Công trình xây dựng được sử dụng phục vụ trực tiếp cho đời sống của con người, của xã hội mà còn phục vụ cho đời sống tinh thần của con người.. Trong đó có sự góp phần to lớn của các côn
Trang 1KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ ĐIỆN BIÊN
(THUYẾT MINH)
TP Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2012
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngành xây dựng là một trong những ngành lâu đời của lịch sử nhân loại Từ những công trình thô sơ của thời tiền sử cho đến những công trình hiện đại, những tòa cao ốc chọc trời Công trình xây dựng được sử dụng phục vụ trực tiếp cho đời sống của con người, của xã hội mà còn phục vụ cho đời sống tinh thần của con người Bên cạnh đó, công trình xây dựng còn thể hiện sự phát triển, sự hùng mạnh về khoa học kĩ thuật của từng nền văn hóa, từng quốc gia
Ngày nay, trong công cuộc phát triển, Việt Nam tự hào về nhiều thành tựu đạt được Trong đó có sự góp phần to lớn của các công trình xây dựng Nhiều công trong xây dựng mang ý nghĩa lịch sự đánh dấu sự phát triển của quốc gia về khoa học mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước Nhiều trung tâm thương mại cao tầng lần lượt được xây nên và mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể
Mặt khác, đối với những thành phố lớn đông dân như thành phố Hồ Chí Minh Vấn đề nhà ở luôn là vấn đề thiết yếu Vì vậy, hiện nay, ngày càng nhiều chung cư cao tầng Điện Biên được xây lên để giải quyết vấn đề này Do đó, tôi chọn đề tài thiết kế chung cư cao tầng với hy vọng sẽ tích lũy được nhiều kiến thức trong đồ án của mình Từ đó có thể vận dụng kiến thức của mình góp phần phục vụ cho xã hội và mang lại lợi ích cho quốc gia
Đồ án tốt nghiệp là sự tổng hợp kiến thức của một quá trình học tập, phấn đấu và không ngừng nổ lực để nâng cao kiến thức bản thân Nên trong đồ án này, tôi hy vọng nhận được nhiều sự nhận xét cũng như sự góp ý của quí Thầy ( Cô), để giúp tôi hoàn thiện hơn trong chuyên môn của mình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là thành quả của suốt một thời sinh viên, giúp tổng hợp kiến thức và
có cái nhìn tổng quát để tích lũy kinh nghiệm trước khi trở thành người Kỹ sư xây dựng.Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ gia đình, thầy cô và bạn bè
Lời đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình đã luôn tạo điều kiện động viên giúp đỡ
và hỗ trợ tôi trong những thời gian khó khăn nhất!
Và tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến Th.S Lê Văn Bình – Giảng viên khoa Xây dựng và Điện – Trường Đại học Mở TP HCM đã cung cấp tài liệu, động viên
và tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này!
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè đã cùng tôi trao đổi tài liệu, chia sẻ kiến thức trong suốt thời gian học tập cũng như suốt thời gian vừa qua!
Chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19 tháng 02 năm 2012
Sinh viên
Phạm Ngọc Khánh
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH – VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1
1.1.1 Nhu cầu xây dựng 1
1.1.2 Vị trí tọa lạc 1
1.1.3 Khí hậu 1
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2
1.2.1 Giải pháp mặt bằng 2
1.2.2 Giải pháp mặt đứng 2
1.3 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT 2
1.3.1 Hệ thống điện 2
1.3.2 Hệ thống cấp - thoát nước 3
1.3.3 Phòng cháy chữa cháy 3
1.3.4 Thông tin liên lạc 3
1.3.5 Chiếu sáng nhân tạo và tự nhiên 3
1.3.6 Xử lý rác thải 3
1.3.7 Chống sét 4
1.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 4
1.4.1 Kết cấu bên trên: 4
1.4.2 Kết cấu bên dưới 4
1.5 CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU 4
1.5.1 Phân tích lựa chọn hệ chịu lực chính 4
1.5.2 Cơ sở tính toán 4
1.5.3 Đặc trưng vật liệu 5
1.5.4 Bê tông 5
1.5.5 Cốt thép 5
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 6
2.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỦA CẤU KIỆN 6
2.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn: 6
2.1.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm: 6
2.2 MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
2.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 9
2.3.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải): 9
2.3.2 Tải tường truyền vào sàn: 10
Trang 52.3.3 Tải trọng tạm thời ( hoạt tải) 12
2.4 Tính toán nội lực và thiết kế thép cho các ô sàn: 15
2.4.1 Tính toán cho các ô bản làm việc 1 phương( bản dầm) 15
2.4.2 Tính toán cho ô bản làm việc 2 phương (Bản kê 4 cạnh) 18
2.5 Kiểm tra độ võng của sàn 23
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 24
3.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 24
3.2 SƠ ĐỒ TÍNH 25
3.3 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 27
3.3.1 Số liệu ban đầu: 27
3.3.2 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang 28
3.3.3 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang 28
3.4 SƠ ĐỒ TÍNH CÁC VẾ THANG 29
3.4.1 Tính tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng 29
3.4.2 Tính tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ (q’ 1) 29
3.4.3 Tính tải trọng tác dụng lên phần a của bản chiếu nghỉ ( có chiều rộng d): (q’’ 2) 30
3.5 TÍNH TOÁN NỘI LỰC 30
3.5.1 Nội lực tính toán vế 1 31
3.5.2 Nội lực tính toán vế 2 33
3.5.3 Phần a 35
3.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CẦU THANG 35
3.7 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ 36
3.7.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ : b xh = 200x300 36
3.7.2 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 36
3.7.3 Nội lực 37
3.7.4 Tính cốt thép cho dầm chiếu nghỉ 38
3.7.5 Tính cốt đai 38
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 40
4.1 MẶT BẰNG BỂ NƯỚC MÁI 40
4.2 KÍCH THƯỚC CẤU TẠO BỂ NƯỚC 41
4.3 TÍNH TOÁN BẢN NẮP 42
4.3.1 Chọn kích thước 42
4.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản nắp 42
Trang 64.3.4 Tính toán ô bản nắp 43
4.3.5 Kiểm tra độ võng của bản nắp 46
4.4 TÍNH TOÁN DẦM NẮP 47
4.5 TÍNH TOÁN BẢN THÀNH 47
4.5.1 Tải trọng 47
4.5.2 Sơ đồ tính 48
4.5.3 Tính thép: 49
4.6 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY 50
4.6.1 Chọn kích thước 50
4.6.2 Tải trọng tính toán: 50
4.6.3 Sơ đồ tính 51
4.6.4 Tính toán ô bản đáy 51
4.6.5 Kiểm tra độ võng của bản đáy 54
4.6.6 Kiểm tra nứt bản đáy 55
4.7 TÍNH TOÁN DẦM ĐÁY 57
4.7.1 Tính toán nội lực dầm đáy 58
4.7.2 Tính thép cho các dầm đáy 64
4.7.3 Tính cốt đai cho các dầm đáy 65
4.8 Tính toán cột cho bể nước 66
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 67
5.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM CỘT 67
5.1.1 Chọn tiết diện dầm 67
5.1.2 Chọn tiết diện cột: 67
5.1.3 Tiết diện vách 77
5.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG 77
5.2.1 Tải trọng đứng: 77
5.2.2 Tải trọng ngang 82
5.3 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 95
5.3.1 Các trường hợp tải trọng 95
5.3.2 Tổ hợp tải trọng: 95
5.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 3 97
5.4.1 Nội lực khung dầm trục 3 98
5.4.2 Tính toán cốt thép dầm khung trục 3 100
5.4.3 Tính toán thép cột khung trục 3 102
Trang 75.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 2 123
5.5.1 Nội lực khung dầm trục 2 124
5.5.2 Tính toán cốt thép vách 134
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ NỀN MÓNG 148
6.1 THỐNG KÊ HỒ SƠ ĐỊA CHẤT 148
6.2 PHƯƠNG ÁN 1: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 149
6.2.1 Tính toán móng dưới cột C19 khung trục 3 150
6.2.2 Xác định sức chịu tải của cọc: 153
6.2.3 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 163
6.3 PHƯƠNG ÁN 2 : THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 166
6.3.1 Tính toán móng dưới cột C19 khung trục 3 167
6.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc: 168
6.3.3 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 179
6.4 SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN MÓNG 181
6.4.1 Thống kê phương án cọc ép 181
6.4.2 Thống kê phương án móng cọc khoan nhồi 182
6.4.3 So sánh hai phương án móng 184
6.4.4 Lựa chọn phương án móng 185
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH – VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Nhu cầu xây dựng
Dự án “ Chung Cư Điện Biên” là mô hình chung cư kiểu mẫu chất lượng cao Kiến trúc công trình mang tính thẩm mỹ cao, đảm bảo thông thoáng và tiện ích sinh hoạt, chất lượng xây đắp và trang thiết bị phục vụ cho công trình được ưu tiên hàng đầu nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu sinh hoạt cần thiết cho dân cư nơi đây
Trang 9- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
- Tầng thượng bố trí sân vườn , mở quán cà phê giải khát
- Tầng kỹ thuật : Bố trí các phòng kỹ thuật thang máy và bể nước mái
- Ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng khi mất điện để vận hành thang máy và một
số nhu cầu sinh hoạt khác
Trang 10- Máy phát điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
1.3.2 Hệ thống cấp - thoát nước
- Nguồn nước sử dụng cho công trình lấy từ nguồn nước thành phố, nước được bơm vào
bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái phục vụ nhu cầu dùng nước của cả chung
cư
- Các phễu thu được bố trí ở các sàn vê sinh, ban công, sân thượng, nước thải chảy vào các phễu thu được tập trung trong các hộp gen đặt ở mỗi khu và thoát ra cống thoát nước của thành phố sau khi qua khâu xử lý
1.3.3 Phòng cháy chữa cháy
- Mỗi căn hộ đều được trang bị bình chữa cháy Hệ thống cảm ứng cháy và phun nước
tự động
- Dọc theo dãy hành lang cũng được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động Nguồn nước chữa cháy tạm thời được lấy từ bể nước mái
- Hai khu cầu thang bộ sẽ được sử dụng để thoát nạn khi xảy ra cháy
1.3.4 Thông tin liên lạc
- Đường truyền internet tốc độ cao tại mỗi căn hộ giúp dễ dàng kết nối, tải và gửi dữ liệu một cách nhanh chóng
- Truyền hình cáp giúp cho cuộc sống thú vị hơn
- Toàn bộ đường dây đều được đi ngầm và có chung khu xử lí trung tâm với hệ thống điện
1.3.5 Chiếu sáng nhân tạo và tự nhiên
- Việc chiếu sáng tự nhiên vào ban ngày thông qua các cửa, cửa sổ làm bằng kính cách nhiệt và qua các khoảng lùi làm sân phơi
- Chiếu sáng nhân tạo là toàn bộ các thiết bị chiếu sáng trong từng căn hộ, hành lanh, sảnh, thang máy,…
1.3.6 Xử lý rác thải
- Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào Gen rác bố trí tại khu thang máy, có mở lỗ cửa ở phía sau để đảm bảo vệ sinh và mỹ quan Rác sẽ được tập trung tại tầng hầm để chuyển ra khỏi công trình
Trang 11- Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh 3 ngăn gồm bể chứa-lắng-lọc trước khi thoát vào hệ thống của thành phố
- Khung không gian
1.4.2 Kết cấu bên dưới
- Móng cọc ép
- Móng cọc khoan nhồi
1.5 CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
1.5.1 Phân tích lựa chọn hệ chịu lực chính
Do diện tích xây dựng là 35,4 m x 19,2m (679,68 m2), nên tỷ số độ cứng giữa khung ngang và khung dọc lệch nhau không nhiều.Với chiều cao công trình H = 46m ta phải tính gió động, công trình có thang máy là lõi cứng
Hệ chịu lực chính của công trình là khung không gian kết hợp lõi cứng
- Sơ đồ tính là trục của dầm và cột
- Liên kết giữ dầm và cột được xem là nút cứng
- Liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm
1.5.2 Cơ sở tính toán
Các tính toán thiết kế cho công trình đều dựa vào các tiêu chuẩn Việt Nam:
TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995
TCVN 5574 – 1991: Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 12TCXD 198 – 1998: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 195 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
Chọn bê tông B25 có các chỉ tiêu sau:
- Cấp độ bền chịu nén tính toán của bê tông: Rb 14,5 MPa
- Cấp độ bền chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt 1, 05 MPa
- Môđun đàn hồi : Eb 30000 Mpa
1.5.5 Cốt thép
- Thép có đường kính : ≤ 8 chọn nhóm thép CI, A-I có : Rs Rsc 225 MPa
- Thép có đường kính : > 8 chọn nhóm thép CII, A-II có : Rs Rsc 280 MPa
- Môđun đàn hồi :
4 s
E 21 10 MPa
Trang 13CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỦA CẤU KIỆN
2.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn:
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
D
mTrong đó:
m = 40 ÷ 45 đối với bản kê 4 cạnh
D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng
L1 = 4,1m là chiều dài cạnh ngắn ô sàn điển hình S2
Vậy chọn kích thước dầm chính là : (250×500) mm
b Dầm phụ: (L= 4,6 m)
- Chiều cao của dầm phụ:
Trang 14Vậy chọn kích thước dầm chính là : (150×300) mm
2.2 MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 15S3 S3
S3
S9
S4 S4
S5
S6
S2 S10
S5 S12
S1
S1
S3 S2
S8
TL_1/100
Trang 17Bảng 2.2 Tĩnh tải sàn khu vệ sinh – ban công
Các lớp cấu tạo sàn Dày (m)
Dung trọng (daN/m3)
gtc (daN/m2 )
Hệ số vượt tải n
2.3.2 Tải tường truyền vào sàn:
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :
STrong đó:
Trang 18Bảng 2.3 Tải trọng do tường truyền vào các ô sàn:
Trang 192.3.3 Tải trọng tạm thời ( hoạt tải)
Giá trị của hoạt tải đƣợc chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng.Hệ số độ tin cậy n,đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737 - 1995:
- Khi ptc< 200 ( daN/m2 ) n = 1,3
- Khi ptc ≥ 200 ( daN/m2 ) n = 1,2
Trang 20
Bảng 2.5 Bảng giá trị hoạt tải các phòng
- Hoạt tải trên từng ô sàn:
Hoạt tải trên từng ô sàn.Trong các ô sàn S3, S9 có chung sàn vệ sinh và sàn phòng, để tính chung hoạt tải ta dùng công thức trung bình:
ptt : Hoạt tải trong ô sàn (daN/m2)
q1 : Hoạt tải trong ô sàn 1 (daN/m2)
q2: Hoạt tải trong ô sàn 1 (daN/m2)
S1: Diện tích ô sàn 1 (m2
)
S2 : Diện tích ô sàn 2 (m2) : Hệ số giảm tải
Do khi số tầng nhà càng tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở các tầng càng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng người ta sử dụng hệ
số giảm tải Trong TCXD 2737 – 1995 hệ số giảm tải được quy định như sau:
- Đối với các phòng ngủ, bếp, phòng giặt và vệ sinh Khi diện tích sàn A > A1= 9m2
1
0, 6
0, 4
A A
Trang 21Bảng 2.6 Hoạt tải trên từng ô sàn:
S2
Hệ số giảm tải p
Trang 222.4 Tính toán nội lực và thiết kế thép cho các ô sàn:
2.4.1 Tính toán cho các ô bản làm việc 1 phương( bản dầm)
Bản dầm hay bản một phương khi tỷ số 2
Trang 23Bản lắp ghép
- Liên kết đƣợc xem là ngàm khi:
Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có d
s
h3hTrong đó: hd
: Là chiều cao dầm
s
h
: Là chiều cao sàn Trong mặt bằng dầm sàn tầng điển hình có hai ô sàn là bản dầm là S1, S7 và S10 là bản dầm
- Sơ đồ tính và nội lực ô S1: Một đầu ngàm và một đầu tựa đơn
Trang 24- Sơ đồ tính và nội lực ô S10: Một khớp cố định một gối di động
q N/m2
Trang 25cm2/m
ch s
A
cm2/m
Hàm lƣợng
- Liên kết đƣợc xem là ngàm khi:
Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có d
s
h3hLiên kết đƣợc xem là tự do khi: Bản tự do hoàn toàn
Trang 26- Tính toán từng ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi bằng phương pháp tra bảng:
Theo phương cạnh L1 :
Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M1 m Pi1
Momen âm lớn nhất ở gối: MI k Pi1
Theo phương cạnh L2 :
Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M2 m Pi2
Momen âm lớn nhất ở gối: MII k Pi2
P q L L (q: tải phân bố trên ô bản);
Bảng 2.10 Bảng tính toán nội lực trong ô bản kê 4 cạnh:
Hệ số moment
p N/m2
Trang 28Hàm lƣợng
Hàm lƣợng
0,988 0,988 0,977 0,976
1,54 1,43
3 3,16
0,19% 0,20% 0,34% 0,34%
0,986 0,993 0,973 0,987
1,77 0,93 3,46 1,69
0,19% 0,20% 0,39% 0,34%
0,990 0,991 0,982 0,982
1,22 1,08 2,38 2,33
0,19% 0,20% 0,34% 0,34%
0,995 0,996 0,989 0,992
1,00 0,93 1,38 1,00
0,14% 0,15% 0,14% 0,14%
Trang 290,994 0,995 1,000 0,988
1,00 0,93 1,00 1,26
0,14% 0,15% 0,14% 0,14%
0,987 0,992 0,968 1,000
1,73 1,01 3.27 1,00
0,19% 0,15% 0,39% 0,14%
0,988 0,991 1,000 0,976
1,56 1,11 1,00 3,05
0,19% 0,15% 0,14% 0,34%
0,990 0,996 0,977 0,992
1,34 0,94 2,76 1,00
0,14% 0,15% 0,34% 0,14%
0,991 0,996 0,984 0,993
1,16 0,94 2,08 1,00
0,14% 0,15% 0,34% 0,14%
0,990 0,992 0,982 0,983
1,22 1,19 2,37 2,15
0,14% 0,15% 0,25% 0,14%
0,990 0,996 0,977 0,992
1,48 0,94 2,87 1,21
0,19% 0,15% 0,34% 0,14%
Trang 302.5 Kiểm tra độ võng của sàn
Kiểm tra độ võng của ô sàn S2 có diện tích lớn nhất ( 4,08 x4,6m) Theo phụ lục 22 trang 357 sách “ Kết cấu bê tông cốt thép tập 3- Các cấu kiện đặc biệt – ThS Võ Bá Tầm”
4
a
f q
D Trong đó:
:Là hệ số
q : Là tải trọng phân bố đều theo chu vi (daN/m2)
D : Là độ cứng trụ bản
3 b 2
E hD
12(1 ) Với :
h : Là chiều dày ô sàn (m) : Là hệ số Possion
a : Là cạnh ngắn ô sàn (m) b: Là cạnh dài ô sàn (m) Vậy :
2 2
30 10 0,12
D 4500(kN.m )12(1 0, 2 )
(Thỏa điều kiện)
Trang 31CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Trang 32Hình 3.2 Mặt cắt cầu thang hai vế
3.2 SƠ ĐỒ TÍNH
- Chọn sơ bộ kích thước tiết diện : Với nhịp tính toán bản thang l = 4,025,m
- Chọn sơ bộ chiều dáy bản thang hb = 130 mm
- Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ (bxh = 200x300)
- Phần a được xem như tự lên vế 1 và vế 2
- Liên kết giữa cầu thang với dầm sàn và dầm chiếu nghỉ được xem là 2 gối cố định
Trang 332645
+11.850 +13.500
Veá 2
Trang 34- Cao độ 3 = Cao độ vế 2 + Số bậc vế 2 x Chiều cao bậc vế 2
Vậy cao độ vế 2 = 11,85 + 10x0,165 = 13,5 = Cao độ sàn tầng 3
- Chiều dài của vế thang ( Theo phương nghiêng) :
Trang 353.3.2 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang
Hình 3.6 Mặt cắt lớp cấu tạo cầu thang
Bảng 3.1 Thành phần tải trọng các lớp cấu tạo cầu thang
STT Thành phần cấu tạo
Bề dày
2 s
Tĩnh tải
2 s
3.3.3 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang
- Hoạt tải tiêu chuẩn: pc = 3 (KN/m2)
- Hoạt tải tính tốn : P = n.pc =1,2x3 =3,6 (KN/m2)
280
20
- Bậc thang xây gạch thẻ, XM mác75
- Mặt bậc ốp đá granite
- Bản BTCT , dày 130 mm
- Trần tô vữa mác 75 dày 10 mm
- Vữa XM mác 75 dày 10mm
Trang 36Tĩnh tải g2: g2 gdamai gbac gvua gban
b bac
p a l 3, 6 1,1 2, 645
L 3,117Tổng tải : q2 g2 p2 6, 728 3,36 10, 088(kN / m)
3.4.2 Tính tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ (q ’ 1 )
- Tính tải trọng tác dụng lên phần vế thang (q’1) của bản chiếu nghỉ:
Tĩnh tải: g1' gdamai gban gvua 0, 528 0, 51 3, 93 4, 968(kN / m)
Trang 373.4.3 Tính tải trọng tác dụng lên phần a của bản chiếu nghỉ ( có chiều rộng d): (q ’’ 2 )
'
a 1
Trang 383.5.1 Nội lực tính toán vế 1
Hình 3.7 Tải trọng tác dụng lên vế 1
Hình 3.8 Biểu đồ moment vế 1
Trang 39Hình 3.9 Biểu đồ lực cắt vế 1
Hình 3.10 Biểu đồ lực dọc vế 1
Trang 403.5.2 Nội lực tính toán vế 2
Hình 3.11 Tải trọng tác dụng lên vế 2
Hình 3.12 Biểu đồ moment vế 2