thang do VA = 1327 (kG) và VC = 1300 (kG) truyền vào mỗi bên nửadầm thang Giá trị này khác nhau không nhiều do đó lấy giá trị 1327 (kG) truyềnlên toàn dầm thang
Do phản lực cầu thang:
Phản lực dầm thang do VA = 1192 (kG) và VC = 1167 (kG) truyền vào mỗi bên nửadầm thang Giá trị này khác nhau không nhiều do đó lấy giá trị 1327 (kG) truyềnlên toàn dầm thang
1 Tải trọng truyền từ tầng mái:
Tĩnh tải phân bố trên mái gm = 71,5 kg/m2
Trang 11SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TỪ TẦNG MÁI
24
68
1.1 Tải phân bố đều:
Tải phân bố đều trên các dầm
Trên đoạn AB:
Do mái truyền vào: gm = 0
Trên đoạn BC:
Do mái truyền vào gm = 71,5x2,25/cos(240) = 176 kG/m
Do tường truyền vào: Tĩnh tải do tường xây 200mm cao 2.8m có dạng tamgiác trên đoạn ngang B-C:
Quy về phân bố đều trên đoạn BC: gt = 0, 2.2,8.1800.1,1 5 346.5 /
Trên đoạn CE:
Taỉ trọng truyền vào phần dầm khung nhỏ phía trên đoạn CE:
Do mái truyền vào:
Trên đoạn EG:
Do mái truyền vào: gm = 71,5x2,25/cos(240) = 176 kG/m
Trang 12Do tường truyền vào: Tĩnh tải do tường xây 200mm cao 2,8m có dạng tamgiác trên đoạn ngangE-G:
Quy về phân bố đều trên đoạn EG: gt = 0, 2.2,8.1800.1,1 5 346.5 /
1.2 Tải tập trung:
Tải tập trung ở vị trí này truyền từ tầng mái do các thanh xà gồ mái Tuy nhiên đã kể vào như tải phân bố đều trên tầng mái
2 Tải trọng truyền từ tầng áp mái:
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TỪ TẦNG ÁP MÁI
2 4
6 8
2.1 Tải phân bố đều
Tải phân bố phía giữa trục B và trục C truyền vào dầm trục B:
BẢNG TĨNH TẢI PHÂN BỐ DO TRẦN PHÍA B-C TRUYỀN VÀO:
Đoạn
Tĩnh Tải Trần (kG/m 2 )
L1 (m)
L2 (m)
Dạng tải hệ số β
Hệ số quy tải K
Tải phân bố đều g s
(kG/m)
Tải phân bố phía giữa trục A và trụcB truyền vào dầm trục B:
Tải từ xê nô xem như truyền hoàn toàn thành tải phân bố vào dầm trục B.
Tĩnh tải tính toán xê nô là: 372 kG/m2
=> Tải do xê nô truyền vào dầm là: gcs= 1,5.372=558(kG/m)
Tải ở đầu xê nô phân bố thành dải do tường chắn xê nô là 138,6 (kG/m)
Phân bố trên đoạn AC và đoạn EH
Tải từ ô bản trần hành lang:
Tĩnh tải tính toán trần hành lang là: 317 kG/m2
=> Tải do ô trần hành lang truyền vào sau khi quy đổi ra tải phân bố đều là:
Trang 13gtr = 198 (kG/m) Tải này phân bố trên đoạn CD
BẢNG TĨNH TẢI PHÂN BỐ ĐỀU DẦM TẦNG ÁP MÁI TRỤC B DO TẦNG MÁI
VÀ TẦNG ÁP MÁI TRUYỀN VÀO:
Tải trọng do tĩnh tải mái
Tải trọng do tĩnh tải bản
thân xê nô (kG/m)
Do sàn (trần hành lang) truyền vào
Phần trần hành lang truyền lên dầm dọc lực phân bố đều tương đương là 216kG/m
Trang 14Do tĩnh tải trần truyền vào: Gtr = 102 (kG)
Do tải trọng bể nước tryền vào( xem phần bể nước):
Bằng tải trọng do phản lực hai dầm đáy bể, hai dầm nắp bể cộng trọng lượng cột
Do tĩnh tải trần truyền vào: Gtr = 102 (kG)
Do tải trọng bể nước tryền vào( xem phần bể nước):
Bằng tải trọng do phản lực hai dầm đáy bể, hai dầm nắp bể
Gbn = 4320+5641+1079+1361+0,2.0,2.2500.2.1,1= 12401(kG)
Tại nút F:
Do trọng lượng bản thân dầm dọc truyền vào
Gd=0,35.0, 2.2500.2, 25 394( kG)
Do tĩnh tải trần truyền vào: Gtr = 130 (kG)
Do sàn truyền vào Gs = 317.2, 25.2 713( )
LƯU Ý: Hoạt tải nước trên xê nô do nước truyền vào tuy là hoạt tải nhưng không
cộng với hoạt tải sửa chữa vì khi có mưa thì không có ai sửa trên mái Do đó hoạt tải này sau này sẽ được tính vào giá trị của tĩnh tải
Truyền dưới dạng tải tập trung tại các nút A,B,F,G với giá trị như sau:
Trang 15Tại nút A,B là: 200.2, 25.1,5 338( )
Tại nút F,G là: 200.2, 25.2 450( )
Truyền dưới dạng phân bố : 1,5.200=300 (kG/m)
Phân bố trên đoạn AC và đoạn EH
3 Tải trọng truyền từ tầng 2,3,4,5,6:
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TỪ TẦNG 2,3,4,5,6
2 4
6 8
3.1 Tải phân bố đều.
3.1.1 Do trọng lượng bản thân tường xây trên dầm:
Trọng lượng bản thân tường dày 200mm xây dọc theo suốt chiều dài dầm
gt = 0,2.(3.5-0.5).1800.1.1= 1188 kG/m
3.1.2 Do tĩnh tải sàn truyền vào dầm
Tải trọng truyền vào dầm từ các ô bản theo các dạng hình thang hoặc tam giácđược quy đổi thành tải trọng phân bố như cách trình bày ở trên:
BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG DO SÀN PHÍA GIỮA TRỤC B, TRỤC C TRUYỀN VÀO
DẦM TRỤC B:
Đoạn
Ô sàn
Tải Sàn (kG/m 2 )
L1 (m)
L2 (m) Dạng tải hệ số β
Hệ số quy tải K
Tải phân bố đều
g s (kG/ m)
Trang 16Tĩnh tải phân bố do phần sàn phía giữa trục A,B truyền vào dầm trục B chỉ bao gồm tĩnhtải trên sàn S7 tryền vào theo dạng hình thang được quy đổi theo tải trọng phân bố đều:Tĩnh tải phân bố trên sàn S7 là 338,8 kG/m2 cạnh sàn S7 là
L1=2m, L2=2,2m Tính toán theo các công thức đã nói ở trên ta tính được tĩnh tải phânbố đều trên đoạn C-D do tĩnh tải sàn S7 tryền vào là: gs = 231 kG/m
Từ đó ta có bảng tĩnh tải phân bố sau:
BẢNG TĨNH TẢI PHÂN BỐ TỔNG CỘNG DẦM TẦNG 6,5,4,3,2 TRỤC B
Tải từ sàn g s (kG/m) 0 1237.36 0 720.647 1120.08 0
Tải từ tường g t (kG/m) 1188 1188 1188 1188 1188 1188
Tĩnh tải phân bố tổng
cộng g (kG/m) 1188 2425.36 1419 1908.65 2308.08 1188
3.2 Tải tập trung
Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc ta cso các diện tích truyền tải và chiều dài dầm,tường truyền taỉ vào nút , từ đó có kết quả tính lập ở bảng dưới đây:
BẢNG TĨNH TẢI TẬP TRUNG TRUYỀN TỪ SÀN, DẦM DỌC, TƯỜNG:
Tải Sàn
Tải tập trung từ sàn (kG)
Tổng tải tập trung truyền từ sàn
Gs (kG)
Chiều dài dầm dọc truyền vào nút(m)
Trọng lượng tập trung truyền từ dầm dọc
Gd (kG)
chiều dài tường truyền vào nút (m)
Tải tập trung truyền từ tường Gt (kG)
Trang 17* Ngoài ra còn có tải trọng tập trung tại nút tại vị trí giao giữa dầm cầu thang và cột
tại vị trí giao giữa trục E và trục B tại cao trình 1,67(m)
4 Tải trọng truyền từ tầng 1:
Trang 18A B
2 4
6 8
4.1 Tải phân bố đều.
4.1.1 Do trọng lượng bản thân tường xây trên dầm:
Trọng lượng bản thân tường dày 200mm xây dọc theo suốt chiều dài dầm
gt = 0,2.(3.5-0.5).1800.1.1= 1188 kG/m
4.1.2 Do sàn truyền vào dầm
Các ô sàn S13, S14, S15 thuộc sàn khu kinh doanh có tĩnh tải tính toán là:
gtt = 448,8 kG/m2
Tải trọng các ô khác đã xác định trong phần tính sàn:
Tải trọng truyền vào dầm từ các ô bản theo các dạng hình thang hoặc tam giácđược quy đổi thành tải trọng phân bố như cách trình bày ở trên
BẢNG TÍNH TẢI PHÂN BỐ DO SÀN PHÍA GIỮA TRỤC B, TRỤC C TRUYỀN
VÀO DẦM TRỤC B:
Đoạn
Ô sàn
Tải Sàn (kG/m 2 )
L1 (m)
L2 (m) Dạng tải
Hệ số β
Hệ số quy tải K
Tải phân bố đều g s
(kG/m)
Hìnhthang 0.317 0.831 1237.36
L1=2m, L2=2,2m Tính toán theo các công thức đã nói ở trên ta tính được tĩnh tảiphân bố đều trên đoạn C-D do tĩnh tải sàn S7 tryền vào là: gs = 231 kG/m
Trang 19Từ đó ta có bảng tĩnh tải phân bố sau:
Tải từ sàn g s (kG/m) 0 1237.4 0 546.98 785.704 0
Tải từ tường g t (kG/m) 1188 1188 1188 1188 1188 1188
Tĩnh tải phân bố tổng cộng
4.2 Tải tập trung
BẢNG TẢI TẬP TRUNG TRUYỀN TỪ SÀN, DẦM DỌC, TƯỜNG TẦNG 1:
Tải Sàn
Tải tập trung từ sàn (kG)
Tổng tải tập trung truyền từ sàn
Gs (kG)
Chiều dài dầm dọc truyền vào nút (m)
Trọng lượng tập trung truyền từ dầm dọc Gd (kG)
chiều dài tường truyền vào nút (m)
Tải tập trung truyền từ tường Gt (kG)
Trang 20* Ngoài ra còn có tải trọng tập trung tại nút tại vị trí giao giữa dầm cầu thang và cột
tại vị trí giao giữa trục E và trục B tại cao trình 1,67(m)
5 Tĩnh tải truyền từ tầng hầm
Chỉ có lực tập trung tại nút do trọng lượng bản thân cột, do trọng lượng bản thân đàkiềng, do trọng lượng bản thân sàn truyền vào:
Giả sử kích thước đàn kiềng là 200x350mm
Tường 200mm được xây trên đà kiềng đến sát mép dầm
Theo mặt bằng tầng hầm thì khung trục E không có tường xây dọc theo do đókhông cần tính Từ đó ta có kết quả tính trong bảng sau:
BẢNG TÍNH LỰC TẬP TRUNG TẦNG HẦM
Vị trí
Chiều dài đà kiềng truyền vào (m)
Trọng lượng đà kiềng (kG)
Trọng lượng tường (kG)
Tổng tĩnh tải tập trung (kG)
Diện truyền hoạt tải giống như diện truyền tĩnh tải:
1 Hoạt tải truyền từ tầng mái:
Trang 21Hoạt tải tính toán phân bố trên mái pm = 39 kG/m2
1.1 Tải phân bố đều:
Tải phân bố đều trên các dầm
Trên đoạn AB:
Do mái truyền vào: pm = 0
Trên đoạn BC:
Do mái truyền vào pm = 39x2,25/cos(240) = 96 (kG/m)
Trên đoạn CE:
Taỉ trọng truyền vào phần dầm khung nhỏ phía trên đoạn CE:
Do mái truyền vào:
pm = 39x2,25/cos(240) + 39x1,15/cos(240) = 145 (kG/m)
Trên đoạn EG:
Do mái truyền vào: pm = 39x2,25/cos(240) = 96 (kG/m)
1.2 Tải tập trung:
Tải tập trung ở vị trí này truyền từ tầng mái do các thanh xà gồ mái Tuy nhiên đã kể vào như tải phân bố đều trên tầng mái
2 Hoạt tải truyền từ tầng áp mái:
2.1 Tải phân bố đều
Tải phân bố phía giữa trục B và trục C truyền vào dầm trục B:
BẢNG HOẠT TẢI PHÂN BỐ DO TRẦN PHÍA B-C TRUYỀN VÀO:
Đoạn
Tĩnh Tải Trần (kG/m 2 )
L1 (m)
L2 (m) Dạng tải Hệ số β
Hệ số quy tải K
Tải phân bố đều p s
(kG/m)
Tải phân bố phía giữa trục A và trục B truyền vào dầm trục B:
Tải từ xê nô xem như truyền hoàn toàn thành tải phân bố vào dầm trục B.
Hoạt tải tính toán xê nô là: 39 kG/m2
=> Tải do xê nô truyền vào dầm là: pcs= 1,5.39=58.5 (kG/m)
Phân bố trên đoạn AC và đoạn EH
Tải từ ô bản trần hành lang:
Hoạt tải tính toán trần hành lang là: 39 kG/m2
=> Tải do ô trần hành lang truyền vào sau khi quy đổi ra tải phân bố đều là:
ptr = 24 (kG/m) Tải này phân bố trên đoạn CD
Trang 22BẢNG HOẠT TẢI PHÂN BỐ ĐỀU DẦM TẦNG ÁP MÁI TRỤC B DO TẦNG MÁI VÀ
TẦNG ÁP MÁI TRUYỀN VÀO:
Tổng hoạt tải phân
Do sàn (trần hành lang) truyền vào
Phần trần hành lang truyền lên dầm dọc lực phân bố đều tương đương là 27 kG/m
Do hoạt tải trần truyền vào: Ptr = 120 (kG)
Do tải trọng bể nước tryền vào:
Hoạt tải do sử chữa bể nước này nhỏ, không gây nguy hiểm nhiều chokhung Do đó tính cộng luôn trong phần tính tải
Do cầu thang truyền vào( xem phân cầu thang)
Pct = 1311*1/2 = 656 (kG)
Tại nút E:
Do hoạt tải sàn truyền vào Ps = 39.2, 25.2 87( )
Do hoạt tải trần truyền vào: Ptr = 120 (kG)
Do tải trọng bể nước tryền vào:
Hoạt tải do sử chữa bể nước này nhỏ, không gây nguy hiểm nhiều chokhung Do đó tính cộng luôn trong phần tính tải
Tại nút F:
Do hoạt tải trần truyền vào: Ptr = 154 (kG)
Do hoạt tải sàn truyền vào Ps = 39.2, 25.2 88( )
Trang 233 Hoạt tải truyền từ tầng 2,3,4,5,6:
3.1 Tải phân bố đều.
Tải trọng truyền vào dầm từ các ô bản theo các dạng hình thang hoặc tam giácđược quy đổi thành tải trọng phân bố như cách trình bày ở trên:
BẢNG HOẠT TẢI DO SÀN PHÍA GIỮA TRỤC B, TRỤC C TRUYỀN VÀO DẦM
TRỤC B:
Đoạn
Ô sàn
Tải Sàn (kG/m 2 )
L1 (m)
L2 (m) Dạng tải Hệ số β
Hệ số quy tải K
Tải phân bố đều p s
L1=2m, L2=2,2m Tính toán theo các công thức đã nói ở trên ta tính được hoạt tảiphân bố đều trên đoạn C-D do hoạt tải sàn S7 tryền vào là: ps = 205 kG/m
Từ đó ta có bảng tĩnh tải phân bố sau:
Trang 24BẢNG HOẠT TẢI PHÂN BỐ TỔNG CỘNG DẦM TẦNG 6,5,4,3,2 TRỤC B
Tải từ sàn ps (kG/
3.2 Tải tập trung
Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc ta có các diện tích truyền tải và chiều dài dầm,tường truyền taỉ vào nút , từ đó có kết quả tính lập ở bảng dưới đây:
BẢNG HOẠT TẢI TẬP TRUNG TRUYỀN TỪ SÀN, DẦM DỌC, TƯỜNG:
Nút
ô tải truyền
vào
Diện tích truyền tải (m 2 )
Tải Sàn (kG/m 2 )
Tải tập trung từ sàn (kG)
Tổng tải tập trung truyền từ sàn Ps (kG)
* Ngoài ra còn có tải trọng tập trung tại nút tại vị trí giao giữa dầm cầu thang và cột
tại vị trí giao giữa trục E và trục B tại cao trình 1,67(m)
4 Hoạt tải truyền từ tầng 1
Hoạt tải truyền vào dầm từ các ô bản theo các dạng hình thang hoặc tam giác đượcquy đổi thành tải trọng phân bố hình thang như cách trình bày ở trên
Kết quả tính được theo các bảng sau:
4.1 Tải phân bố
BẢNG HOẠT TẢI PHÂN BỐ DO SÀN PHÍA GIỮA TRỤC B, C TRUYỀN VÀO DẦM
TRỤC B:
Trang 25Ô sàn
Tải Sàn (kG/m 2 )
L1 (m)
L2 (m) Dạng tải Hệ số β
Hệ số quy tải K
Tải phân bố đều
p s (kG/ m)
L1=2m, L2=2,2m Tính toán theo các công thức đã nói ở trên ta tính được hoạt tảiphân bố đều trên đoạn C-D do hoạt tải sàn S7 tryền vào là: ps = 205 kG/m
Từ đó ta có bảng tĩnh tải phân bố sau:
BẢNG HOẠT TẢI PHÂN BỐ TỔNG CỘNG DẦM TẦNG 1 TRỤC B
Tải từ sàn ps (kG/
4.2 Tải tập trung
BẢNG HOẠT TẢI TẬP TRUNG TRUYỀN TỪ SÀN
Nút
ô tải truyền
vào
Diện tích truyền tải (m 2 )
Tải Sàn (kG/m 2 )
Tải tập trung từ sàn (kG)
Tổng tải tập trung truyền từ sàn Ps (kG)
Trang 26D HOẠT TẢI GIÓ
Công trình thuộc công trình nhà dân dụng Có chiều cao công trình là 30m<40m
do đó theo tiêu chuẩn Việt Nam 2737-1995 ta không cần phải tính ảnh hưởng độngcủa gió đến công trình Chỉ cần tính áp lực gió tĩnh tác dụng lên công trình
Khu vực Bình Dương thuộc vùng I-A, ảnh hưởng bão yếu nên lấy áp lực gió tiêuchuẩn W0=65 kG/m2 - 10 kG/m2 = 55 kG/m2
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao Z cho bởi :
Wttc = W0 * k * c (T/m2)hoặcWttc = W0 * k * c * B (T/m)
Với :
+ W0 : Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùng
+ k : Hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao và dạng địa hình Lấy theođịa hình dạng A
+ c : Hệ số khí động
+B : Bước cột (m)
+ Giá trị tính toán của tải trọng gió bằng giá trị tiêu chuẩn nhân với 1,2
Do công trình có một bên là đất chắn tầng hầm Một bên không có đất chắn do đó
ta chia ra hai trường hớp tải trọng gió
+ Gió X1 thổi từ trục 2 sang trục 8
+ Gió X2 thổi từ trục 8 sang trục 2
1.Xác định tải trọng gió X1 truyền từ trục 2 sang trục 8.