1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TRA BAI VIET SO 1LOP 122012

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và thành công chỉ đến với những ngời kiên trì nỗ lực phấn đấu chứ không đến không có vết chân với kẻ lời nh¸c đề cao sự nỗ lực phấn đấu rèn luyện của b¶n th©n vµ phª ph¸n kÎ lêi biÕng[r]

Trang 1

Tuõ̀n:8./Tiờ́t32 Ngày soạn:18/9/2012

Ngày dạy: 24/9//2012

-TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1(Lớp 12A4; 12A5)

-RA Đấ̀ BÀI VIẾT SỐ 2

(Làm ở nhà) A.

MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giỳp học sinh:

1.Kiến thức:

- Hiểu rõ những u, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Viết đợc bài văn nghị luận vừa thể hiện sự hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bớc đầu có tính sáng tạo

- Chữa nội dung: Giỳp HS hiểu đề và cỏch trỡnh bày một bài văn nghị luận

- Chữa lỗi cõu và diễn đạt: Giỳp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản, từ đú biờ́t sửa chữa và viờ́t văn tốt hơn

- Hướng dẫn bài viờ́t số 2 HS làm ở nhà

2.Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn nghị luận xó hội.

3.Thỏi độ: Cú thỏi độ rỳt kinh nghiợ̀m đỳng đắn để làm bài sau tốt hơn.

B.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

-GV sử dụng đỏp ỏn hướng dẫn chṍm bài kờ́t hợp bài viờ́t của hs

C.

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

-GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kờ́t hợp cỏc phương phỏp gợi tỡm, kờ́t hợp cỏc hỡnh thức trao đổi

thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

-GV hớng dẫn học sinh phân tích đề, lập dàn ý, và chữa lỗi từ bài làm của HS- Phương phỏp thuyờ́t giảng, phõn tớch kờ́t hợp trao đổi, thảo luận - Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân

D.TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thờ́ nào là ngụn ngữ khoa học? Cú cỏc loại văn bản khoa học nào?

- Ngụn ngữ khoa học cú những đặc trưng cơ bản nào?

- Cỏc bài học trong sỏch giỏo khoa thuộc loại văn bản khoa học nào? Ngụn ngữ của chỳng cú đặc trưng gỡ?

2 Giảng bài mới: Cỏc em đó học cỏch làm văn về tư tưởng đạo lý và đó cú một bài viết

cụ thể về đề tài này Hụm nay, trong tiết học này, chỳng ta cựng nhỡn nhận lại kết quả làm bài của minh để rỳt kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo.

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HĐ 1: Hướng dẫn học sinh Sửa BV sụ́ 1:

- GV yờu cõ̀u HS đọc lại 2 cõu hỏi phõ̀n

KTKT CB và trả lời

-HS trỡnh bày- GV sửa chữa bổ sung theo

đỏp ỏn hướng dẫn chṍm bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập

dàn ý.

- Thao tỏc 1: Hướng dẫn học sinh tỡm ý

cho phần mở bài.

+ GV: Mở bài ta cú thể giới thiợ̀u những ý

nào?

- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh tỡm ý

cho phần thõn bài.

+ GV: Luận điểm 1 là gỡ?

+ GV: Luận điểm 2 là gỡ?

+ GV: Luận điểm 3 là gỡ?

A.Sửa bài viết sụ́ 1:

- Cõu 1: (2đ)

-Em hiểu thờ́ nào là nền VH hướng về đại chỳng ?

-HS cõ̀n nờu 3 ý, mỗi ý 0,5đ; diễn đạt : 0,5đ +Đại chỳng đối tượng phản ỏnh, đ/t phục vụ; nguụ̀n bổ sung lực lượng sỏng tỏc VH

+TPVH cú hỡnh thức ngắn gọn, ND dễ hiểu, chủ

đề rõ ràng

+VH quan tõm đờ́n đ/s của nh/d LĐ , núi lờn nỗi bṍt hạnh của nh/d nghèo khổ

-Cõu 2(2đ)

-Nờu trỡnh tự lập luận của VB : “NĐC, ngụi sao sỏng…….dõn tộc”(PVĐ).Nhận xét về kờ́t cṍu của

VB cú gỡ mới mẻ, độc đỏo ? -HS cõ̀n nờu đỳng trỡnh tự lập luận của VB 1,5đ; nhận xét :0,5đ

*Nờu v/đ:NĐC, nhà thơ lớn của DT cõ̀n phải được nghiờn cứu , tim hiểu và đề cao hơn nữa

*Giải quyờ́t v/đ: 3 LĐ chớnh:

+LĐ 1:CM: NĐC –nhà thơ yờu nước (qua c/đ và quan điểm s/t của NĐC)

+LĐ 2:CM:Thơ văn yờu nước của NĐC-tṍm gương phản ỏnh p/tr chống P

+LĐ 3: LVT, tp lớn nhṍt của NĐC

*Kờ́t thỳc v/đ: k/đ cuộc đời và thơ văn NĐC là tṍm gương sỏng cho mọi thời đại

**Nhận xét: VB ko kờ́t cṍu theo trỡnh tự thời

gian mà cỏc luận điểm sắp xờ́p theo mức độ nặng nhẹ do mục đớch NL của VB(Đề cao giỏ trị thơ văn yờu nước của NĐC)

LÀM VĂN (6,0đ)

Đề bài: “ Trên đờng thành công không có

vết chân của ngời lời biếng” ( Lỗ Tấn )

Em có suy nghĩ nh thế nào về câu nói trên ?

I Phân tích đề:

-Yêu câu về nội dung _ Luận đề : Phê phán thói lời biếng đề cao

sự nỗ lực phấn đấu

- Thao tác làm bài: GT kờ́t hợp Bình luận, nêu cảm nghĩ của bản thân

- Dẫn chứng: cuộc sống xã hội Dàn bài đại cơng :

I/ Mở bài : Giới thiệu vấn đề cần nghị luận : Đề cao sự

nỗ lực phấn đấu II/ Thân bài : 1/ Giải thích : a/ Giái thích khái niệm _Thành công: thành quả, kết quả mà con ngời ta đạt đợc so với cái đích ban đầu

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

_Trên đờng thành công : Nghĩa là để đến

đ-ợc thành công, con ngời ta phải trải qua một quá trình, quá trình ấy có thể dài, ngắn, nhng thờng không bằng phẳng mà gập ghềnh chông gai đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu vơn lên của bản thân

_ Ngời lời biếng là ngời có tính ỳ lại, không

có ý chí vơn lên Trong con ngời ấy mặt tiêu cực, cá nhân lấn át mặt tích cực, mặt công dân

_ Vết chân : Dấu vết, dấu ấn còn in lại, lu lại  quá trình đóng góp

b/ Y ́ nghĩa của đề :

Để có đợc thành quả nào đó ( thành công ), con ngời ta phải trải qua một quá trình phấn đấu gian khổ Và thành công chỉ đến với những ngời kiên trì nỗ lực phấn đấu chứ không đến ( không có vết chân ) với kẻ lời nhác

đề cao sự nỗ lực phấn đấu rèn luyện của bản thân và phê phán kẻ lời biếng

2/ Nghị luận vấn đề : Bày tỏ suy nghĩ của mình :

a/ Nêu suy nghĩ của mình về vấn đề đó một cách khái quát

_ ý kiến của Lỗ Tấn đa ra thật chí lí _ Trong cuộc sống ai cũng có mục đích của mình Mục đích có thể ở những lĩnh vực khác nhau ( vật chất hay tinh thần ), với mức độ khác nhau ( lớn lao hay nhỏ bé bình thờng, mang tính xã hội hay cá nhân ) là tùy thuộc vào mỗi con ngời

_ Nhng dù mục đích nh thế nào đi chăng nữa hễ đạt đợc nó nghĩa là ngời đó đã thành công

Và để đạt đợc thành công, không có cái gì

tự nhiên sinh ra, tự nhiên mang đến mà nó

đòi hỏi con ngời ta phải có gắng phấn đấu hơn mức bình thờng

_ Sự ( quá trình – con đờng ) phấn đấu ấy

có thể diễn ra trong khoảng thời gian ngán, cũng có khi suốt cuộc đời hoặc hơn thế

_ Đích đặt ra càng cao thì con đờng đến thành công vinh quang càng gian khổ chông gai Và vì thế càng đòi hỏi con ngời

ta phải thực sự nỗ lực phấn đấu Nếu ta không nỗ lực phấn đấu ( lời nhác ), ta không bao giờ có thành công

-Luõ ̣n: _ Trong một con ngời luôn tồn tại

hai mặt đối lập : lí trí và tình cảm, tích cực

và tiêu cực, công dân và cá nhân _ Muốn vợt qua đợc khó khăn gian khổ trên

đờng đời để đến với thành công, con ngời

ta cần phải có lí trí, cần có phẩm chất của con ngời tích cực, con ngời công dân Nghĩa là phải tỉnh táo, sáng suốt, năng

động sáng tạo để vợt lên

_ Phẩm chất này không có ở kẻ lời Bởi

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

* Hoạt động 3:Nhận xét về ưu điểm;

nhược điểm của học sinh trong bài viết.

.

những kẻ này bao giờ phần con ngời tiêu cực; cá nhân lớn hơn con ngời tích cực Họ luôn thụ động ỉ lại, ngại khó ngại khổ không có ý chí vơn lên Và vì thế trên bớc

đờng thành công không có công sức đóng góp của kẻ lời nhác, mới thấy sóng cả họ

đã ngã tay chèo rồi c/ Chứng minh làm sáng tỏ những suy nghĩ của mình

III/ Kết luận : Tóm tắt, nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề

III Nhận xét kết quả bài viết của HS:

1 Ưu điểm:

- Về kiến thức:

+ Hiểu đợc yêu cầu đề

+ Nêu đợc các ý

+ Có những dẫn chứng tiêu biểu, chính xác

- Về kĩ năng:

+ Đa số diễn đạt rõ ràng, chính xác

+ Dùng từ, diễn đạt hợp lí

+ Một số bài có cách diễn đạt sáng tạo

+ Có ý thức sử dụng câu văn linh hoạt

2 Nhợc điểm:

* Về nội dung :

- Một số bài viết còn trình bày còn sơ sài, chung chung, cha trình bày đợc ý nghĩa và tác dụng của lối sống có tình thơng:

- Và cha đa ra đợc các dẫn chứng cụ thể, còn nói chung chung:

- Xa đề

* Về phơng pháp:

- Bố cục cha đầy đủ, không biết phân đoạn, chuyển đoạn

- Cách dùng từ cha chính xác: (dc)

- Một số bài viết sai chính tả (dc)

- Một số câu văn dài, sai ngữ pháp: (dc)

3 Biểu điểm:

- Điểm5-6: Đáp ứng tốt và đầy đủ các yêu cầu

trên về nội dung và kĩ năng

- Điểm 3,4: Trình bày đợc khoảng 2/3 số ý đã

nêu, bố cục rõ ràng, hợp lý, có một số nội dung giải quyết tốt, có thể mắc sai sót nhỏ về diễn đạt

- Điểm 2,5: Giải quyết đợc 1/2 số ý nói trên,

phân tích dẫn chứng cha sâu sắc, diễn đạt còn hạn chế

- Điểm 2,0: Trình bày đợc khoảng 1/3 số ý nói

trên, phân tích dẫn chứng cha sâu sắc, diễn đạt còn hạn chế

- Điểm 1; 1,5: Phân tích đề yếu, không nắm đợc

yêu cầu của đề, diễn đạt kém

- Điểm 00: Không hiểu đề, mắc lỗi trầm trọng

về kiến thức và kĩ năng

IV Chữa lỗi bài viết:

 Cách viết cõu sai ko đúng phong cách

 Câu thiếu chủ ngữ Đề nghị sửa lại: Chúng ta phải quan tâm chăm sóc em mình

V Đọc bài viết tốt của HS:

- Lớp 12A4: Nguyễn Thị Hu nh.y

- Lớp 12 A5: Em Nguyễn Mai Bảo Luõn

VI Thống kê: Lớp 12A4

- Điểm trờn 5,0: 30/3879 %

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

-GV nờu biểu điểm để học sinh tham khảo

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh chữa

những lỗi tiờu biểu trong bài viết.

- GV: Nờu những cõu văn sai điển hỡnh, yờu

cõ̀u học sinh sữa chữa

- HS: Lõ̀n lượt sửa những lỗi sai

* Hoạt động 5: Đọc những bài viết khỏ

giỏi của học sinh.

* Hoạt động 6: Tổng kết bài viết của học

sinh.

- Điểm dưới 5,0: 8/38 21%

-Lớp 12A5:

- Điểm trờn 5,0: 29/38 76,4%

- Điểm dưới 5,0: 9/38 23,6%

B/RA Đấ̀ BV Sễ́ 2 : Đấ̀ BÀI (lớp 12A 4):

V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

1 Hướng dẫn học bài: Rỳt kinh nghiợ̀m cỏc lỗi đó thống kờ cho những bài viờ́t sau

2 Hướng dẫn soạn bài:- Đọc và soạn bài mới “ ĐẤT NƯỚC (NKĐ)theo cõu hỏi HDHB.

Ngày đăng: 04/06/2021, 07:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w