LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh
Trang 1KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
GVHD : PGS.TS VÕ PHÁN
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
GVHD : PGS.TS VÕ PHÁN
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình thì cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dụng hết khả năng của mình
Qua năm năm học tại trường đại học, dưới sự giúp đỡ tận tình của Thầy cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức cơ bản để có thể thực hiện được Đồ Án Tốt Nghiệp này
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ sư Xây dựng là môn học kết thúc cuối cùng của chương trình Đào tạo thành người Kỹ sư trong trường Đại học Đồ Án này không chỉ dừng lại như một bài kiểm tra cuối khóa mà còn là một cách để Sinh viên tổng hợp lại, đánh giá thực chất kiến thức, khả năng và cách vận dụng lí thuyết của mình đã được học vào một công trình thực tế trước khi trở thành người Kỹ sư Xây dựng
Bên cạnh đó, trong quá trình làm Đồ Án, sinh viên được tiếp cận nhiều lí thuyết, thực tế
và có cách nhìn tổng quát hơn, qui mô hơn để kiểm nghiệm kiến thức, trau dồi thêm kinh nghiệm Đây là cách để sinh viên tập duyệt mọi công tác phân tích, xử lí và cách đưa ra phương án giải quyết vấn đề trước khi được công nhận là người Kỹ sư xây dựng
Để hoàn thành Đồ Án này, ngoài nỗ lực hết mình vận dụng kiến thức đã học, sinh viên còn phải biết nắm bắt thông tin, cách tìm tòi, tư duy sáng tạo và rèn luyện phẩm chất của một sinh viên
Chính vì vậy, việc hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp là một môn học không thể thiếu đối với sinh viên trước khi tốt nghiệp
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên cho em được gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các quý thầy
cô, những người đã mang đến cho em những kiến thức và tri thức, giúp em vũng bước trong cuộc sống cũng như trên con đường lập nghiệp sau này
Xin cảm ơn Thầy Võ Phán người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và định hướng cho
em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Xin được cảm ơn tất cả quý thầy cô khoa Xây Dựng và Điện Trường Đại Học Mở TP.HCM, những người ít nhiều đã bỏ công sức để truyền đạt kiến thức trong quá trình dạy dỗ
để giúp đỡ em trở thành một kĩ sư và làm hành trang cho em thật sự bước vào cuộc sống Bên cạnh đó, trong quá trình học tập và hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp của mình trước khi ta trường Xin chân Thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Cha – Mẹ, bạn bè về mọi mặt để Đồ Án này được hoàn thành tốt đẹp nhất
Vì thời gian có hạn, những kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm còn ít ỏi nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài làm
Rất mong sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013 Sinh viên
Cao Ngọc Hùng
Trang 5MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Mục lục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH……….1
1.1 GIỚITHIỆUCHUNGVỀCÔNGTRÌNH–VÀĐIỀUKIỆNTỰNHIÊN 1
1.1.1 Nhu cầu xây dựng 1
1.1.2 Vị trí tọa lạc 1
1.1.3 Khí hậu 1
1.2 GIẢIPHÁPKIẾNTRÚC 2
1.2.1 Giải pháp mặt bằng 2
1.2.2 Giải pháp mặt đứng 2
1.3 CÁCHỆTHỐNGKỸTHUẬT 2
1.3.1 Hệ thống điện 2
1.3.2 Hệ thống cấp - thoát nước 3
1.3.3 Phòng cháy chữa cháy 3
1.3.4 Thông tin liên lạc 3
1.3.5 Chiếu sáng nhân tạo và tự nhiên 3
1.3.6 Xử lý rác thải 3
1.3.7 Chống sét 4
1.4 GIẢIPHÁPKẾTCẤU 4
1.4.1 Kết cấu bên trên 4
1.4.2 Kết cấu bên dưới 4
1.5 CƠSỞTHIẾTKẾ-ĐẶCTRƯNGVẬTLIỆU 4
1.5.1 Phân tích lựa chọn hệ chịu lực chính 4
1.5.2 Cơ sở tính toán 4
1.5.3 Đặc trưng vật liệu 5
1.5.4 Bê tông 5
1.5.5 Cốt thép 5
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH……….6
2.1 CHỌNSƠBỘKÍCHTHƯỚCTIẾTDIỆNCỦACẤUKIỆN 6
Trang 62.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 6
2.1.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm 6
2.2 MẶTBẰNGDẦMSÀNTẦNGĐIỂNHÌNH 7
2.3 XÁCĐỊNHTẢITRỌNGTÁCDỤNGLÊNSÀN 9
2.3.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải) 9
2.3.2 Tải tường truyền vào sàn 10
2.3.3 Tải trọng tạm thời ( hoạt tải) 12
2.4 TÍNHTOÁNNỘILỰCVÀTHIẾTKẾTHÉPCHOCÁCÔSÀN 15
2.4.1 Tính toán cho các ô bản làm việc 1 phương( bản dầm) 15
2.4.2 Tính toán cho ô bản làm việc 2 phương (Bản kê 4 cạnh) 18
2.5 KIỂMTRAĐỘVÕNGCỦASÀN 23
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 25
3.1 SƠĐỒHÌNHHỌC 25
3.2 SƠĐỒTÍNH 26
3.3 TẢITRỌNGTÍNHTOÁN 28
3.3.1 Số liệu ban đầu 28
3.3.2 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang 29
3.4 TÍNHTOÁNBẢNTHANG 31
3.4.1 Nội lực tính toán vế 1 32
3.4.2 Nội lực tính toán vế 2 34
3.4.3 Tính toán cốt thép bản thang 36
3.5 TÍNHTOÁNDẦMCHIẾUNGHỈ 37
3.5.1 Sơ đồ tính 37
3.5.2 Tính toán nội lực 38
3.5.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ 39
3.5.4 Tính toán cốt đai 40
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 42
4.1 MẶTBẰNGBỂNƯỚCMÁI 42
4.2 KÍCHTHƯỚCCẤUTẠOBỂNƯỚC 43
4.3 TÍNHTOÁN BẢNNẮP 43
4.3.1 Chọn kích thước 43
4.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản nắp 44
Trang 74.3.3 Sơ đồ tính 45
4.3.4 Tính toán ô bản nắp 45
4.3.5 Kiểm tra độ võng của bản nắp 48
4.4 TÍNHTOÁNDẦMNẮP 49
4.5 TÍNHTOÁNBẢNTHÀNH 49
4.5.1 Tải trọng 49
4.5.2 Sơ đồ tính 50
4.5.3 Tính thép 51
4.6 TÍNHTOÁNBẢNĐÁY 52
4.6.1 Chọn kích thước 52
4.6.2 Tải trọng tính toán 53
4.6.3 Sơ đồ tính 53
4.6.4 Tính toán ô bản đáy 54
4.6.5 Kiểm tra độ võng của bản đáy 57
4.6.6 Kiểm tra nứt bản đáy 58
4.7 TÍNHTOÁNDẦMĐÁY 60
4.7.1 Tính toán nội lực dầm đáy 60
4.7.2 Tính thép cho các dầm đáy 68
4.7.3 Tính cốt đai cho các dầm đáy 69
4.8 QTÍNHTOÁNCỘTCHOBỂNƯỚC 72
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN………75
5.1 CHỌNSƠBỘTIẾTDIỆNDẦMCỘT 75
5.1.1 Chọn tiết diện dầm 75
5.1.2 Chọn tiết diện cột 75
5.1.3 Tiết diện vách 85
5.2 TẢITRỌNGTÁCDỤNGLÊNKHUNG 85
5.2.1 Tải trọng đứng 85
5.2.2 Tĩnh tải 85
5.2.3 Tải trọng ngang 90
5.3 CÁCTRƯỜNGHỢPTẢITRỌNG 103
5.3.1 Các trường hợp tải trọng 103
5.3.2 Tổ hợp tải trọng 104
5.4 TÍNHTOÁNCỐTTHÉPCHOKHUNGTRỤC4 105
Trang 85.4.1 Nội lực khung dầm trục 4 106
5.4.2 Tính toán cốt thép dầm khung trục 4 108
5.4.3 Tính toán thép cột khung trục 4 111
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ NỀN MÓNG……….132
6.1 THỐNGKÊHỒSƠĐỊACHẤT 132
6.2 PHƯƠNGÁN1:THIẾTKẾMÓNGCỌCÉP 133
6.2.1 Tính toán kích thước hình học của móng 136
6.2.2 Chọn kích thước cọc và chiều sâu mũi cọc 136
6.2.3 Xác định sức chịu tải của cọc 139
6.2.4 Tính Móng 1 ( Móng dưới chân cột 83 ) 144
6.2.5 Tính Móng 2 ( Móng dưới chân cột C93 ) 152
6.2.6 Tính Móng 3 ( Móng dưới chân cột C98 ) 160
6.3 PHƯƠNGÁN 2:THIẾTKẾCỌCKHOANNHỒI 168
6.3.1 Tính toán kích thước hình học của móng 170
6.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc 171
6.3.3 Tính móng 1 (Tính móng dưới cột 83) 176
6.3.4 Tính móng 2 (Tính móng dưới cột 93) 184
6.3.5 Tính móng 3 (Tính móng dưới cột 98) 191
6.4 SOSÁNHHAIPHƯƠNGÁNMÓNG 199
6.4.1 Thống kê phương án cọc ép 199
6.4.2 Thống kê phương án móng cọc khoan nhồi 200
6.4.3 So sánh hai phương án móng 202
6.4.4 Lựa chọn phương án móng 203
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….204
Trang 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH – VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Nhu cầu xây dựng
Dự án “ Chung Cư Điện Biên” là mô hình chung cư kiểu mẫu chất lượng cao Kiến trúc công trình mang tính thẩm mỹ cao, đảm bảo thông thoáng và tiện ích sinh hoạt, chất lượng xây đắp và trang thiết bị phục vụ cho công trình được ưu tiên hàng đầu nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu sinh hoạt cần thiết cho dân cư nơi đây
- Lượng mưa cao nhất: 300 mm
- Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
- Lượng mưa cao nhất: 680 mm (tháng 9)
- Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%
Trang 11- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày
1.1.3.3 Hướng gió
Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5 m/s, thổi mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ (tháng 12-1) TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới
- Tầng trệt, lửng bố trí văn phòng quản lý, các phòng ban quản lý chung cư
- Từ tầng 1 ÷ tầng 10 bố trí các căn hộ chung cư
- Tầng thượng bố trí sân vườn , mở quán cà phê giải khát
- Tầng kỹ thuật : Bố trí các phòng kỹ thuật thang máy và bể nước mái
- Ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng khi mất điện để vận hành thang máy và một
số nhu cầu sinh hoạt khác
Trang 12- Máy phát điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
1.3.2 Hệ thống cấp - thoát nước
- Nguồn nước sử dụng cho công trình lấy từ nguồn nước thành phố, nước được bơm vào
bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái phục vụ nhu cầu dùng nước của cả chung
cư
- Các phễu thu được bố trí ở các sàn vê sinh, ban công, sân thượng, nước thải chảy vào các phễu thu được tập trung trong các hộp gen đặt ở mỗi khu và thoát ra cống thoát nước của thành phố sau khi qua khâu xử lý
1.3.3 Phòng cháy chữa cháy
- Mỗi căn hộ đều được trang bị bình chữa cháy Hệ thống cảm ứng cháy và phun nước
tự động
- Dọc theo dãy hành lang cũng được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động Nguồn nước chữa cháy tạm thời được lấy từ bể nước mái
- Hai khu cầu thang bộ sẽ được sử dụng để thoát nạn khi xảy ra cháy
1.3.4 Thông tin liên lạc
- Đường truyền internet tốc độ cao tại mỗi căn hộ giúp dễ dàng kết nối, tải và gửi dữ liệu một cách nhanh chóng
- Truyền hình cáp giúp cho cuộc sống thú vị hơn
- Toàn bộ đường dây đều được đi ngầm và có chung khu xử lí trung tâm với hệ thống điện
1.3.5 Chiếu sáng nhân tạo và tự nhiên
- Việc chiếu sáng tự nhiên vào ban ngày thông qua các cửa, cửa sổ làm bằng kính cách nhiệt và qua các khoảng lùi làm sân phơi
- Chiếu sáng nhân tạo là toàn bộ các thiết bị chiếu sáng trong từng căn hộ, hành lanh, sảnh, thang máy…
1.3.6 Xử lý rác thải
- Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào Gen rác bố trí tại khu thang máy, có mở lỗ cửa ở phía sau để đảm bảo vệ sinh và mỹ quan Rác sẽ được tập trung tại tầng hầm để chuyển ra khỏi công trình
Trang 13- Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh 3 ngăn gồm bể chứa-lắng-lọc trước khi thoát vào hệ thống của thành phố
- Khung không gian
1.4.2 Kết cấu bên dưới
- Móng cọc ép
- Móng cọc khoan nhồi
1.5 CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
1.5.1 Phân tích lựa chọn hệ chịu lực chính
Do diện tích xây dựng là 35,4 m x 19,2m (679,68 m2), nên tỷ số độ cứng giữa khung ngang và khung dọc lệch nhau không nhiều Với chiều cao công trình H = 46m ta phải tính gió động, công trình có thang máy là lõi cứng
Hệ chịu lực chính của công trình là khung không gian kết hợp lõi cứng
- Sơ đồ tính là trục của dầm và cột
- Liên kết giữa dầm và cột được xem là nút cứng
- Liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm
1.5.2 Cơ sở tính toán
Các tính toán thiết kế cho công trình đều dựa vào các tiêu chuẩn Việt Nam:
TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995
TCVN 5574 – 1991: Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 356 – 2005: Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 14 TCXD 198 – 1998: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối
TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 195 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
1.5.3 Đặc trưng vật liệu
Để có sự thống nhất trong toàn bộ công trình và đơn giản trong quá trình thi công ta thống nhất sử dụng duy nhất một loại vật liệu (bêtông, cốt thép) cho toàn bộ công trình Cụ thể ta chọn vật liệu có các chỉ tiêu như sau:
1.5.4 Bê tông
Chọn bê tông B25 có các chỉ tiêu sau:
- Cấp độ bền chịu nén tính toán của bê tông: Rb 14,5 MPa
- Cấp độ bền chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt 1,05 MPa
- Môđun đàn hồi : Eb 30000 Mpa
1.5.5 Cốt thép
- Thép có đường kính : ≤ 8 chọn nhóm thép CI, A-I có : Rs Rsc 225 MPa
- Thép có đường kính : > 8 chọn nhóm thép CII, A-II có : Rs Rsc 280 MPa
- Môđun đàn hồi : 4
s
E 21 10 MPa
Trang 15CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỦA CẤU KIỆN
2.1.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
m = 40 ÷ 45 đối với bản kê 4 cạnh
D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng
L1 = 4,1m là chiều dài cạnh ngắn ô sàn điển hình S2
1
h 4,1 10, 25 cm40
Chọn chiều dày 12cm 2.1.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm
Trang 17S1 S1
S1 S1
S1
S2 S2
S3
S4 S4
S4
S7 S8
S9 S9
S13 S13
S13 S13
S5 S5
1800
Trang 182.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
2.3.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải)
Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 – 1995
Trang 19Bảng 2.2 Tĩnh tải sàn khu vệ sinh – ban công
Các lớp cấu tạo sàn Dày (m)
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy
về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :
bt : bề rộng tường (m)
Ht : Chiều cao tường (m)
lt : chiều dài tường(m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S : diện tích ô sàn có tường(m2)
n : hệ số vượt tải
Trang 20Bảng 2.3 Tải trọng do tường truyền vào các ô sàn
t
(daN/m3) n
gtt t
Trang 212.3.3 Tải trọng tạm thời ( hoạt tải)
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ số
độ tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737 - 1995:
- Khi ptc < 200 ( daN/m2 ) n = 1,3
- Khi ptc ≥ 200 ( daN/m2 ) n = 1,2
Trang 22
Bảng 2.5 Bảng giá trị hoạt tải các phòng
tc
ptt sàn
- Hoạt tải trên từng ô sàn:
Hoạt tải trên từng ô sàn Trong các ô sàn S3, S9 có chung sàn vệ sinh và sàn phòng, để tính chung hoạt tải ta dùng công thức trung bình:
ptt : Hoạt tải trong ô sàn (daN/m2)
q1 : Hoạt tải trong ô sàn 1 (daN/m2)
q2: Hoạt tải trong ô sàn 2 (daN/m2)
số giảm tải Trong TCXD 2737 – 1995 hệ số giảm tải được quy định như sau:
- Đối với các phòng ngủ, bếp, phòng giặt và vệ sinh Khi diện tích sàn A > A1= 9m2
1
0, 6
0, 4
AA
Trang 23Bảng 2.6 Hoạt tải trên từng ô sàn
Ô sàn Loại ô sàn
Hoạt tải (daN/m2)
q1
Diện tích
S1
Loại
ô sàn
Hoạt tải (daN/m2)
q2
Diện tích
S2
Hệ số giảm tải
Trang 24- Tổng tải trọng tác dụng lên sàn được tính toán theo công thức:
s
q g p (daN / m )Bảng 2.7 Bảng hợp tải trọng tác dụng lên từng ô sàn
Ô bản L1(m) L2(m)
Tỷ lệ
2 1
LL
S2 4,075 4,6 1,13 519,9 196,8 716,7 Bản kê ô số 8 S3 2,8 4,6 1,64 788,54 201,38 989,9 Bản kê ô số 8
2.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ THIẾT KẾ THÉP CHO CÁC Ô SÀN
2.4.1 Tính toán cho các ô bản làm việc 1 phương( bản dầm)
Bản dầm hay bản một phương khi tỷ số 2
- Theo quy ước:
Trang 25- Liên kết được xem là tựa đơn khi:
Bản kê lên tường
Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có d
s
h3
h
Bản lắp ghép
- Liên kết được xem là ngàm khi:
Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có d
s
h3
h Trong đó: hd: Là chiều cao dầm
s
h : Là chiều cao sàn Trong mặt bằng dầm sàn tầng điển hình có ba ô sàn là bản dầm là S1, S7 và S10 là bản dầm
- Sơ đồ tính và nội lực ô S1: Một đầu ngàm và một đầu tựa đơn
Moment lớn nhất tại nhịp :Mnhip ql2 (N.m)
Trang 26 Moment lớn nhất tại nhịp :Mnhip ql2 (N.m)
- Sơ đồ tính và nội lực ô S10: Một khớp cố định một gối di động
Moment lớn nhất tại nhịp :Mnhip ql2 (N.m)
LL
q N/m2
Từ giá trị moment ở nhịp và gối tính thép
Chọn bê tông B25 có các chỉ tiêu sau:
Cấp độ bền chịu nén tính toán của bê tông: Rb 14,5 MPa
Cấp độ bền chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt 1,05 MPa
Môđun đàn hồi : Eb 30000 Mpa
Chọn thép:
Thép có đường kính : ≤ 8 chọn nhóm thép CI, A-I có : Rs Rsc 225 MPa
Thép có đường kính : > 8 chọn nhóm thép CII, A-II có : Rs Rsc 280 MPa
Trang 27cm2/m
Hàm lượng
L <2 thì ô bản làm việc hai phương
Theo quy ước:
- Liên kết được xem là tựa đơn khi:
Bản kê lên tường
Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có d
s
h3
h
Bản lắp ghép
Trang 28- Liên kết được xem là ngàm khi:
Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có d
s
h3
L1,L2: nhịp tính toán của ô bản (khoảng cách giữa các trục gối tựa),
- Tính toán từng ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi bằng phương pháp tra bảng:
Theo phương cạnh L1 :
Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M1m Pi1
Momen âm lớn nhất ở gối: MI k Pi1
Theo phương cạnh L2 :
Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M2m Pi2
Momen âm lớn nhất ở gối: MII k Pi2
Trong đó:
i – số hiệu dạng ô bản (i1, 2,3, ,11);
1 i
m , mi2, ki1, ki2 – là các hệ số moment được tra trong phụ lục 15 (Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép II– Võ Bá Tầm)
1 2
P q L L (q: tải phân bố trên ô bản)
Trang 29Bảng 2.10 Bảng tính toán nội lực trong ô bản kê 4 cạnh
Ô
bản
Kích thước Tải trọng
q (N/m2)
Tỷ số
2 1
LL
Hệ số moment
Trang 31cmm
Hàm lượng
0,024 0,022 0,053 0,055
1,56 1,4 3,39 3,54
0,029 0,012 0,06 0,029
1,85 0,79 3,88 1,9
0,019 0,016 0,041 0,039
1,23 1,01 2,64 2,53
0,010 0,003 0,029 0,006
0,66 0,18 1,35 0,37
0,02 0,012 0,044 0,027
1,27 0,76 2,86 1,71
0,031 0,019 0,079 0,000
1,98 1,21 5,12 0,00
0,026 0,018 0,054
1,67 1,17 3,45
0,19%
0,15%
0,14%
Trang 320,022 0,007 0,047 0,016
1,43 0,48 3,01 1,02
0,018 0,006 0,036 0,015
1,14 0,41 2,33 0,97
0,016 0,014 0,037 0,032
1,03 0,88 2,42 2,06
0,024 0,009 0,050 0,022
1,57 0,61 3,24 1,42
0,19%
0,15%
0,34%
0,14%
2.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN
Kiểm tra độ võng của ô sàn S2 có diện tích lớn nhất ( 4,08 x4,6m) Theo phụ lục 22 trang 357 sách “ Kết cấu bê tông cốt thép tập 3- Các cấu kiện đặc biệt – ThS Võ Bá Tầm”
:Là hệ số
q : Là tải trọng phân bố đều theo chu vi (daN/m2)
D : Là độ cứng trụ bản
3 b 2
E hD
12(1 )
Với :
Trang 33h : Là chiều dày ô sàn (m)
: Là hệ số Possion
a : Là cạnh ngắn ô sàn (m) b: Là cạnh dài ô sàn (m) Vậy :
2 2
Trang 34CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Trang 353.2 SƠ ĐỒ TÍNH
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện thang:
- Chiều dày bản thang
Trang 373.3 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
3.3.1 Số liệu ban đầu
- Chiều cao bậc hb, bề rộng bậc lb chọn nên theo điều kiện sau:
- Cao độ 3 = Cao độ vế 2 + Số bậc vế 2 x Chiều cao bậc vế 2
Vậy cao độ vế 2 = 11,85 + 10x0,165 = 13,5 = Cao độ sàn tầng 3
- Chiều dài của vế thang ( Theo phương nghiêng) :
L l (11,85 10, 2) 2,645 (11,85 10, 2) 3,117(m)
Trang 383.3.2 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang
Hình 3.4 Mặt cắt lớp cấu tạo cầu thang Chiều dày bản thang của lớp thứ i quy đổi tương đương theo phương của bản nghiêng δi
Lớp đá granite: d ( ). os (0, 28 0,165) 0,02 0,866 0, 028
0, 28
dm t
lb hb c
mlb
lb hb c
mlb
i khối lượng riêng lớp thứ i
ni hệ số tin cậy của lớp thứ i
- Bậc thang xây gạch thẻ, XM mác75
- Mặt bậc ốp đá granite
- Bản BTCT , dày 130 mm
- Trần tô vữa mác 75 dày 10 mm
- Vữa XM mác 75 dày 10mm
Trang 39i chiều dày của lớp thứ i theo phương bản nghiêng
ptc = 300 daN/m2 (cầu thang cho nhà ở, chung cư)
n = 1,2 (vì ptc = 300 daN/m2 > 200 daN/m2)
- Tải toàn phần:
q = p + g Bảng 3.1 Bảng tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng
Lọai tải Stt Cấu tạo 𝛿
(nghiêng)
𝛾
( kN/m3) ni
gtc (kN/m2)
gtt (kN/m2)
Tổng theo phương nghiêng 5,878 6,545
Tổng cộng (q) (kN/m2) 8,878 10,145
Trang 40Bảng 3.2 Bảng tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ
Lọai tải Stt Cấu tạo 𝛿
(m)
𝛾 ( kN/m3) ni
gtc (kN/m2)
gtt (kN/m2)