Hoạt động 3 HS viÕt ph¬ng tr×nh ho¸ häc cña ph¶n ứng, sau đó dựa vào phơng trình phản ứndung dịch để tính lợng kim loại Al có trong hỗn hợp theo đáp án thì chỉ cần tính đợc khối lợng của[r]
Trang 1Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
học kì i Tiết 1: Ôn tập đầu năm
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chơng hóa học đại cơng và vô cơ (Sự điện li,
Nitơ - Photpho, Cacbon - Silic) và các chơng về hóa học hữu cơ (Đại cơng về hóa hữu cơ,hidrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, andehit - xeton - axit cacboxylic)
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất.
Ngợc lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất
- Kỹ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS Thảo luận và trả lời các
vấn đề: Axit, Bazơ và phản ứng về
axit bazơ
- Hãy nêu khái niệm về axit?
- Hãy nêu các tính chất hoá học
chung của axit?
- Viết các PTHH để chứng minh?
- Hãy nêu khái niệm về bazơ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học
chung của bazơ?
- Viết các PTHH để chứng minh?
I Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ:
* Axit là những chất có khả năng phân li ra ion H+.VD: HCl, H2SO4, CH3COOH
- Tính chất hoá học chung của axit:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
HCl + NaOH NaCl + H2O
H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O.+ Tác dụng với kim loại:
2HCl + Mg MgCl2 + H2
+ Tác dụng với muối:
H2SO4 + CaCO3 CaSO4 + H2O+ CO2
* Bazơ là những chất có khả năng nhận proton VD:NaOH, Ba(OH)2, NH3
- Tính chất hoá học chung của bazơ:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với axit, oxit axit
HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O.H2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2OCO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O.+ Tác dụng với dd muối:
Ca(OH)2 + NaCO3 CaCO3 + 2NaOH
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn
đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của ankan?
- Viết CTPT của mọtt số ankan làm
Ankan là hiđrocacbon no có phản ứng thế, phản ứngtách hiđro và phản ứng cháy
- VD:
C2H6 + Cl2 askt C2H5Cl + HCl
CH3 - CH3
0
t
CH2 = CH2 + H2
- Tính chất hoá học của anken:
Trang 2-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Viết CTPT của một số anken làm ví
C3H6 + 9/2O2 3CO2 + 3H2O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn
đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của aren?
- Viết CTPT của một số aren làm ví
0
Fe,t
C6H5Br + HBr
VD: C6H5CH3 + Br2
0
t
C6H5CH2Br + HBr+ Phản ứng cộng:
VD: C6H6 + 3H2
0
Ni,t
C6H12 C6H6 + 3Cl2
0
Ni,t
C6H6Cl6+ PƯ oxi hoá:
VD: C6H5CH3 + 2KMnO4
0
t
C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
Oxi hoá không hoàn toàn:
0
t
CH3COCH3 + Cu + H2OOxi hoá hoàn toàn:
Trang 3-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
RCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn
VII Axit cacboxylic:
- CTTQ của axit cacboxylic no đơn chức là
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Chơng I:ESTE-LIPIT (4 TIếT)
Tiết 2: este
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm, tính chất của este.
- HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng
phân
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc
và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn.
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, mở động vật, dd H2SO4, dd NaOH.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS viết pthh khi cho axit
axetic tác dụng với ancol etylic và
I Khái niệm - Danh pháp:
Trang 4-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨCancol isoamilic
* Cho HS biết các hợp chất tạo
thành là este Từ đó yêu cầu HS rút
ra khái niệm, CTTQ
* Từ tên gọi của các este tên, yêu
cầu HS đa ra quy tắc gọi tên
- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axitcacboxilic bằng nhóm OR thì ta thu đợc este
- Este có CTTQ: RCOOR’ Đối với este no, đơn chức,mạch hở: CnH2nO2
- Tên của este RCOOR’:
Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO (đuôi at)
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ
đó rút ra tính chất hóa học của este
III Tính chất hóa học:
- Este bị thủy phân trong môi trờng axit và môi trờngkiềm
+ Thủy phân trong môi trờng axit:
+ Thủy phân trong môi trờng bazơ:
* Yêu cầu HS nêu cách điều chế
este Viết PT điều chế
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra các ứng dụng của este
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 5-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
Tiết 3: lipit
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Lipit là gì? Tính chất hóa học của chất béo.
- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo.
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, nớc, etanol.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Yêu cầu HS nêu khái niệm, từ đó
lấy các VD minh họa
* GV cho biết ta chỉ xét chất béo
I Khái niệm:
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bàosống, không hòa tan trong nớc, nhng tan nhiều trongcác dung môi không phân cực
- VD: Chất béo, sáp, steroit
* Yêu cầu HS nêu khái niệm về chất
béo, từ đó đa ra khái niệm về axit
béo
* Em hãy đa ra CTCT chung của chất
béo Lấy các VD minh họa
II Chất béo:
- CTCT chung của chất béo:
1
2
| 2
| 3
- VD:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 Tristearoylglixerol hay tristearin
Trang 6-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
(CH3[CH2]14COO)3C3H5Tripanmitoylglixerol hay tripanmitin(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5Trioleoylglixerol hay triolein
* Cho HS quan sát dầu hoặc mở, làm
thí nghiệm về tính tan trong nớc, từ
đó rút ra các tính chất vật lí của chất
* Dựa vào kiến thức đã học, yêu cầu
HS rút ra các tính chất hóa học của
chất béo Viết các PTHH chứng
minh
* GV bổ sung:
- Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng
dùng để chuyển hóa chất béo lỏng
- Là thức ăn quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiếtkhác trong cơ thể
- Một lợng nhỏ dùng để điều chế xà phòng
- Sản xuất thực phẩm
* Viết CTCT của chất béo ứng với
axit linoleic C17H31COOH (C17H31COO)3C3H5
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tiết4- 5: luyện tập: Este và chất béo
I Mục tiêu bài học:
Trang 7-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Khái niệm este?
- Công thức tổng quát của este no, đơn
chức, mạch hở?
- Chất béo?
- Tính chất hoá học của este?
1 Este của axit cacboxylic:
HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
- Đại diện HS trình bày trớc lớp bài giải
* Trả lời bài 1: HS giải và rút ra kiến thức:
- Tính chất của este
- Phản ứng oxi hoá ancol bậc I, anđehit
1 CH3COOH + NaOH CH3COONa+ C2H5OH
2 C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
* Bài tập 2: Bằng phơng pháp hoá học,
nhận biết các chất lỏng sau: CH3COOH,
CH3COOCH3, HCHO, C6H5OH,
C3H5(OH)3
- Viết PTHH minh hoạ các phản ứng
xãy ra
* HS thảo luận rút ra đợc:
- Nhận biết axit: quỳ tím
- Nhận biết anđehit bằng AgNO3/NH3
- Nhận biết phenol bằng dd Br2
- Nhận biết glixerol bằng Cu(OH)2
- Còn lại este
* Bài tập 3: Chất E là este no, đơn chức,
mạch hở Xà phòng hoá hoàn toàn 22
gam E cần dùng vừa đủ 0,25 mol
NaOH Xác định CTCT của este
* GV hớng dẫn
- Đặt công thức este
- Viết phơng trình phản ứng xảy ra
- Dựa vào PTHH, tìm số mol este đã
* Yêu cầu HS so sánh tính chất hóa học
của este và chất béo
- Tính chất hóa học của este và chất béo là tơng
tự nhau do đều là este
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
Bài tập về nhà: Làm bay hơi 7,4 gam một este no, đơn chức thu đợc một thể tích hơi bằng thểtích của 3,2 gam khí oxi trong cùng điều kiện
a Tìm công thức phân tử của A
b Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam A với dd NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu
đợc 6,8 gam muối Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 8-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ.
- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tợng hóa học.
HS hiểu:
- Phơng pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ.
2 Kỹ năng:
- Khai thác mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất của glucozơ và fructozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
- Hóa chất: Glucozơ, các dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS quan sát mẫu glucozơ và
nghiên cứu sgk từ đó rút ra các tính
chất vật lí và trạng tháI tự nhiên của
I TRạNG THáI Tự NHIÊN Và TíNH CHấT VậT Lí:
- Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu, tantrongnớc Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận củacây (lá, hoa, rễ) Có nhiều trong quả nho, mật
Trang 9-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
lệ hầu nh không đổi là 0,1%
* GV cho biết để xác định đợc CTCT
của glucozơ phải tiến hành các thí
nghiệm nào? Hs tham khảo và đi đến
kết luận
II CấU TạO PHÂN Tử:
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân
tử glucozơ có nhóm - CHO
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịchmàu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiềunhóm - OH ở vị trí kề nhau
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân
tử có 5 nhóm - OH
Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu đợc n hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạothành một mạch không phân nhánh
CTCT phân tử glucozơ dạng mạch hở là:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
- Hoặc viết gọn lại là: CH2OH[CHOH]4CHO
* Cho hs làm TN sgk, nghiên cứu TN
SGK, trình bày TN, nêu hiện tợng viết
pthh
* GV hớng dẫn cho hs hiểu đợc trong
phân tử glucozơ chứa 5 nhóm - OH,
các nhóm - OH ở vị trí liền kề
* GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá
glucozơ bằng dd AgNO3 trong dung
dịch NH3 và thí nghiệm oxi hóa glucozơ
bằng Cu(OH)2 trong dd NaOH, yêu cầu
HS theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tợng, giải thích và viết pthh
* GV: yêu cầu học sinh viết phơng trình
hoá học của phản ứng khử glucozơ bằng
hiđro phơng trình hoá học của phản ứng
lên men glucozơ
III TíNH CHấT HOá HọC:
1 Tính chất của ancol đa chức:
a Tác dụng với Cu(OH)2:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2 H2O
b Phản ứng tạo este:
- Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thểtạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tửC6H7O(OCOCH3)5
2 Tính chất của anđehit:
a Oxi hoá glucozơ:
- Hiện tợng: Thành ống nghiệm sáng bóng nh
g-ơng
- CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag
- Hiện tợng: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
- CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH
CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O
* Yêu cầu HS nêu cách điều chế
glucozơ
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu
các ứng dụng của glucozơ
IV: Điều chế và ứng dụng:
* Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc
điểm cấu tạo của đồng phân quan
trọng nhất của glucozơ là fructozơ
* Yêu cầu HS cho biết tính chất vật lí
và trạng thái tự nhiên của fructozơ, cho
biết các tính chất hoá học đặc trng của
fructozơ Giải thích nguyên nhân gây
ra các tính chất đó
V FRUCTOZƠ:
- Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là mộtpolihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là:
CH OH-CHOH-CHOH-CHOH- C -CH OH O
- Fructozơ không có nhóm CH=O nhng vẫn cóphản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2
Trang 10-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
thành Cu2O là do khi đun nóng trong môi trờngkiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau: Glucozơ
Glucozơ, Glixerol, etanol, axit axetic
- Quỳ tím: Nhận biết axit axetic
- Chất không hòa tan Cu(OH)2 là etanol
- Đun nóng chất nào xuất hiện kết tủa màu đỏ là:Glucozơ
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tiết 8, 9: saccarozơ - tinh bột - xenlulozơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu tạo và những tính chất điển hình của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
2 Kỹ năng:
- So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên
- Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất: Dd I2, các mẩu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Yêu cầu HS quan sát mẫu
saccarozơ (đờng kính trắng) và tìm
hiểu SGK để biết những tính chất
vật lí và trạng thái thiên nhiên của
saccarozơ
* Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hành các
thí nghiệm nào Phân tích các kết
quả thu đợc rút ra kết luận về cấu
tạo phân tử của saccarozơ
* Cho HS nghiên cứu CTCT của
4 5
b Thuỷ phân nhờ enzim:
Saccarozơ enzim Glucozơ
c Phản ứng của ancol đa chức:
Trang 11-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
* Nêu cách sản xuất và ứng dụng
- Là thực phẩm quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nớc giảI khát, đồhộp
* Cho HS quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các tính
chất vật lí và trạng thái thiên nhiên
của tinh bột
* Cho HS nghiên cứu SGK, cho biết
cấu trúc phân tử của tinh bột
* GV bổ sung: Cho biết đặc điểm
liên kết giữa các mắt xích
-glucozơ trong phân tử tinh bột
* Vậy trong cây xanh tinh bột đợc
tạo thành nh thế nào?
* Dựa vào CTCT của tinh bột, dự
đoán tính chất hóa học của tinh bột?
Viết pthh minh họa
* GV biểu diễn:
- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và
dung dịch tinh bột ở nhiệt độ thờng,
đun nóng và để nguội, yêu cầu HS
nêu hiện tợng quan sát đợc
* GV giải thích và nhấn mạnh đây
là phản ứng đặc trng để nhận ra tinh
bột
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
nêu các ứng dụng của tinh bột
C6H12O6 (C6H10O5)n glucozơ tinh bột
- Thuỷ phân nhờ enzim:
Tinh bột enzim Glucozơ
b Phản ứng màu với iốt:
- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột, dd màu xanh lam
- Đun nóng màu xanh biến mất
- Để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại
* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông
thấm nớc), tìm hiểu tính chất vật lí
và trạng thái thiên nhiên của
xenlulozơ
* Cho HS nghiên cứu SGK cho biết:
- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ
- Những đặc điểm chính về cấu tạo
phân tử của xenlulozơ So sánh với
cấu tạo của phân tử tinh bột
* Dựa vào CTCT của xenlulozơ, dự
đoán tính chất hóa học của
xenlulozơ? Viết pthh minh họa
III Xenlulozơ:
1 Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên:
- Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị
- Không tan trong nớc cũng nh các dung môi khác vàchỉ tan trong nớc Svayde
- Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật
2 Cấu trúc phân tử:
- Là một polisaccarit
- Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau
- Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh,mổi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết :(C6H10O5)n hay [C6H7(OH)3]n
4
ứ ng dụng:
Trang 12-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó
nêu các ứng dụng của xenlulozơ
- Đợc dùng trực tiếp: kéo sợi dệt vải, làm xây dựng,làm đồ gổ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo các loại cacbohidrat điển hình.
- Các tính chất hóa học đặc trng các hợp chất cacbohidrat và mối quan hệ giữa các hợp
chất đó
2 Kỹ năng:
- Bớc đầu rèn luyện cho HS phơng pháp t duy trừu tợng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp
chất cacbohidrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học hoặc thông qua cácbài tập luyện tập
- Giải các bài tập hóa học về cacbohidrat.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
a lý thuyết
Hoạt động 1 Tổng hợp kiến thức cacbohiđrat.
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cặp đôi, thảo luận để điền vào bảng sau:
GV nêu nội dung thảo luận:
- Phân loại cacbohiđrat?
Trang 13-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Viết công thức phân tử, nêu đặc điểm cấu tạo của từng chất? So sánh cấu tạo của các loạicacbohiđrat?
- Từ cấu tạo suy ra tính chất của từng chất? Viết phơng trình phản ứng để chứng minh
Điền vào bảng sau:
Hợp chất
Có 1 nhómchức xeton - CO-
- Trong mtkiềm:
fructozơ glucozơ
- Có cácnhóm OH kềnhau:
C6H11O5
- -glucozơ
- Hỗn hợp của 2 loại polisaccarit:
amilozơ và amilopectin
- -glucozơ vàliên kết với nhautạo thành mạchkéo dài
- Có thể viết:(C6H10O5)n hay[C6H7O2(OH)3]n
- Thuỷ phân
- Màu vớiHNO3
b bài tập
* GV tổ chức HS hoạt động theo
nhóm 4 - 5 ngời, yêu cầu các nhóm
thảo luận, trình bày các bài tập sau:
* GV hớng dẫn các nhóm làm việc
với các nội dung:
- Các bớc giải bài toán nhận biết?
- Dựa vào tính chất hoá học đặc trng
a- Glucozơ, glixerol, anđehit axetic:
b- Glucozơ, saccarozơ, glixerol
c- Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột
b- Thuốc thử: Cu(OH)2, sau đó đun nóng
c- Thuốc thử: Iot, Cu(OH)2
* GV yêu cầu HS trả lời nhanh các
bài tập trắc nghiệm Giải thích vì sao
Trang 14-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
đợc từng cặp dung dịch nào sau đây:
a Glucôzơ và Saccarôzơ
b Axit fomic và rợu êtylic
c Saccarôzơ và tinh bột
d Tất cả đều đợc
* GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo
luận để nêu hớng giải, trình bày cách
giải các bài tâp SGK
Bài 3: Giải bài tập 5 - SGK.
HS thảo luận và trình bày đợc:
a- Tính m tinh bột trong 1 kg gạo:
m = 0,556 kg
c- Tơng tự và tính đợc: m = 0,5263 kg
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tiết 11: Bài thực hành số 1: Điều chế, tính chất hóa học của
este và gluxit
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố những tính chất quan trọng của este, gluxit nh: phản ứng xà phòng hóa, phản
ứng với Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dd I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng
điều chế este, xà phòng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phản ứng hóa học hữu cơ.
- Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng thực hiện và quan sát các hiện
t-ợng thí nghiệm xãy ra
- Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, glucozơ, NaCl, nớc đá, mỡ.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
xảy ra trong quá trình thí nghiệm
- Y/c HS giải thích hiện tợng thí
nghiệm, viết PTHH của các phản ứng
+ Lu ý:
Ko nên cho quá nhiều H2SO4(đ) vì
khi đun nóng nó có thể OXH axit và
Trang 15-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨCnhẹ nổi trên bề mặt bát sứ, đó là muối
natri của axit béo
+ Lu ý: phải dùng đũa thủy tinh khuấy
đều hỗn hợp, và thêm vài giọt nớc để
hỗn hợp không cạn đi
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
thí nghiệm
+ Lu ý: Cần quan sát kĩ hiện tợng của
từng giai đoạn để giải thích cho đúng
Hoạt động 5:
GV: Hdẫn Hs tiến hành thí nghiệm với
dd hồ tinh bột hoặc 1 lát chuối xanh
HS: Làm TN theo hdẫn, quan sát, nxét, giải thíchhiện tợng thí nghiệm
- dd chuyển màu xanh tím
- Đun nóng, màu xanh tím biến mất
- Để nguội, màu lại xuất hiện
Hoạt động 6 : NHậN XéT, ĐáNH GIá - DặN Dò
GV:
- Nhận xét, đánh giá buổi thực hành, rút kinh nghiệm
- Hớng dẫn HS viết báo cáo thực hành (tờng trình thí nghiệm), nộp
- Yêu cầu HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ và phòng thí nghiệm
- Nhắc HS về ôn tập chơng 1 + 2, tiết sau kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
chơng iii:amin.amino axit và protêin (6 tiết)
Tiết 13- 14: amin
Trang 16-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Định nghĩa, phân loại và gọi tên amin.
- HS hiểu: Các tính chất điển hình của amin.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng các hợp chất amin.
- Viết các PTHH của amin.
- Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh của amin.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Quỳ tím, anilin, nớc brom, metyl amin.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV viết CTCT của NH3 và 4 amin
khác, yêu
cầu HS nghiên cứu kĩ các chất trong
ví dụ trên và cho biết mối quan hệ
giữa cấu tạo amoniac và các amin,
từ đó nêu định nghĩa SGK
GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ
SGK và từ các ví dụ trên Hãy cho
biết cách phân loại các amin và cho
I Khái niệm, phân loại và danh pháp:
1 Khái niệm, p hân loại:
- Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trongphân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta
- Tên thông thờng chỉ áp dụng cho một số amin
- Tên của amin đợc gọi theo danh pháp gốc - chức vàdanh pháp thay thế Ngoài ra một số amin đợc gọitheo tên thờng (tên riêng) nh ở bảng 3.1
3 2 | 3
2
CH -CH - C HCH NHButan-2-amin hoặc sec-butylaminCH3-CH2-CH2CH2-NH2
Butan-1-amin hoặc n-butylamin
- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin
là những chất khí có mùi khó chịu, độc, dễ tan trongnớc, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặcrắn
- Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nớc giảm dầntheo chiều tăng phân tử khối
- Các amin thơm đều là chất lõng hoặc rắn và dể bịoxi hóa
* GV: Giới thiệu biết CTCT của vài
III Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học:
1 Cấu tạo phân tử:
- Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của
Trang 17-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨCamin Cho HS phân tích đặc điểm
cấu tạo của amin mạch hở và anilin
* Từ CTCT và nghiên cứu SGK em
hãy cho biết amin mạch hở và
anilin có tính chất hoá học gì?
* GV: Chứng minh TN 1 cho quan
sát Yêu cầu HS nêu hiện tợng và
giải thích
* GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa
C6H5NH2 với dd HCl Yêu cầu HS
nêu hiện tợng và giải thích
* Cho Hs so sánh tính bazơ của
metylamin, amoniac và anilin
* GV: Biểu diễn thí nghiệm của
anilin với nớc brôm Yêu cầu HS
quan sát và nêu hiện tợng xảy ra và
- dd metylamin: quỳ tím hóa xanh
- dd anilin: quỳ tím không đổi màu
Câu 1 Nhận biết các chất sau bằng pp hóa học:
Anillin, phenol, benzen
C phenylamin < amoniac < etylamin D phenylamin < etylamin < amoniac
2 Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau ?
A Nhận biết bằng mùi.
B Thêm vài giọt dung dịch H2SO4
C Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3
D Đa đũa thuỷ tinh đã nhúng ddHCl đặc lên phía trên miệng lọ đựng dd CH3NH2 đặc.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 18-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
Tiết 15: aminoaxit
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm về aminoaxit.
- HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của aminoaxit.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS tham khảo sgk xem các
ví dụ từ đó nêu cách gọi tên amino
axit
I Khái niệm:
- Aminoaxit là những HCHC tạp chức vừa chứa nhómchức amin (-NH2) vừa chứa nhóm chức cacboxyl (-COOH)
- Tên gọi của các amino axit xuất phát từ tên của axitcacboxilic tơng ứng (tên thay thế, tên thông thờng), cóthêm tiếp đầu ngữ amino và chữ số (2,3, ) hoặc chữcái Hi Lạp (, , ) chỉ vị trí của nhóm NH2 trongmạch
* Cho HS nghiên cứu SGK từ đó
đua ra cấu tạo phân tử của
R
+
COOHCH
Trang 19-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
dạng ion lỡng cực dạng phân tử
- ở điều kiện thờng chúng là chất rắn kết tinh, tơng đối
dể tan trong nớc và có nhiệt độ nóng chảy cao
* Dựa vào cấu tạo aminoaxit hãy
cho biết các aminoaxit tham gia
vừa chứa nhóm - NH2 vừa chứa
nhóm -COOH vậy giữa các phân
tử aminoaxit có thể tác dụng với
nhau đợc không? Yêu cầu HS viết
H2N-CH2COOH + NaOH H2N-CH2COONa + H2O
c Phản ứng trùng ngng:
Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử này tác dụng với nhóm -NH2 của phân tử kia cho sản phẩm có khối lợng phân tử lớn, đồng thời giải phóng H2O nH2N[CH2]5COOH
o
t (
HN CH 2 5 CO )n
+ nH2O
d Phản ứng este hóa của nhóm COOH
- Tơng tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng đợc với ancol (có axít vôcơ mạnh xúc tác) cho este
- Thí dụ:
H2NCH2COOH + C2H5OH H2NCH2COOC2H5 + H2O
2 Có 3 chất hữu cơ: H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2
Nếu nhận ra dung dịch của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây ?
A NaOH B HCl C CH3OH/HCl D Qùy tím
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 20-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
Tiết 16, 17: peptit và protein
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Peptit, protein, enzim, axit nucleic là gì và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật.
- Biết sơ lợc về cấu trúc và tính chất của protein.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng mạch peptit.
- Viết các PTHH của peptit và protein.
- Giải các bài tập hóa học liên quan đến bài học.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết khái niệm của peptit?
* Yêu cầu các em học sinh nghiên
cứu SGK và cho biết cách phân
loại peptit
* GV: Các em hãy nghiên cứu
SGK và cho biết qui luật của phản
ứng thuỷ phân của peptit trong
môi trờng axit, bazơ hoặc nhờ xúc
tác enzim? Viết pthh minh họa
- Những phân tử chứa 2, 3, 4 gốc α-aminoaxit đợcgọi là đi-, tri-, tetra-, polipeptit
- Hiện tợng: Xuất hiện màu tím
- Trong môi trờng kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2cho hợp chất màu tím Đó là màu của hợp chất phứcgiữa peptit có từ hai liên kết peptit trở lên
* Các em hãy nghiên cứu SGK
cho biết định nghĩa về protein và
Trang 21-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
* Cho HS nghiên cứu SGK cho
biết cấu tạo phân tử protein
* Em hãy nêu tính chất vật lí của
protein
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết những tính chất đặc trng
của protein?
* Em hãy cho biết vai trò của
protein đối với sự sống
+ Protein phức tạp: VD: axit nucleic
- Tan đợc trong nớc tạo thành dd keo
- Bị đông tụ lại khi đun nóng
b Tính chất hóa học:
- Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dung dịchbazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liên kết peptittrong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành cáchuỗi polipetit và cuối cùng thành hỗn hợp các -amino axit
4 Vai trò của protein đối với sự sống:
- Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có sựsống
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết:
- Định nghĩa về enzim
- Các đặc điểm của enzim
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết đặc điểm chính của axit
nucleic Cho biết sự khác nhau của
phân tử AND và ARN khi nghiên
+ Nếu pentozơ là ribozơ: tạo axit ARN
+ Nếu pentozơ là đeoxiribozơ: tạo axit ADN. + Khối lợng ADN từ 4 - 8 triệu đvC, thờng tồntại ở dạng xoắn kép Khối lợng phân tử ARD nhỏ hơnADN, thờng tồn tại ở dạng xoắn đơn
1 Peptit là gì ? Liên kết peptit là gì ? Có bao nhiêu liên kết peptit trong một phân tử tripeptit
? Viết CTCT và gọi tên các tripeptit có thể đợc hình thành từ glyxin, alanin và phenylalanin(C6H5CH2-CH(NH2)-COOH, viết tắt là Phe)
2 Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
A H2N-CH2-CONH-CH2CONH-CH2COOH B H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH
C H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH D H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH
3 Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, etanol và lòng
trắng trứng ?
Tiết 18: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin,
Trang 22-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Viết các PTHH của các phản ứng dới dạng tổng quát cho các hợp chất amin và
thảo luận rồi điền vào bảng:
* Cho HS thảo luận và nhận biết
- NaOH nhận biết đợc CH3COONH4
- Viết các PTTHH minh hoạ các phản ứng xãy ra
* GV hớng dẫn HS cách giải bài
5- SGK
* GV hớng dẫn, yêu cầu HS viết
các đồng phân còn lại của A
* Bài 5 - SGK HS thảo luận và trình bày cách giải dới
sự hớng dẫn của giáo viên
- Tính số mol HCl: nHCl 0,1mol
- Từ phản ứng với HCl suy ra M = 145
- A có 1 nhóm - NH2 (vị trí ) và 1 nhóm - COOH.Vậy CTCT của A:
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - CH COOH
NH2
HS tự viết các đồng phân còn lại của A
Hoạt động 5: Củng cố
1.Cho X là một Aminoaxit (Có 1 nhóm chức -NH2 và một nhóm chức -COOH) điều khẳng
định nào sau đây không đúng
A X không làm đổi màu quỳ tím; B Khối lợng phân tử của X là một số lẻ
C Khối lợng phân tử của X là một số chẳn D Hợp chất X phải có tính lỡng tính
2 Axit α -amino propionic phản ứng đợc với chất:
A HCl B C2H5OH C NaCl D a&b đúng
3 Một amino axit A có 40,4% C; 7,9% H; 15,7 % N; 36%O và MA = 89 Công thức phân tửcủa A là:
A C3H5O2N B C 3 H 7 O 2 N C C2H5O2N D C4H9O2N
Trang 23-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
chơng iv: polime và vật liệu polime (7 tiết)
Tiết 19- 20: đại cơng về polime
I Mục tiêu bài học:
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Em hãy tìm hiểu SGK và cho
biết thế nào là polime? Lấy một
vài VD minh họa
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết cách phân loại polime?
Lấy các VD minh họa
I Khái niệm:
- Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lợng phân tửrất lớn do nhiều đv cơ sỏ (gọi là mắch xích) liên kếtvới nhau tạo nên
* Cho HS nghiên cứu SGK, rút ra
kiến thức quan trọng về đặc điểm
cấu trúc polime Lấy VD
II Đặc điểm cấu trúc:
- Các polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có 3 dạngcấu trúc cơ bản:
Trang 24-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
* Em hãy nêu các tính chất vật lí
quan trọng của polime
* Dựa vào các CTCT của polime,
đa ra các tính chất hóa học của
polime
* GV giới thiệu tính chât hoá học
đặc trng Yêu cầu HS viết PTHH
- Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phảnứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc
- Điều kiện cần : Về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng
- VD:
Trang 25-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Viết PTHH từ các monome sau:
HOOC-C 6 H 4 -COOH và HO-CH 2 -CH 2
-OH
nHOOC-C H COOH + nHOCH -CH OH Axit terephtalic Etylen glicol ( CO-C H CO-O-C H O ) + 2n H O poli(etylen terephtalat)
- Polime có nhiều ứng dụng phục vụ cho sản xuất và
đời sống: VD: Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán
1 Polime nào sau đây đợc tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ?
2 Polime nào sau đây đợc tổng hợp bằng phản ứng trùng ngng ?
3 Từ các sản phẩm hoá dầu (C6H6 và CH2=CH2) có thể tổng hợp đợc polistiren, chất đợc
dùng để sản xuất nhựa trao đổi ion Hãy viết các PTHH của phản ứng xảy ra (có thể dùng thêm các hợp chất vô cơ cần thiết)
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tiết 21-22: vật liệu polime
Trang 26-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm về một số vật liẹu: Chất dẻo, tơ, cao su, keo dán.
- Thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng.
- Các mẩu polime, cao su, tơ, keo dán.
- Tranh ảnh và các t liệu liên quan đến bài giảng.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết PTHH điều chế các polime
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit:
- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo
- Thành phần cơ bản là polime + phụ gia, chất độn, bộtmàu
- Tính dẻo: Là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng củanhiệt độ, áp lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên sự biếndạng đó khi thôi tác dụng
- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2hay thành phần vật liệu phân tán vào nhau mà khôngtan vào nhau
2 Một số polime dùng làm chất dẻo:
a Polietilen (PR):
- Điều chế: nCH2 CH2(CH2 CH )2 n
- Tính chất: Chất dẻo, mềm, nóng chãy trên 1100C
- ứng dụng: Làm vật liệu cách điện, làm bình chứa
b Poli vinylcorua (PVC):
- Điều chế: nCH2 CHCl (CH2 CHCl )n
- Tính chất: Chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền
với axit
- ứng dụng: Làm ống dẫn nớc, vải che ma
c Poli metylmetacrylat (thủy tinh hữu cơ):
| 2
Trang 27-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨCnóng chãy nhựa rezol, sau đó để
nguội thì thu đợc nhựa rezit
- Tính chất: Là chất rắn, dể nóng chãy, dể tan trong một
số dung môi hữu cơ
- Tơ thiên nhiên: Xenlulozơ; bông, đay
- Tơ hóa học: chia ra thành hai nhóm+ Tơ nhân tạo: Có nguồn gốc thiên nhiên nhng đợc chếbiến thêm bằng phơng pháp hóa học: Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat
+ Tơ tổng hợp: Chế tạo từ các polime tổng hợp: 6; nilon-6,6
nilon-3 Một số loại tơ th ờng gặp:
a Tơ nilon-6,6:
- PT điều chế: Thuộc loại to poli amit
nH2N-[CH2]6-NH2 + nHOOC-[CH2]4-COOH (NH- CH 26-NHCO- CH 24-CO )n
+ 2nH2O Poli(hexametylen-ađipamit) (nilon-6,6)
- Tính chất: nilon-6,6 dai bền, mềm mại óng mớt, ít thấm nớc, kém bền với nhiệt, axit và kiềm
- Dùng dệt vài may mặc, vải lót săm lốp xe, bít tất, dâycáp, dây dù, đan lới
b Tơ nitron (hay olon) thuộc loại tơ vinylic:
- Tính chất: dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt
- ứng dụng: Dùng để dệt vải may quần áo ấm
* GV yêu cầu học sinh tìm hiểu
SGK và trả lời các vấn đề:
- Khái niệm cao su
- Tính chất cao su
- Phân loại
- Yêu cầu HS nêu cấu trúc, tính
chất và ứng dụng của mỗi loại cao
- Cao su là vật liệu olime có tính đàn hồi
- Tính chất: cao su có tính đàn hồi vì mạch phân tử cócấu hình cis, có độ gấp khúc lớn
H ,75 C, H O
Trang 28Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời các vấn đề sau:
- Bản chất: Là có thể tạo ra màng hết sức mỏng, bềnchắc giữa hai mảnh vật liệu Lớp màng mỏng này phảibám chắc vào hai mảnh vật liệu đợc dán
2 Một số keo dán tổng hợp thông dụng:
a Nhựa vá săm:
- Nhựa vá săm: là dung dịch keo của cao su thiên nhiêntrong dung môi hữu cơ nh toluene, xilen
b Keo dán epoxi: Là polime có chứa nhóm epoxi
CH 2 –CH–, kết hợp thêm chất đóng rắn thờng gọi là các
O triamin nh H 2 NCH 2 CH 2 NHCH 2 CH 2 NH 2 c Keo dán ure-fomandehit:
- Đợc điều chế từ ure và fomandehit trong môi trờngaxit, sau đó trùng hợp mono metylolure sẽ thu đợc poli(ure-fomandehit):
nNH 2 -CO-NH 2 + nCH 2 O n NH2-CO-NH-CH2OH
ure fomandehit monometylolure (NH CO NH CH ) 2 n
+ nH 2 O Poli(ure-fomandehit)
* GV củng cố bài bằng các câu
trắc nghiệm 1 và 2 SGK - Câu 1: Đáp án: B- Câu 2: Đáp án: D
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tiết 23: Luyện tập: Polime và vật liệu polime
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các phơng pháp điều chế polime.
- Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime.
2 Kỹ năng:
- So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngng để điều chế polime.
- Giải các bài tập về hợp chất polime.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:
GV: Tổ chức thảo luận, cho HS khỏi
quỏt lại 1 số kiến thức đó học
B Nhửừng phaõn tửỷ nhoỷ coự lieõn keỏt ủoõi hoaởc voứng
keựm beàn goùi laứ monome
Trang 29-Trường: THPT NƠNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Y/c HS phân tích đặc điểm cấu tạo
của mỗi polime để tìm ra công thức
của monome tương ứng
- Y/c HS viết CTCT của các
monome GV quan sát HS làm và
hướng dẫn
BT4: Trình bày cách phân biệt các
mẫu vật liệu sau:
a) PVC (làm giả da) và da thật.
b) Tơ tằm và tơ axetat.
GV: HD Hs phân tích, phân biệt:
? Em hãy cho biết thành phần
nguyên tố của da thật và da giả khác
a) Viết các PTHH của phản ứng
điều chế các chất theo sơ đồ sau:
- Stiren → polistiren
- Axit ω-aminoenantoic
(H2N-[CH2]6-COOH) → polienantamit
(nilon-7)
b) Để điều chế 1 tấn mỗi loại
polime trên cần bao nhiêu tấn
monome mỗi loại, biết rằng hiệu
suất của cả 2 quá trình điều chế là
90%
- HS viết PTHH của các phản ứng
- GV hướng dẫn HS giải quyết bài
toán
c) CH2=C(CH3)−CH=CH2 d) H2N-[CH2]6-COOH
HOOC COOH HOCH2 CH2OH
b) Khối lượng monome mỗi loại
Theo (1), muốn điều chế 1 tấn polistiren cần
1 100
90 = 1,11 (tấn) stiren (H = 90%)Theo (2), 145 tấn H2N-[CH2]-COOH điều chế 127 tấn polime
mH2N[CH2]6COOH = 145127= 1,14 (tấn)
Vì H=90%→mH2N[CH2]6COOH thực tế =1,14.100
90 = 1,27 (tấn)
Rĩt kinh nghiƯm sau giê d¹y
Trang 30-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
Tiết 24: Bài thực hành số 2: Một số tính chất của polime
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành thành công một số thí nghiệm về tính chất của
polime và vật liệu polime thờng gặp
- Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, AgNO3, HNO3, mẩu PVC, sợi len
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
Trang 31-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
GV: Nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh
kẹp các mẫu PE, PVC, sợi tơ gần ngọn
lửa đèn cồn, quan sát Sau đó mới đôt
các vật liệu trên để quan sát
Hoạt động 2:
GV: Theo dõi, hớng dẫn HS quan sát để
phân biệt hiện tợng khi hơ nóng các vật
liệu gần ngọn lửa đèn cồn và khi đốt
Nhắc nhở HS chú ý an toàn, tiết kiệm
hóa chất khi làm thí nghiệm
HS: Nghe, quan sát, lu ý, ôn lại kiến thức, tậpthao tác thí nghiệm
TN1: Tính chất của 1 vài vật liệu polime khi
TN4: P.ứ của 1 vài vật liệu polime với kiềm
HS: Thao tác thí nghiệm, qs, Nx hiện tợng
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
chơng v:đại cơng về kim loại (15 tiết) Tiết 26: vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể của các kim loại.
- Liên kết kim loại
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV cho HS nghiên cứu bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học, từ đó rút
ra vị trí của kim loại trong bảng tuần
- Họ lan tan và actini
Trang 32-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
* GV cho HS thảo luận và trả lời vấn
đề sau:
- Cấu tạo nguyên tử của kim loại (số
electron lớp ngoài cùng)
- Cấu tạo tinh thể kim loại
- Liên kết kim loại là gì?
II Cấu tạo của nguyên tử kim loại:
1.Cấu tạo nguyên tử:
- Các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3e ngoài cùng.Na: [Ne]3s1 ; Mg: [Ne]3s2 ; Al: [Ne]3s23p1
2 Cấu tạo tinh thể:
- ở nhiệt độ thờng trừ Hg ở trạng thái lỏng
- Các kim loại khác ở tt rắn và có cấu tạo tinh thể
- Tinh thể kim loại gồm nguyên tử, ion dơng nằm ởnút mạng và các elec chuyển động tự do
- Có 3 kiểu mang tinh thể phổ biến: lục, lập phơngtâm diên, lập phơng tâm khối (xem các kiểu mạngtinh thể sgk)
3 Liên kết kim loại:
- Liên kết kim loại là liên kết đợc hinh thành docác electron chuyển động tự do liên kết các ion d-
D y điện hoá của kim loại ã
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Tính chất vật lí chung và tính chất hoá học chung của kim loại.
- Dãy điện hoá của kim loại.
HS hiểu:
- Nguyên nhân gây ra tính chất vật lí chung và tính chất hoá học chung của kim loại.
2 Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS các kỹ năng sau:
- Suy diễn: Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử và từ cấu
tạo nguyên tử suy ra tính chất của kim loại
- Giải bài tập về kim loại.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh
- Hóa chất: Na, dây sắt, dây đồng, dây nhôm, hạt kẽm, dd HCl, dd H2SO4 loãng, dd HNO3
loãng
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV cho HS nghiên cứu SGK từ đó
nêu các tính chất vật lý chung của
kim loại
* GV lu ý một số tính chất riêng của
mỗi kim loại
* GV tổ chức HS hoạt động theo
nhóm cặp đôi, yêu cầu các nhóm
thảo luận các vấn đề sau:
- Liên kết kim loại ảnh hởng nh thế
- Tính chất vật lí chung của kim loại là do liên kếtkim loại quyết định
Trang 33-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
* GV tiếp tục yêu cầu các nhóm hoạt
động để giải quyết các nội dung:
- Tính chất hoá học chung của kim
- Những axit nào có gốc axit không
có tính oxi hóa; những axit nào có
gốc axit có tính oxi hóa? Viết PTHH
với Fe?
- Những kim loại nào tác dụng đợc
với nớc?
Viết PTHH ví dụ?
- Những kim loại nào có thể đẩy đợc
kim loại khác ra khỏi dung dịch muối
của nó?
- Viết PTHH minh hoạ?
II Tính chất hoá học chung của kim loại:
* HS tìm hiểu, thảo luận và trả lời:
- Có tính khử: M Mn+ + ne
- Chứng minh:
1 Tác dụng với phi kim:
- Cu + Cl2 CuCl2
- 4Al + 3O2 2Al2O3
2 Tác dụng với axit:
* HS phân biệt 2 loại axit:
- Axit có gốc axit không có tính oxi hóa: Chỉ cáckim loại đứng trớc H2 trong dãy điện hóa mới tácdụng và giải phóng H2 đồng thời đa kim loại lên sốoxi hóa thấp:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- Axit có gốc axit có tính oxi hóa: Hầu hết các kimloại, không giải phóng H2 mà là sản phẩm của quátrình oxi hóa các gốc axit về số oxi hóa thấp hơn
đồng thời đa kim loại lên số oxi hóa cao:
Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu + 2H2SO4(đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O
4 Tác dụng với dung dịch muối:
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag
* GV giới thiệu về cặp oxi hoá khử
của kim loại Yêu cầu HS hãy xác
định:
- Chất oxi hoá, chất khử?
- Viết kí hiệu ví dụ về cặp oxi
hoá-khử
III Dãy điện hoá của kim loại:
1 Cặp oxi hoá - khử của kim loại:
- HS tìm hiểu thí dụ ở SGK, để nắm đợc:
Fe2 + 2e Fe
Cu2+ + 2e Cu
- Chất oxi hoá: Fe2+, Cu2+
- Chất khử: Fe, Cu
- Cặp oxi hoá - khử: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu
* GV sử dụng thí dụ ở SGK, yêu cầu
* GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm cặp đôi, trả lời các câu hỏi:
- Nguyên tắc sắp xếp của các nguyên
tử kim loại và ion kim loại trong dãy?
- Nhận xét biến thiên tính oxi hóa
của các ion kim loại và tính khử của
kim loại trong dãy?
3 Dãy điện hoá của kim loại:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
từ đó hãy cho biết:
- ý nghĩa của dãy điện hoá?
- Hớng của phản ứng oxi hoá - khử?
* GV giới thiệu quy tắc
4
ý nghĩa của dãy điện hoá kim loại:
- Phản ứng xảy ra theo chiều: Chất khử mạnh tác
đụng với chất oxi hoá mạnh tạo thành chât khử yếu
và chất oxi hoá yếu hơn
- Quy tắc
- Vận dụng quy tắc để xét chiều phản ứng giữa
Trang 34-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
các cặp oxi hoá - khử
Hoạt động 7: Củng cố
Câu 1 Hãy viết phơng trình ion thu gọn xãy ra giữa các cặp oxi hoá -khử sau:
Zn2+/Zn và Cu2+/Cu; Pb2+/Pb và Ag+/Ag; Fe2+/Fe và 2H+/H2
Câu 2 Cho 4 cặp oxi hoá - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu Dãy xếp các cặp theochiều tăng dần về tính oxi hoá và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?
A Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag B Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu
C Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe D Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
Câu 3 Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu đợc FeSO4 và CuSO4 Cho dungdịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe đợc FeSO4 và Cu Qua các phản ứng xảy ra ta thấy tínhoxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy nào sau đây?
A Cu2+; Fe3+; Fe2+ B Fe3+; Cu2+; Fe2+ C Cu2+; Fe2+; Fe3+ D Fe2+; Cu2+; Fe3+
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tiết 30: Luyện tập
tính chất của kim loại
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, đơn chất kim loại và liên kết kim loại.
- Giải thích đợc nguyên nhân gây ra các tính chất vật lý chung và tính chất hóa học đặc
tr-ng của kim loại
2 Kỹ năng:
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố kim loại.
Trang 35-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Suy diễn: Từ cấu tạo nguyên tử kim loại và đơn chất kim loại suy ra tính chất vật lý và
tính chất hóa học của kim loại
- Giải bài tập về kim loại.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Bài 1: Dãy các kim loại đều phản ứng với
H2O ở nhiệt độ thờng là:
A Fe, Zn, Li, Sn B Cu, Pb, Rb, Ag
C K, Na, Ca, Ba D Al, Hg, Cs, Sr
Hoạt động 1
HS vận dụng tính chất hoá học chung của kimloại để giải quyết bài tập
Bài 2: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml
dung dịch CuCl2 1M, giả sử Cu tạo ra bám
hết vào đinh sắt Sau khi phản ứng xong,
lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lợng đinh sắt
Bài 3: Cho 4,8g kim loại R hoá trị II tan
hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu
đợc 1,12 lít NO duy nhất (đkc) Kim loại R
R = 4,8/0,075 = 64
Bài 4: Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch
HNO3 đặc, d thì thể tích khí NO2 thu đợc
Fe và FeS tác dụng với HCl đều cho cùng một
số mol khí nên thể tích khí thu đợc xem nh chỉ
do một mình lợng Fe ban đầu phản ứng
Fe H2
nH2 = nFe = 16,8/56 = 0,3 V = 6,72 lít
Bài 6: Để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO
và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2
(đkc) Nếu đem hết hỗn hợp thu đợc cho
tác dụng với dung dịch HCl thì thể tích khí
nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol) V = 2,24 lít
Bài 7: Cho 6,72 lít H2 (đkc) đi qua ống sứ
đựng 32g CuO đun nóng thu đợc chất rắn
Bài 8: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch
chứa một trong những muối sau: CuSO4,
AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3
Viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của
các phản ứng xảy ra (nếu có) Cho biết vai
trò của các chất tham gia phản ứng
GV lu ý đến phản ứng của Fe với dung
dịch AgNO3, trong trờng hợp AgNO3 thì
tiếp tục xảy ra phản ứng giữa dung dịch
muối Fe2+ và dung dịch muối Ag+
Hoạt động 2
HS vận dụng quy luật phản ứng giữa kim loại
và dung dịch muối để biết trờng hợp nào xảy
Trang 36-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 1,5g hỗn hợp bột
Al và Mg vào dung dịch HCl thu đợc 1,68
lít H2 (đkc) Tính % khối lợng mỗi kim loại
1,68 2b 3a
1,5 24b 27a
0,025 b
1/30 a
%Al =
60%
.100 1,5
27/30
%Mg = 40%
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tiết 31: điều chế kim loại
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Nguyên tắc chung của việc điều chế kim loại.
- HS hiểu: Các phơng pháp điều chế kim loại.
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng t duy: Từ tính khử khác nhau của kim loại biết cách lựa chọn phơng pháp
thích hợp để điều chế kim loại
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nghiệm hình chử U lõi than, dây điện, pin
- Hóa chất: dd CuSO4, đinh sắt.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV tổ chức HS thảo luận và trả lời
II Ph ơng pháp:
1 Ph ơng pháp nhiệt luyện:
- Cơ sở của phơng pháp là khử ion kim loại trong
Trang 37-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨCcác vấn đề sau:
- Cơ sở của phơng pháp
- Phơng pháp này dùng để điều chế các
kim loại nào?
- Viết các PTHH điều chế các kim loại
Pb, Fe
- ứng dụng của phơng pháp này
hợp chất (oxit) ở nhiệt độ cao bằng các chất khử:
* GV tổ chức HS thảo luận và trả lời
các vấn đề sau:
- Cơ sở của phơng pháp
- Phơng pháp này dùng để điều chế các
kim loại nào?
- Viết các PTHH điều chế kim loại
Cu
2 Ph ơng pháp thuỷ luyện:
- Cơ sở của phơng pháp này là dùng dung dịchthích hợp để hoà tan kim loại hoặc hợp chất củakim loại và tách ra khỏi phần không tan có trongquặng Sau đó khử những ion kim loại này trongdung dịch
- Điều chế các kim loại hoạt động yếu
* GV Giới thiệu công thức và giải
thích các đại lợng liên quan
3 Ph ơng pháp điện phân:
a Điện phân hợp chất nóng chãy:
* Cơ sở của phơng pháp: Khử các ion kim loạimạnh bằng dòng điện (điện phân nóng chãy)
- VD: Điện phân Al2O3 nóng chãy để điều chế Al.+ Catot: Al3+ + 3e Al
+ Anot: 2O2- O2 + 2.2e2Al2O3 đpnc 4Al + 3O2
b Điện phân dung dịch:
* Cơ sở của phơng pháp: Khử các ion kim loạitrung bình hoặc yếu trong dung dịch bằng dòng
điện (điện phân dung dịch)
- VD: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế Cu.+ Catôt: Cu2+ + 2e Cu
+ Anot: 2Cl- Cl2 + 2eCuCl2 đpdd Cu + Cl2
c Tính lợng chất thu đợc ở các điện cực:
AItm=
nF
Hoạt động 5: Củng cố
Từ Cu(OH)2, MgO, Fe2O3 hãy viết các PT điều chế các kim loại tơng ứng bằng các phơngpháp phù hợp
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 38-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
Tiết 32: lUYệN TậP:điều chế kim loại
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu: cơ sở khoa học của việc điều chế kim loại.
- HS đợc nghe lại: các phơng pháp điều chế kim loại.
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng t duy và làm bài tập: Từ tính khử khác nhau của kim loại biết cách lựa chọn
phơng pháp thích hợp để điều chế kim loại
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với máy chiếu.
III Chuẩn bị:
_-bảng phụ co ghi bài tập ,co thể dùng máy chiếu đa nội dung bài học
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Phương phỏp này thường dựng để
điều chế kim loại nào?
I - Cơ sở khoa học: khử ion dương kim loại trong hợp chất thành kim loại tự do
- cú 3 phương phỏp :
* Thủy luyện : điều chế kim loại yếu
* Nhiệt luyện: điều chế kim loại trung bỡnh và yếu
* điện phõn: điều chế kim loại mạnh ( điện phõnnúng chảy), trung bỡnh , yếu ( điện phõn dung dịch
- Cơ sở của phơng pháp
- Phơng pháp này dùng để điều chế các
kim loại nào?
- ứng dụng của phơng pháp này
- Điều chế các kim loại hoạt động yếu
Trang 39-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
- Cơ sở của từng phơng pháp
- Viết các PTHH chứng minh
3 Ph ơng pháp điện phân:
a Điện phân hợp chất nóng chãy:
* Cơ sở của phơng pháp: Khử các ion kim loạimạnh bằng dòng điện (điện phân nóng chãy)
- VD: Điện phân Al2O3 nóng chãy để điều chế Al.+ Catot: Al3+ + 3e Al
+ Anot: 2O2- O2 + 2.2e2Al2O3 đpnc 4Al + 3O2
b Điện phân dung dịch:
* Cơ sở của phơng pháp: Khử các ion kim loạitrung bình hoặc yếu trong dung dịch bằng dòng
điện (điện phân dung dịch)
- VD: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế Cu.+ Catôt: Cu2+ + 2e Cu
+ Anot: 2Cl- Cl2 + 2eCuCl2 đpdd Cu + Cl2
Hoạt động 5: Củng cố
GV Tổ chức cho Hs giải quyết một số câu hỏi, b i t à ập củng cố kiến thức.
BT : Nêu phương pháp v vià ết PTHH điều chế:
- Khái niệm về hợp kim.
- Tính chất và ứng dụng của hợp kim trong các nghành kinh tế quốc dân.
HS hiểu:
- Vì sao hợp kim có tính chất cơ học u việt hơn các kim loại và thành phần của hợp kim.
Trang 40-Trường: THPT NễNG CỐNG GV: CAO ANH ĐỨC
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan.
III Chuẩn bị:
- Một số hợp kim nh: gang, thép.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK để trả
lời các câu hỏi:
- Khái niệm hợp kim?
- Cho thí dụ minh hoạ?
- Cách điều chế: nung chảy các thành phần với tỷ
lệ xác định rồi để nguội thu đợc hợp kim
Hợp kim có 3 dạng cấu tạo:
- Tinh thể dung dịch rắn
- Tinh thể riêng lẻ
- Tinh thể kiểu hợp chất hoá học
Liên kết trong tinh thể hợp kim có bản chất là liênkết kim loại
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để
trả lời các ván đề sau:
- Tính chất vật lí của hợp kim? So sánh
với kim loại nguyên chất?
- Giải thích?
II Tính chất của hợp kim:
* Tính chất:
- Có đầy đủ tính chất nh kim loại nguyên chất
- Dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn kim loại
- Độ cứng
- Nhiệt độ nóng chảy
* Giải thích:
- Do liên kết kim loại trong hợp kim quyết định
* Em hãy liên hệ với tực tế để cho biết
các ứng dụng của hợp kim? Hãy lấy ví
dụ minh hoạ?
III ứ ng dụng của hợp kim:
* ứng dụng: Hợp kim đợc sử dụng rộng rãi trongcuộc sống, công nghiệp, nông nghiệp
A liên kết kim loại
C liên kết cộng hoá trị làm giảm mật độ electron tự do
B liên kết ion
D liên kết kim loại và liên kết cộng hoá trị
2 Hoà tan 3,0 gam hợp kim Cu - Ag trong dung dịch HNO3 loãng d, thu đợc khí NO và 7,34gam hỗn hợp 2 muối Thành phân % khối lợng của Cu, Ag lần lợt là:
A 54% và 46% B 60% và 40% C 63% và 37% D tất cả đều sai
3 Cho các dãy kim loại sau, dãy nào đợc sắp xếp theo chiều tăng của tính khử?
A Al, Fe, Zn, Mg B Ag, Cu, Mg, Al C Na, Mg, Al, Fe D Ag, Cu, Al, Mg
4 Nung nóng 16,2 gam một kim loại X trong oxi d thu đợc 30,6 gam oxit kim loại tơng ứng.Kim loại X là:
A Cu B Fe C Al D Ca
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy