1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai du thi tim hieu Luat Binh dang gioi

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 802,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với trách nhiệm là một lãnh đạo nữ trẻ trong cơ quan thường trực thực hiện công tác bình đẳng giới, bản thân tôi thường xuyên tuyên truyền những chủ trương, chính sách pháp luật về bình [r]

Trang 1

PHÒNG LAO ĐỘNG TB&XH HUYỆN ĐAK PƠ

Trang 2

Câu 1 : Luật Bình đẳng giới quy định bao nhiêu thuật ngữ liên quan tới bình đẳng giới? Nêu các nội dung cụ thể của từng thuật ngữ và cho 2 ví

dụ minh họa cho 2 khái niệm bất kỳ (15 điểm)?

Trả lời:

Tại điều 5, Chương I của Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11, ngày 29tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 quy định 09 thuật ngữliên quan đến bình đẳng giới, cụ thể như sau:

Quốc hội biểu quyết thông qua 3 Luật, trong đó có Luật Bình đẳng giới

1 Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan

hệ xã hội

2 Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.

3 Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo

điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng,của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

Ví dụ như: cả nam và nữ đều có thể để tóc dài hoặc để tóc ngắn như nhau

Trang 3

4 Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về

đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ

Chẳng hạn như quan niệm trọng nam khinh nữ của ông cha xưa: “Nhất

nam viết hữu, thập nữ viết vô” Quan niệm này đã ăn sâu vào trọng tiềm thức của

mỗi người dân, tác động mạnh mẽ và là gánh nặng cho phụ nữ nếu không sinhđược con trai để nối dõi tông đường cho nhà chồng Cũng chính bởi quan niệmnày nên nhiều gia đình đã có 02 con gái cũng phải tiếp tục bảo vợ sinh tiếp để tìmkiếm con trai nối dõi, vì vậy đã vi phạm chính sách dân số kế hoạch hóa gia đìnhcủa chúng ta Thêm vào đó, việc lựa chọn giới tính thai nhi cũng thể hiện sự bấtbình đẳng giữa nam và nữ, chính vì vậy và Nhà nước ta đã nghiêm cấm hành vinày trong xã hội hiện nay

Định kiến về giới còn thể hiện rõ qua những hình minh họa trong sách giáo khoa để giảng cho học sinh:

Trang 4

5 Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc

không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữtrong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình Ở khái niệm này, chúng ta cóthể hiểu sự phân biệt đối xử về giới có thể thông qua hình thức trực tiếp hoặchình thức phân biệt đối xử gián tiếp.

Ví dụ như: Định kiến và phân biệt đối xử giới tồn tại trong mọi khía cạnh

của đời sống con người và gây ra những tác hại không nhỏ đối với người phụ nữ

và sự phát triển của xã hội Xét về mặt trí tuệ, người xưa cho rằng:

“Khôn ngoan cũng thể đàn bà Dẫu rằng vụng dại cũng là đàn ông”.

hay

“Đàn ông nông nổi giếng khơi Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu”

Hay một mẫu quảng cáo của một công ty như sau:

Quảng cáo trên báo Lao động ngày 4/7/2011 CÔNG TY TNHH ĐƯỜNG MÍA VIỆT NAM – ĐÀI LOAN

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG Hiện tại Công ty cần tuyển một số chuyên ngành sau:

§ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên

§ Nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định Ngoài ra còn kèm theo bản xác nhận hạnh kiểm, bản sao CMND, 02 ảnh thẻ (3x4) và các văn bằng chứng chỉ phôtô công chứng.

Lương: Theo thoả thuận; Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 04/07/2011

Hồ sơ nộp về theo địa chỉ:Ban Hành chính Công ty TNHH đường mía Việt Nam - Đài Loan Thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành, Thanh Hoá

ĐT: 0373.847.800 – Fax: 0373.847.081

6 Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình

đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trườnghợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội pháthuy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy

Trang 5

định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này Biệnpháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định vàchấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

7 Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm

pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác

định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực đểgiải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luậtđiều chỉnh

8 Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá

nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới

9 Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng

bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thunhập bình quân đầu người của nam và nữ

Câu 2: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì? Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực (15 điểm)?

Trả lời:

Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng

giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có

sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huynăng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định

Trang 6

như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này Biện phápthúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấmdứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội nhưnhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhânlực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệhợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình

Để đạt được mục tiêu trên, tại điều 19, Chương III của Luật Bình đẳng giới

số 73/2006/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ

10 đã quy định các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới, cụ thể như sau:

1 Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm:

a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụhưởng;

b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;

d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;

đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện,tiêu chuẩn như nam;

e) Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêuchuẩn như nam;

g) Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều

11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này

2 Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quyđịnh biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại khoản 1 Điều 19 của LuậtBình đẳng giới, có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bìnhđẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạtđược

3 Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong từng lĩnh vực:

3.1 Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị baogồm:

Trang 7

Sáng 21/7/2011, 500 đại biểu từ khắp mọi miền đất nước tới Hội trường Bộ Quốc phòng dự lễ

khai mạc kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa 13 Trong đó có rất nhiều đại biểu nữ

a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân

dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;

b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ

quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND các cấp

3.2 Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tàichính theo quy định của pháp luật;

b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật

3.3 Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao

gồm:

a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;

b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;

Trang 8

c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho laođộng nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúcvới các chất độc hại.

3.4 Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạobao gồm:

a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;

b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định củapháp luật

Câu 3: Anh/chị nêu những quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào?

Trang 9

b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động nam hoặc lao động

nữ vì lý do giới tính, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới;

sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mangthai, sinh con, nuôi con nhỏ

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại đối với hành vi quyđịnh tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này

Bộ Luật lao động năm 1994 quy định chế độ nghỉ thai sản tại điều 114 như sau:

1 Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ bốnđến sáu tháng do Chính phủ quy định, tuỳ theo điều kiện lao động, tính chất côngviệc nặng nhọc, độc hại và nơi xa xôi hẻo lánh Nếu sinh đôi trở lên thì tính từcon thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày Quyền lợi củangười lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản được quy định:

* Tại Điều 141, Luật Lao động quy định:

- Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng đối với những doanhnghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên ở những doanh nghiệp này, người

sử dụng lao động, người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tạiĐiều 149 của Bộ luật này và người lao động được hưởng các chế độ trợ cấp bảohiểm xã hội ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và tửtuất

- Người lao động làm việc ở những nơi sử dụng dưới 10 người lao động,hoặc làm những công việc thời hạn dưới ba tháng, theo mùa vụ, hoặc làm cáccông việc có tính chất tạm thời khác, thì các khoản bảo hiểm xã hội được tínhvào tiền lương do người sử dụng lao động trả để người lao động tham gia bảohiểm xã hội theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm

* Điều 144 của Luật Lao động quy định:

- Trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật này,người lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp bảo hiểm xã hội bằng100% tiền lương và được trợ cấp thêm một tháng lương, đối với trường hợp sinhcon lần thứ nhất, thứ hai

- Các chế độ khác của người lao động nữ được áp dụng theo quy định tạiĐiều 117 của Bộ luật Lao động, cụ thể như sau:

+ Trong thời gian nghỉ việc để đi khám thai, để thực hiện biện pháp kếhoạch hoá gia đình hoặc do sảy thai; nghỉ để chăm sóc con dưới bảy tuổi ốm đau,nhận trẻ sơ sinh làm con nuôi, người lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm

xã hội hoặc được người sử dụng lao động trả một khoản tiền bằng mức trợ cấpbảo hiểm xã hội Thời gian nghỉ việc và chế độ trợ cấp nói tại khoản này doChính phủ quy định Trường hợp người khác thay người mẹ chăm sóc con ốmđau, thì người mẹ vẫn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội

Trang 10

+ Hết thời gian nghỉ thai sản theo chế độ và cả trong trường hợp được phépnghỉ thêm không hưởng lương, khi trở lại làm việc, người lao động nữ vẫn đượcbảo đảm chỗ làm việc.

2 Hết thời gian nghỉ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu,người lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoảthuận với người sử dụng lao động Người lao động nữ có thể đi làm việc trướckhi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được hai tháng sau khi sinh và

có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm việc sớm không có hại chosức khoẻ và phải báo cho người sử dụng lao động biết trước Trong trường hợpnày, người lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản, ngoài tiền lươngcủa những ngày làm việc.

Riêng trong Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2012, tại điều 156, quy định về chế độ nghỉ thai sản như sau:

Phương án 1:

1 Người lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ trước

và sau khi sinh con là 5 tháng Người lao động nữ làm công việc nặng nhọc, độchại, nguyhiểm;công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm theo chế độ

ba ca, làm việc thường xuyên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc ít người thuộc danh mục doChính phủ quy định, người lao động nữ là người khuyết tật được nghỉ trước vàsau khi sinh con là 6 tháng

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗicon, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đakhông quá 2 tháng

Phương án 2:

1 Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗicon, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đakhông quá 2 tháng

2 Trong thời gian nghỉ thai sản, người lao động nữ được hưởng chế độ thaisản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

3 Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cónhu cầu, người lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lươngtheo thoả thuận với người sử dụng lao động

4 Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này,nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc đi làm sớmkhông có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao độngđồng ý, người lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được bốntháng Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc dongười sử dụng lao động trả, người lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấpthai sản theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội

Câu 4: Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt

ra mục tiêu, chỉ tiêu nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính

Trang 11

trị? Bằng hiểu biết của mình, anh/chị hãy nêu tên đầy đủ của các vị lãnh đạo

nữ cấp cao hiện nay của Đảng, Nhà nước Việt Nam (gồm: Bộ Chính trị, Ban

Bí thư, Quốc Hội, Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Phó Chủ tịch nước, Chính phủ, các Bộ trưởng)? (15 điểm)

Trả lời:

Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới là một bộ phận cấu thành quan trọngcủa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là cơ sở nền tảng củachiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước Công tác bình đẳng giới

là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từngngười, từng gia đình và toàn xã hội Do vậy, Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo củacác cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sựnghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân, từng gia đình và cả cộng đồng đối với côngtác bình đẳng giới Huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả côngtác bình đẳng giới

Với mục tiêu tổng quát là: Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳngthực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vựcchính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bềnvững của đất nước

* Trong lĩnh vực chính trị, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn

2011 - 2020 đặt ra mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể như sau: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ

2016 – 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 – 2020 trên 35%.

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp

có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100%

cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là

Ngày đăng: 13/06/2021, 01:46

w