1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi HSG 9

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điểm 5-6: Bài làm đạt được những yêu cầu trên, có tính sáng tạo, văn viết mạch lạc, cảm xúc, trong sáng, bố cục chặt chẽ, không sai sót về lỗi diễn đạt và lỗi chính tả. - Điểm 3-4: [r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT MÈO VẠC

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN

KỲ THI HỌC HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG - NĂM HỌC 2012-2013

Môn : Ngữ văn - LỚP 9

Thời gian : 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )

ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1: (3,0 điểm)

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.

(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)

Xác định và phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ được nhà thơ Chế Lan Viên sử dụng trong đoạn thơ trên

CÂU 2 : (4.0 điểm )

Mưa xuân Không phải mưa Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm , mặt đất lúc nào cũng phập phồng , như muốn thở dài vì bổi hổi , xốn xang , Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trẩu trắng

( Vũ Tú Nam ) Xác định và phân tích giá trị của các từ láy có trong đoạn văn trên để thấy được

những cảm nhận hết sức tinh tế của nhà văn Vũ Tú Nam về mưa xuân

Câu 3: (6,0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Văn học là một bài ca về những tình cảm cao đẹp nhất của con người”.

Em hãy viết một bài văn nghị luận để làm sáng tỏ ý kiến trên

Câu 4: (7,0 điểm)

“Thiên nhiên trong Truyện Kiều cũng là một nhân vật, một nhân vật thường kín

đáo, lặng lẽ nhưng luôn luôn thấm đượm tình người.”

Em hãy giải thích ý trên và chọn một số câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu trong

Truyện Kiều để minh họa cho ý kiến đó.

Hết

PHÒNG GD-ĐT MÈO VẠC

Trang 2

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN

Hướng dẫn chấm

Đề thi học sinh giỏi cấp trường năm học 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn - Lớp 9

Câu 1: (3,0 điểm)

- Xác định được biện pháp tu từ so sánh:

Đối tượng so sánh : con gặp lại nhân dân

Hình ảnh so sánh : nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim ém gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp

sữa, chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

(Một đối tượng được so sánh với rất nhiều hình ảnh)

- Phân tích được giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng: Với các hình ảnh so sánh cụ thể đã gợi được không gian, thời gian của sự gặp gỡ và còn khẳng định được sự gặp lại nầy là hợp với qui luật tự nhiên, xã hội; là cần thiết, đúng lúc, đúng thời cơ.

* Học sinh phải biết phân tích các hình ảnh so sánh để thấy được hiệu quả thẩm mỹ được tạo ra bởi biện pháp tu từ nầy Tuỳ theo mức độ phân tích mà định điểm sao cho phù hợp.

Câu 2: ( 4,0 điểm )

- Xác định được các từ láy có trong đoạn văn : ( 1,0 điểm )

Bâng khuâng , phập phồng , bổi hổi , xốn xang , nhớ nhung , lấm tấm

- Phân tích được những giá trị biểu cảm của những từ láy có trong đoạn văn :

( 3, 0 điểm )

+ Mưa được cảm nhận như là một sự bâng khuâng gieo hạt

+ Mặt đất đón mưa được cảm nhận trong cái phập phồng chờ đợi , có gì đó bổi hổi xôn xang

+ Hoa xoan rụng được cảm nhận như cây đang rắc nhớ nhung

* Mưa xuân được cảm nhận hết sức tinh tế : nhẹ , mỏng hết sức đáng yêu

Câu 3: (6.0đ)

*Yêu cầu về kĩ năng:

- HS xác định được đây là kiểu bài nghị luận chứng minh để làm sáng tỏ một vấn

đề

- Bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng, luận cứ thuyết phục, dẫn chứng

phù hợp

- Diễn đạt trôi chảy, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt và lỗi chính

tả, sạch sẽ

*Yêu cầu về kiến thức:

+ Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu được vấn đề cần nghị luận

+ Phần thân bài đảm bảo được các ý sau:

- Tình cảm gia đình – với tổ tiên, ông bà, cha mẹ , anh chị em.( dẫn chứng)

- Tình cảm thầy cô, bạn bè ( dẫn chứng)

- Tình yêu thiên nhiên với cỏ cây, hoa lá … ( dẫn chứng)

- Tình yêu thương giữa con người với con người .( dẫn chứng)

- Tình cảm đối với quê hương, đất nước ( dẫn chứng)

- ……

Trang 3

* Lưu ý: HS có thể triển khai các ý không theo trình tự như trên hoặc thiếu một

vài ý trên hoặc có những ý khác mà vẫn hợp lí thì GK đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung của toàn bài

* Biểu điểm

- Điểm 5-6: Bài làm đạt được những yêu cầu trên, có tính sáng tạo, văn viết mạch lạc, cảm xúc, trong sáng, bố cục chặt chẽ, không sai sót về lỗi diễn đạt và lỗi chính tả

- Điểm 3-4: Bài viết làm sáng tỏ được những luận điểm trên, biết phân tích làm nổi

rõ vấn đề; Bài viết có kết cấu chặt chẽ, lời văn mạch lạc, còn vài sai sót về lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

- Điểm 1-2: Bài viết còn rời rạc, bố cục lỏng lẻo; khó theo dõi; văn viết lủng củng; mắc lỗi diễn đạt nhiều

- Điểm 0: Bài viết quá sơ sài hoặc sai nghiêm trọng về nội dung, phương pháp

Câu 4: (7,0 điểm)

A- Yêu cầu chung:

- Nắm kỹ năng làm văn nghị luận giải thích một ý kiến trên cơ sở dùng dẫn chứngđể làm sáng tỏ ý kiến đó

- Chọn lọc các câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu có giá trị đặc sắc về tả cảnh thiên nhiên

- Cảm nhận sâu sắc và tinh tế bút pháp tả cảnh ngụ tình của tác giả

B- Yêu cầu cụ thể:

1) Giải thích ý kiến “Thiên nhiên là một nhân vật, một nhân vật kín đáo ,lặng lẽ nhưng luôn luôn thấm đượm tình người” (2 điểm)

Học sinh nói được các ý sau:

- Nguyễn Du cảm nhận sâu sắc và tinh tế những nét đẹp riêng biệt của từng cảnh vật, vẻ đẹp tinh túy của tạo vật, cái thần của thiên nhiên

- Nguyễn Du không chỉ dừng lại ở cách miêu tả thiên nhiên mà còn từ vẻ đẹp tuyệt vời đó hàm ẩn một tầng ý nghĩa sâu sắc

- Thiên nhiên đã được nhân cách hóa làm hài lòng nội tâm co người

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình chan chứa tình người

- Cảnh như báo trước cho người những dự cảm về tương lai

2) Dùng các câu thơ, đoạn thơ để minh họa cho ý kiến đó (5 điểm)

Học sinh dùng dẫn chứng để rõ một số ý sau:

- Nguyễn Du thường mượn cảnh sắc thiên nhiên (ngoại cảnh) để bộc bạch san sẽ tình người (tâm cảnh)

(“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu - Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”)

- Bức tranh mùa xuân (“thảm cỏ, dòng nước trong xanh, nhịp cầu nho nhỏ…) Cảnh thơ mộng như người thấm đượm một nỗi buồn sau cuộc du xuân của Thúy Kiều

- Cảnh “Trước lầu Ngưng Bích” đẹp nhưng nhòa đi trong nỗi đau của Kiều_ Nguyễn Du đã biểu diễn chiều sâu tâm cảnh để dự cảm về tương lai, số phận của Kiều

Trang 4

- Cảnh khi Thúy Kiều từ biệt Thúc Sinh (vầng trăng bức tranh chia ly)

(Học sinh có thể tìm các câu thơ trong Tuyện Kiều có giá trị về bút pháp tả cảnh ngụ tình để mở rộng thêm dẫn chứng)

* Biểu điểm cụ thể:

- Điểm 7: Bài viết đảm bảo các yêu cầu chung đã nêu trên

- Điểm 5: Bài viết đúng yêu cầu về nội dung song kỹ năng diễn đạt còn chưa thật có sức hấp dẫn, chưa nhiều cảm xúc, còn mắc 1-2 lỗi diễn đạt

- Điểm 3: Bài viết cơ bản đạt các yêu cầu về nội dung song cách diễn đạt có chỗ còn vụng, chủ yếu mới dừng lại ở việc giải thích nội dung (yêu cầu a), dẫn chứng còn

ít và chưa thật tiêu biểu, còn mắc trên 3- 4 lỗi chính tả và lối diễn đạt

- Điểm 1: Bài làm còn quá sơ lược

Các mức điểm khác người chấm dựa vào thang điểm trên để đánh giá

Ngày đăng: 04/06/2021, 14:26

w