Là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vai trò,vị trí,điều kiện,cơ hội ph[r]
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI DỰ THI
TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH,PHÁP LUẬT VỀ BÌNH
ĐẲNG GIỚI
Họ và tên:HỒ SỸ KIÊN
Địa chỉ:thôn 8 xã quỳnh đôi,quỳnh lưu,nghệ an
Quỳnh Đôi 09/2012
Trang 2PHẦN DỰ THI
Câu 1:
Luật bình đẳng giới quy định 9 thuật ngữ liên quan tới bình đẳng giới,nội dung
cụ thể như sau:
1.giới:chỉ đặc điểm,vị trí,vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội 2.giới tính:chỉ các đặc điểm sinh học của nam và nữ
3.bình đẳng giới:là việc nam và nữ có vị trí,vai trò ngang nhau,được tạo điều kiện và
cơ hội,phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng,của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó
4.định kiến giới:là nhận thức,thái độ và đánh giá thiên lệch,tiêu cực về đặc điểm,vị
trí vai trò và năng lực của nam hoặc nữ
5.phân biệt đối xử về giới:là việc hạn chế,loại trừ,không công nhận hoặc không coi
trọng vai trò,vị trí của nam hay nữ gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội,gia đình
6.biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới:là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới
thực chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí vai trò,điều kiện,cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này.Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được
7.lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm phát luật 8.hoạt động bình đẳng giới:là hoạt động do cơ quan,tổ chức,gia đình,cá nhân thực
hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới
9.chỉ số phát triển giới(GDI):là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới
được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình,trình độ giáo dục,thu nhập bình quân đầu người của nam hoặc nữ
2 ví dụ minh họa cho hai khái niệm bất kì:
*giới tính: -nam là cơ thể có các cơ quan sinh dục của nam như:dương vật,túi tinh,ống dẫn tinh,bìu,ở nam thì tuyến vú không phát triển…
-nữ là cơ thể có các cơ quan sinh dục của nữ như:âm vật,âm hộ,tử cung,buồng trứng,vòi trứng,ở nữ tuyến vú phát triển để nuôi con,phụ nữ có thể mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ…
*định kiến giới:trọng nam khinh nữ,phải sinh con trai để nối dõi tông
đường.Con trai phải làm việc lớn còn con gái không làm được gì cả chỉ việc sinh con,nội trợ…
Trang 3Bình đẳng giới - Vì một xã hội tươi đẹp hơn
Câu 2:*biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới:
Là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vai trò,vị trí,điều kiện,cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này,biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được
*Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực:
1.chính trị:
-bảo đảm thích đáng nữ đại biểu quốc hội,đại biểu hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới
-đảm bảo tỉ lệ nữ trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới
2.kinh tế:
-doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật
-lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng,khuyến nông,khuyến
lâm,khuyến ngư theo quy định của pháp luật
3.lao động:
-quy định tỷ lệ nam,nữ được tuyển dụng lao động
-đào tạo, nâng cao năng lực cho lao động nữ
Trang 4-Ngươi sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành,nghề nặng nhọc,nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại
4.giáo dục,đào tạo:
-Quy định tỷ lệ nam,nữ than gia học tập,đào tạo,công tác
-lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật
5.y tế:
-tuyển dụng nhân viên theo quy định của pháp luật
-có chế độ thai sản đúng theo quy định của pháp luật
-có các chế độ đãi ngộ đúng quy định
Bình đẳng giới – góp phần xây dựng xã hội công bằng,văn minh.
Câu 3:
*những quy định về nội dung và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lao động:
-phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phân công công việc mang tinh phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc chênh lệch về mức tiền lương của nhưng người lao động có cùng trình độ,năng lực vì
lý do giới tính
-phat tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
1 áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc ma nam hay nữ đều có khả năng thực hiện như nhau,trừ
Trang 5trương hợp áp dụng biện pháp bình đẳng giới hoặc với các nghề nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật
2 từ chối tuyển dụng lao động nam hoặc nữ vì lý do giới tính,trừ trường hợpáp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới,sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai,sinh con,nuôi con nhỏ
*Chế độ thai sản:
Từ nay đến 30/04/2013 chế độ thai sản đang được áp dụng theo luật sửa đổi,bổ sung một số điều của bbooj lao động được nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 02/04/2002,có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2003,nội dung tại điều 114,điều 115,quyền lợi của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản được quy định tại điều 144 của luật lao động
*từ ngày 01/05/2013 chế độ thai sản được thực hiện theo bộ luật lao động sửa đổi ngày 18/06/2012 nhu sau:
Điều 157:nghỉ thai sản:
- lao động nữ được nghỉ trước và sau sinh con là 06 tháng
Trường hợp sinh đôi thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
- trong thời gian nghỉ thai sản lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của luật bảo hiểm xã hội
-hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 điều này nếu có nhu cầu lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động
-trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theoquy định tại khoản 1 điều này nếu có nhu cầu ,có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thảm quyền về việc đi làm sớm
không có hại cho sức khỏe người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý,thì lao động nữ có thể trở lại lam việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng
Trong trường hợp này ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả,lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản theo quy đinh của luật bải hiểm xã hội
Điều 158:bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản:
Lao động nữ được đảm bảo việc làm cũ khi trở lại làm việc theo quy định tại khoản 1
và khoản 3 điều 157 của bộ luật này,trường hợp việc làm cũ không còn thi người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản
Điều 159:trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm,khám thai,thực hiện các biện pháp tránh thai:
Thời gian nghỉ việc khi khám thai,sẩy thai,nạo,hút thai,thai chết lưu,phá thai bệnh lý,thưc hiện các biện pháp tránh thai,chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm,nuôi con dưới 06
Trang 6tháng tuổi ,lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Bình đẳng giới - hãy lên tiếng
Câu 4.chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt ra các mục tiêu,chỉ tieu nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị:
Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý,lãnh đạo,nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị:
- chỉ tiêu 1:
Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy đảng nhiệm kỳ 2016-2020 từ 25% trở lên,tỷ lệ nữ đại biểu quốc hội,đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2011-2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016-2020 trên 35%
-chỉ tiêu 2:
Phấn đấu đến 2015 đạt 80% và đến 2020 đạt trên 95% bộ,cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc chính phủ,UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ
-chỉ tiêu 3:
Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70%và đến 2020 đạt 100%cơ quan đảng nhà nước,tổ chức chính trị xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan,tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ,công chức,viên chức,người lao động
Các vị lãnh đạo nữ cấp cao hiện nay của Đảng,Nhà nước Việt Nam:
1.bộ chính trị:
Bà Tòng Thị Phóng
2.ban bí thư:
Bà Nguyễn Thị Kim Ngân
Bà Hà Thị Khiết
Trang 73.quốc hội:
Bà Nguyễn Thị Kim Ngân – phó chủ tịch quốc hội
Bà Tòng Thị Phóng– phó chủ tịch quốc hội
4.ủy ban thường vụ quốc hội:
Bà Trương Thị Mai – chủ nhiệm ủy ban về các vấn đề xã hội
Bà Nguyễn Thị Nương – trưởng ban công tác đại biểu
5.Phó chủ tịch nước: Bà Nguyễn Thị Doan
6.Bộ trưởng:
Bà Nguyễn Thi Hải Chuyền – bộ trưởng bộ lao động TBXH
Bà Nguyễn Thị Kim Tuyến – bộ trưởng bộ y tế
Bình đẳng giới bắt đầu từ thế hệ trẻ