1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TUYEN TAP DE THI HOA TREN BOXMATH

101 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 6,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

http://boxmath.vn NaNO3 , Trộn đều A với B rồi nung trong chân không thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y, Hoà tan X vào nước thấy còn lại chất rắn Z và thu được dung dịch C, Sục hết khí[r]

Trang 1

http://boxmath.vn

DIỄN ĐÀN BOXMATH.VN

Trang 2

http://boxmath.vn

“Người bị vấp ngã là người dám liều mình Qua cách họ đối phó với sai lầm, ta có thể đoán dược cách họ giải quyết khó khăn trong tương lai.”

(Bill Gates)

“Không có con đường thành công nào rãi đầy hoa hồng” Trong cuộc sống cũng như torng học tập

để đạt được thành công ai cũng phải trải qua đôi lần thất bại nhưng bạn đã vượt qua những thất bại

đó như thế nào, cách thức để bạn vượt lên trên bản thân mình ra sao đó mới là điều quan trọng

Một người được đánh giá là thành công dựa trên thành quả đạt được chứ không phải là những sai lầm trên hành trình chinh phục ước mơ…Điều bạn cần làm là giải quyết khó khăn chứ không phải

là lẫn tránh, phải biết liều mình để vượt qua bởi vì chỉ có những trải nghiệm thực tế mới làm cho ta lớn dần và tìm ra được những phương thức mới tối ưu hơn Thực tế là con đường mòn đã được người khác khai hoang thì khá an toàn, nhưng chẳng thể nào mang lại cho bạn những điều thú vị

so với chính bạn tự khám phá, tự tìm tòi, sáng tạo, vì đó là cái tuyệt mĩ trong học tập, trong khả năng tư duy và trí tuệ vốn có của con người

Vậy chúng ta phải làm sao để khắc phục những sai lầm ? Cách tốt nhất là hãy tiến tới sự đơn giản

và hoàn hảo bản thân Để giảm đi những sai lầm cũng như việc tiến tới hai từ “ đơn giản” cuốn sách “TUYỂN TẬP HÓA HỌC” sẽ là một phương tiện hữu ích cho các bạn, giúp bạn : “ Kết tủa niềm vui, bay hơi nổi buồn và…thăng hoa trí tuệ”

Ban biên tập đã tuyển chọn những bài từ các topic trên diễn đàn http://boxmath.vn

Bằng tất cả sự chân thành và lòng nhiệt huyết, chúng tôi hi vọng đây sẽ là một phần hành trang giúp ích nhiều cho bạn trên hành trình trở thành tân sinh viên sắp tới Hãy bắt đầu từ những thứ đơn giản nhất, hãy để quá khứ là kinh nghiệm, hiện tại là bệ phóng và tương lai tất nhiên sẽ là đích

ta hướng đến với tất cả những ngọt ngào của thành công

Hy vọng cuốn sách sẽ hửu ích không chỉ cho các bạn học sinh, mà còn cả các bậc phụ huynh, thầy cô giáo

Và trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi sai sót, rất mong các bạn thông cảm mọi góp ý xin gửi

về ban biên tập theo địa chỉ : duyhien2110@yahoo.com.vn

Xin chân thành cảm ơn!

Tổng chủ biên

Phạm Duy Hiền – duyhien2110

Trang 3

http://boxmath.vn

1 Phạm Duy Hiền – (2009 – 2012 ) – Trường THPT Lê Hồng Phong – Phú Yên

2 Đặng Nguyễn Duy Nhân – (2009 – 2012) – Trường THPT Sào Nam – Quảng Nam

3 Vũ Huy Hoàng - (2009 – 2012) – Trường THPT Tây Thụy Anh - Thái Bình

Trình bày bìa: Phạm Tuấn Khải

Lời nói đầu: Trần Thị Thùy Dương - (2009 – 2012 ) – Trường THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu – Đồng Tháp

Chịu trách nhiệm trình bày, soạn thảo: Phạm Duy Hiền

                                 

Trang 4

http://boxmath.vn

MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT TRONG GIẢI TOÁN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

I Định luật bảo toàn nguyên tố và định luật bảo toàn khối lượng

1 Phát biểu

- Trong phản ứng hóa học thì các nguyên tố và khối lượng của các nguyên tố đó luôn luôn được bảo toàn, nghĩa là nguyên tố và khối lượng nguyên tố không mất đi mà chuyển từ chất này sang chất khác

2 Hệ quả

a Ngoại trừ các phản ứng hạt nhân, không có một phản ứng hóa học nào làm mất đi hay xuất hiện các nguyên tố lạ

b Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành.( Đây là định luật bảo toàn khối lượng do Lômônôxốp và Lauvisier tìm ra vào thế kí XVIII)

Phương pháp này còn mở rộng cho một số trường hợp không phải là nguyên tố

Ví dụ như bảo toàn liên kết hay định luật bảo toàn electron ( ta xét đến trong một số phương pháp giải)

Sau đây là một số ví dụ

Ví dụ 1 Trong một bình kín dung tích 16 lít chứa hỗn hợp hơi ba rượu đơn chức A, B, C và 13,44gam khí O2, nhiệt

độ và áp suất trong bình là 109, 2oC và 0,98 atm Bật tia lửa điện để đốt cháy hết rượu, sau đó đưa nhiệt độ bình về

136oC, áp suất trong bình lúc này là P Cho Tất cả các khí trong bình sau khi đốt cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng

Trang 5

Vậy áp suất sau phản ứng là 1,186atm

b Do số cacbon của B, C bằng nhau nên ta gọi

2 1 2

C H   OH -C H m 2m 1 2y OH -C Hm 2m 1 2zOH

(A) -(B) -(C)

Là công thức của rượu A, B, C trong đó x, y, z là số nối đôi trong mạch hiđrocacbonvà a, b, c là số mol tương ứng của

3 rượu.Phản ứng đốt cháy rượu:

B, C là 2 rượu đơn no không chứa nối đôi, nối baLúc đó ta suy ra từ (*) : y  0, z  0

Thay vào (4) nam b c (  )     a b c xaybzc  0, 22  0, 21 (không thỏa mãn)

(B), (C) có thể là 1 rượu đơn no và 1 rượu có một nối đôi, suy ra trong phân tử (C)có chứa 1 nối đôi

0, 1

   Từ ( * ) ybzc  0, 01   c 0, 01; b  0, 02(thỏa mãn)

Vậy công thức của (B), (C) là: C H OH3 7 và C H OH3 5

(B), (C) là 2 rượu đơn no có nối đôi yz  1Lúc đó ybzc    b c 0, 01? 0, 03 (loại)

(B), (C) là 2 rượu đơn có 1 nối ba yz  2Từ ( * ) 2( b c  )  0, 01    b c 0, 005 (loại)

(B) có 1 nối đôi, (C) có một nối ba

Trang 6

Ví dụ 2 Nung 004 mol axetilen; 0,13 mol mol vinylaxetilen; 0, 03 mol etilen và 0, 23 mol hidro trong 1 bình kín với

1 ít bột Ni ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là

22,75.Dẫn hỗn hợp Y đi qua bình đựng 1 lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 thu được m gam kết tủa và 3.584 lít hỗn hợp khí Z(đktc) thoát ra khỏi bình.Biết tỉ khối hơi của Z đối với H2 là 22.75.Thể tích dung dịch Br2 0.5M nhỏ nhất cần dùng để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z là:

Như vậy ban đầu tổng số mol liên kết pi là: n0, 03.2 0,1.3 0, 03  0, 39mol

Số liên kết pi bị bão hoà là: 0,23mol

Còn lại:0,16mol

Như vậy:V 0, 32( )lB

II.Định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn eletron

1 Dịnh luật bảo toàn điện tích

Phát biểu thứ nhất.Trong một dung dịch, tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm

Phát biểu thứ hai: Trong một phản ứng ion rút gọn thì tổng điện tích các ion trước phản ứng bằng tổng điện tích các

ion sau phản ứng

Hệ quả:

Hệ quả 1 Trong một dung dịch thì tổng số mol điện tích âm bằng tổng số mol điện tích dương

Trang 7

Hệ quả 2 Cân bằng phản ứng ion rút gọn

Với những phản ứng oxi hóa khử với độ phức tạp cao và được viết dưới dạng phương trình ion rút gọn thì ta phải nhờ đến phương pháp ion rút gọn

Ví dụ: Phản ứng hòa tan Al trong NO3OH

Phản ứng xảy ra: AlOHNO3H O2 [Al OH( ) ]4 NH3

Trước tiên ta có Al nhường 3 electron còn N nhận 8 electron

Do đó điền các số 8 và 3 vào Al và NH3 như vậy phải có 3NO3

Tiếp theo ứng dụng ĐLBT điện tích:

Tồng điện tích sau là 8, như vậy điện tích trước cũng phải là 8

2 Định luật bảo toàn eletron

Phát biểu: Trong một phản ứng oxi hóa khử, tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận

Hệ quả: Điều này dẫn đến số mol electron nhường bằng số mol eletron nhận

Ví dụ: Nung 16,8 g Fe trong không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp X, Cho X tác dụng với HCl vừa đủ

thấy thoát ra 1,12(l) khí không màu (đktc) và dung dịch Y Chất rắn còn lại hòa tan trong dung dịch Z là KMnO4, thấy cần dùng lượng Z đúng bằng lượng đã phản ứng với Y Nếu lấy toàn bộ X phản ứng với HNO3 đặc nóng dư thì thể tích khí NO2 sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu??

Khi cho Y vào Z thì phản ứng giữa FeCl2 và KMnO4 xảy ra

Ta có FeCl2 nhường ne  0,05 0, 05.2   0,15( mol )

Như vậy số mol mà chất rắn còn lại đó nhường cũng đúng bằng 0,15( mol )vì dùng cùng một lượng Y

Không mất tính tổng quát ta giả sử trong X có Fe FeO , và Fe O2 3

Khi đó nFeO 0,15( mol ) do đó có FeO tham gia phản ứng

Từ đó

2 0, 05.3 0,15 6, 72( )

III Một số phương pháp giải:

Từ các dữ kiện của đề bài, ta có thể dễ dàng nhận ra các “dấu hiệu nhận biết” của các phương pháp giải toán quen thuộc Đó là:

 Phương pháp đại số thông thường

 Phương pháp đưa thêm số liệu

 Phương pháp trung bình và kỹ thuật đường chéo

 Phương pháp đường chéo

 Phương pháp phân tích hệ số và ứng dụng

 Phương pháp bảo toàn nguyên tố và khối lượng

 Độ bất bão hòa k

Trang 8

http://boxmath.vn

Tất nhiên là ở đây các phương pháp này đan xen lẫn nhau và khó có thể phân biệt rạch ròi với nhau, đồng thời, cũng

có khó có thể chỉ dùng một phương pháp mà có thể giải quyết trọn vẹn được bài toán

Ví dụ:Hỗn hợp X gồm C H C H2 2, 2 6và C H3 6 Đốt cháy hoàn toàn 24,8g hỗn hợp X thu được 28,8g nước Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với 500g dung dịch Brom 20% Tính % về thể tích của mỗi khí trong

Cách 1: Phương pháp đại số thông thường (đây là cách làm thông thường mà học sinh nào cũng từng được biết và

có lẽ là không dưới 70% học sinh giải bài toán này bằng cách này)

Gọi số mol các khí trong 24,8 gam hỗn hợp X lần lượt là x, y, z mol

và số mol các khí trong 0,5 mol hỗn hợp X lần lượt là kx, ky, kz mol

Từ giả thiết, ta có hệ phương trình:

Cách 2: Phương pháp đưa thêm số liệu

Hỗn hợp X theo đề bài là một hỗn hợp đồng nhất, tỷ lệ giữa các thành phần khí trong hỗn hợp là không đổi, do đó, KLPT trung bình của hỗn hợp M là một giá trị không đổi

Ta dùng phương pháp đưa thêm số liệu: gọi x, y, z lần lượt là số mol của ba khí trong 1 mol hỗn hợp X Từ giả thiết,

Cách 3: Phương pháp trung bình +Phương pháp bảo toàn nguyên tố và khối lượng + Phương pháp đại số

Gọi CTPT trung bình của cả hỗn hợp X là C H x y

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng, ta có:

Trang 9

Phương trình thứ nhất là định luật bảo toàn nguyên tố oxi còn phương trình thứ hai là ĐL bào toàn khối lượng

Cách thứ 2 ta không cần viết một phương trình nào cả mà chỉ việc bấm máy tính là được đáp án

( Trích dẫn thầy giáo Vũ Khắc Ngọc)

* Sự khác biệt giữa động cơ xăng – đường chéo và phản lực.*

Với một hỗn hợp trung bình của hai chất đã biết khối lượng mol trung bình ta thường dùng phương pháp đường chéo

Bài toán xem như đã hoàn tất

Lời bình Để giải quyết nhanh các bài toán thiếu biến mà liên quan đến khối lượng trung bình chẳng hạn ta nên giải

sử là tổng số mol của chúng bằng 1 Để không phải trâu bò áp dụng đường chéo như trên

Trên đây chỉ là một số lời khuyên về các phương pháp giải, đó chỉ là kinh nghiệm cá nhân của ban biên tập và sưu tầm của một số tác giải khác Hy vọng sẽ mang lại hửu ích cho các bạn trong các kì thi sắp tới

Trang 10

Khi phản ứng với HNO3 thì: xy  0,165

Giải hệ ra ta được: x  0, 03 mol y ;  0,135 mol

Câu 2 cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS tác dụng hết với HCl dư thu được V lít khí (dktc) Mặt khác, nếu cho m

gam hôn hợp X vào dd HNO3 dư thu được dung dịch Y chỉ chứa 1 muối Nitrat và 2V lít hỗn hợp khí gồm NO và 2

SO Thành phần về khối lượng của Fe trong X là

FeeFe

x -3x

3 2

Trang 11

http://boxmath.vn

Câu 3 Hòa tan hoàn toàn một miếng bạc kim loại vào một lượng dư HNO3 15,75% thu dc khí NO duy nhất và a gam dd F trong đó nồng độ % của AgNO3 bằng nồng độ % của HNO3 dư Thêm a gam dd HCl 1,46% vào dd F Hỏi có bao nhiêu % AgNO3 tác dụng HCl

Trang 12

ne cho là 2a, nên khí là H S2

Vậy thay vào cái dữ kiện thứ 2 ta có

e

n nhận là 0, 02.8  0,16

M là Mg  C

Câu 6 Trong một bình kín dung tích 10(l) chứa N2 ở 27,3o

C và 0,5atm Thêm vào bình 9,4 g một muối nitrat kim loại X Nhiệt phân hết muối rồi đưa nhiệt độ về 136,5oC, áp suất trong bình là p (atm) và còn lại 4g chất rắn Giá trị của p là:

Trang 13

http://boxmath.vn

Suy ra Xx 4

.46 16 5, 4

xnxn  Suy ra xn  0, 087, do đó X x / 46 (loại vì không có kloại nào thỏa mãn)

Chú ý: Có các phép tính khối lượng trên do đề bài cho là Nhiệt phân hết muối

Giải hệ: x  0, 04 moly  0, 002 mol

Ta suy ra được số mol của NaOH đã phản ứng với Fe3  0, 366 mol

Như vậy số mol axit dư: n H 0, 4 0, 366 0, 034mol

A 0,46(mol) B 0,56(mol) C 0,5(mol) D 0,45(mol) Lời giải:

Gọi x là số mol HNO3 dư

Khi cho NaOH vào:

Trang 14

Bài 10 Cho hỗn hợp A gồm : Al O CuO Na O2 3, , 2 tiến hành các thí nghiệm sau:

- TN1 Nếu cho hỗn hợp A và nước dư, khuấy kĩ còn lại 7,5 gam chất rắn ko tan

- TN2 Nếu cho thêm vào một lượng Al O2 3 bằng 50% lượng Al O2 3 trong hỗn hợp A ban đầu rồi lại hoà tan vào nước dư Sau thí nghiệm thấy còn lại 10,5 gam chất rắn không tan

- TN3 Nếu cho thêm vào một lượng Al O2 3 bằng 75% lượng Al O2 3 trong hỗn hợp A ban đầu rồi lại hoà tan vào nước dư Sau thí nghiệm thấy còn lại 12,5 gam chất rắn ko tan

Khối lượng Al O2 3 và CuO trong A lần lượt là :

A 7,5 gam ; 8 gam B 8 gam ; 7,5 gam C 9 gam ; 7,5 gam D 5,1 gam ; 8 gam

Lời giải:

Khối lượng chất rắn ở thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 tăng lên so vs thí nghiệm 1 suy ra là Al O2 3 đã dư

2 3

100(12, 5 10, 5) 8( )

Trang 15

http://boxmath.vn

 

0, 06.22, 4 1,344

Câu 11 Cho 14,4 gam hỗn hợp Fe,Mg,Cu (có số mol bằng nhau) tác dụng hết với dd HNO3 thu được dung dịch X

và 2,688 lít (dktc) hỗn hợp gồm 4 khí N NO N O NO2, , 2 , 2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 58,8 muối khan Tìm số mol HNO3 đã phản ứng

A 0,92(mol) B 0,893(mol) C 0,864(mol) D 0,765(mol)

N2 bằng số mol NO2nên dùng phương pháp quy đổi thành N O3 2(a) -> quy đổi tiếp thành:

Cu O Hấp thụ hết khí SO2 thu được bằng dung dịch nước brom vừa đủ được dung dịch Z có nồng độ loãng Cho toàn bộ Y vào Z, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì có m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Trang 16

O ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích : = 1:3 trong một bình kín ta thu được hỗn hợp khí Z Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon, phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí T gồm 3 khí O N CO2, 2, 2, trong đó 2

CO chiếm 22,92% thể tích Giá trị của m là

A 12,59 gam B 12,53 gam C 12,70 gam D 12,91 gam Lời giải:

Trường hợp 1:

Phản ứng nhiệt phân :2 KClO3  2 KClO2(1)

2 KMnOK MnOMnOO (2)

Gọi n là tổng số mol O2 thoát ra ở (1), (2) Sau khi trộn O2 với không khí ta có:

Trang 17

ra hoàn toàn)

A 112(g) B 188,65 (g) C Cả A và B đúng D Tất cả đều sai Lời giải:

535 1,5 &

534 1,5

200 89

x x

Câu 17: Dung dịch acid fomic 3,00% có khối lượng riêng là 1,0049 (g/ml) và pH = 1,79 Cần pha loãng dung dịch

này bao nhiêu lần để cho độ điện li tăng 10 lần:

A 130 lần B  80 lần C  50 lần D  1000 lần

Lời giải:

Giả sử có 1(l) dd HCOOH

Trang 18

. 2

C K

2 2

2

10 7163 , 7 1

100

9 1 1

1 1

1

a b

 0 

a b

p h

Câu 19 Tiến hành mạ huân chương bạc có tiết diện 8cm2 với dung dịch điện phân là AgNO3, anot làm bằng Ag, mật

độ dòng là 1 A/dm2 Thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, hiệu suất 80% Tính bề dày lớp mạ ( theo m ) biết khối lượng riêng của Ag là 10,5 g/cm3

A 10,28 B 8,25 C 7,81 D 8,22 Lời giải:

Trang 19

Câu 21 Cho từ từ V (l) dd Na2CO3 vào V1 dd HCl 1M thu được 2,24(l) khí CO2 Cho từ từ V1 dd HCl vào V (l) dd

Na2CO3 1M thu được 1,12(l) CO2 Vậy V1 và V lần lượt là:

Trang 20

Lời giải

Gọi x và y lần lượt là số mol của R NO ( 3)nNH NO4 3 trong dung dịch sau phản ứng

Ta có các quá trình oxi hóa – khử là

Bảo toàn electron ta được: xn  8 y  0,1 Ne(1)

Khối lương của kim loại và của muối lần lượt cho ta các phương trình là

Suy ra N e 8. Vậy A không thể là N2 Chọn đáp án B

Câu 24 Hỗn hợp A gồm Al và Mg Lấy 20,4g hh A tác dụng với dd HBr dư thu được 22,4(l) H2 Cũng lượng trên phản ứng vừa đủ với 500ml dd HNO3 1M và HBr thu được ddB chỉ gồm các muối và thu được 4,48 (l) hỗn hợp khí

N2O và N2 có tỉ khối so với H2 18,5 Cô cạn cẩn thận dd B khối lượng muối thu được là:

Tính ra số mol mỗi kim loại trong A: nAl=nMg=0,4mol

Số mol e cho: ne cho=2mol

Suy ra số mol của amoni nitrat là : n 0,028125mol

8

775.12

phản ứng là : 0, 2.2 0, 028125   0, 428125mol  dư :0,071875 mol

Khối lượng muối là : m20, 4 1, 95625.80 18.0, 028125 0, 071875.62 181,16     gB

Trang 21

Câu 26 Lấy 161,6g muối A chia thành 2 phần bằng nhau rồi thực hiện 2 thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Nung A ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B và 68,4g khí Z Toàn bộ Z dẫn qua 0,5 (l) dd KOH 2,4M ( d=1,2g/ml) thu được dd C trong đó chỉ có 1 muối và một bazo có cùng nồng độ mol; trong đó C% muối là 9,11552% Cho từ từ cho tới dư Zn vào dd C thu được V (l) khí T

Thí nghiệm 2: Hoà tan phần còn lại vào 90g H_2O thu được dd E Cho 24,9g KI vào một nữa dung dịch E thu được

dd F và kết tủa K Cho 100ml dd Br_2 0,5Mvào F thu được ddG và kết tủa K Cho NaOH dư vào dd G thì thu được kết tủa H Tổng khối lượng của H và K là m(g)

Giá trị của V và m là:

A 1,92 và 28,9 B 1,12 và 9,85 C 6,72 và 29,75 D 2,24 và 19,05

Lời giải:

Ta có: Khối lượng dung dịch sau khi dẫn khí: mdd  68, 4 500.12   668, 4 g

Suy ra khối lượng muối : m  60,93 g

Vì muối và bazo có cung nồng độ mol   cùng số mol   nmuoi  0, 6 mol

Tìm ra: x 9 và n 3, Kim loại Fe

Phần 2: Vì có một nữa n Fe3  0,1mol; nKI  0,15 mol;

Trang 22

Phần 2 : cho tác dụng với HNO3dư thu được 10,08 (l) hỗn hợp khí gồm N O2 và NO có tỉ khối so với H2 là

3

59

Khối lượng của hỗn hợp ban đầu là :

Trang 23

Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn 21,6g hỗn hợp A gồm FeS2và CuS thu được chất rắn B và 6,72 (l) khí mùi hắc X Dẫn

CO (dư) qua B nung nóng thu được C, hoà tan C trong HNO3 đặc, to, dư thu được khí Y Trộn toàn bộ X và Y lại với nhau thu được Z Dẫn Z qua 11 (l) dung dịch H O2 20,17% (d=1,2g/ml) thu được dung dịch D Cho một lượng dư Kalidicromat vào D thu được V (l) khí T ( Các khí đều đo ở đktc và thể tích dung dịch không đổi) pH của dung dịch

Câu 31 Cho các nhận xét sau

1 SiO2 là oxit axit, dể tan trong kiềm nóng chảy và không tan trong axit

2 Vải hoặc gổ tẩm thuỷ tinh lỏng (Hỗn hợp Kalisilicat và Natrisilicat) sẽ khó bị cháy

3 Có 4 chất hửu cơ mạch hở có công thức C H O2 2 n tác dụng với [Ag NH 3 2 ] OH sinh ra kết tủa

4 Để điều chế etanol từ butan cần tối thiểu 2 phản ứng

5 ZnO Al O Cr O , 2 3, 2 3 là các chất lưỡng tính nên đều dễ tan trong dung dịch kiềm loãng

6 Trong mạng tinh thể kim loại chỉ có các nguyên tử kim loại ở các nút mạng tinh thể

Trang 24

5 S Cr O2 3 không tan trong kiềm loãng

6 S Ngoài nguyên tử kim loại còn có các ion kim loại

Câu 33 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol triglixerit A thu được 376,2g CO2và 135g H O2 Tính chỉ số iot của X (Chỉ số iot của một chất béo là số gam iot phản ứng với tất cả nốt đôi có trong 100g A)

Trang 25

http://boxmath.vn

Như vậy: n I2 0,15 2  2 10, 45mol

Chỉ số iot: 0, 45.254.100

86, 59132

Câu 34 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Cho 0,5 mol X vào dung dịch [Ag NH 3 2 ] OH dư thu được 43,2g Ag Cho 14,08g X tác dụng với KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 acid đồng đẳng liên tiếp và 8,256g hỗn hợp 2 ancol đơn chức, đồng đẵng liên tiếp Số lượng X thoa mản yêu cầu bài toán là:

Câu 35 Cho m(g) hỗn hợp gồm M, MO, Al vào nước dư, sau phản ứng thu được 3,024 (l) khí (đktc); 0,54g chất rắn

không tan và dung dịch A Rót 110ml dung dịch HCl 1M vào A thu được 5,46g kết tủa Nếu cho m(g) hỗn hợp trên vàoHNO3, đặc, nóng, dư thì số molHNO3 phản ứng là:

A 0,71 mol B 0,72 mol C 0,5 mol D 0,68 mol

cô cạn cẩn thận dung dịch E thu được chất rắn khan H Tổng số lượng lớn nhất các chất có trong D, G và H là:

A 8 B 9 C 6 D 10

Lời giải:

Trang 26

dd , , kim loai

Fe O

Cu OH KBr

Câu 37 Hoà tan 2,56 g Cu vào 25,2 g dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch A và hỗn hợp khí màu nâu ( nếu đem ra ngoài không khi thì thấy màu nâu đậm hơn), thêm 210ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A Sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch thu được chất rắn X Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 17,4 g chất rắn Tính C% các chất trong dung dịch A

Khi phản ứng với NaOH:

Chất rắn sau gồm: CuO : 0, 04( mol NaNO ); 2: ( x  0, 08)( mol ) và NaOH : 0, 21 0, 08   x

Câu 39 Một hỗn hợp Y gồm K, Zn và Fe khi cho vào nước tạo ra 6,72 (l) khí Còn lại chất rắn không tan B có khối

lượng 14,45 (g) Cho B vào 100 ml dung dịch CuSO43M thu được chất rắn C có khối lượng 16 (g) Cho Y tác dụng

Trang 27

http://boxmath.vn

với HNO3 thì khối lượng muối lớn nhất thu được là:

A 121,3 (g) B 108,3 (g) C 135,6 (g) D Kết quả khác Lời giải:

Gọi x mol ( ) là mol KOH phản ứng với nước thì mol Zn phản ứng với KOH là 0,5 ( x mol )

Ta có :x  2.0,5 x  0,3.2  x  0,3 mol

Chất rắn B là Zn dư và Fe

4 0, 3 0, 25

n   n  hai kim loại Zn,Fe đã pư hết

Ta có hê pt về tổng khối lượng B và tổng số mol  nFe  0, 2; nZn  0, 05 mol

Như vậy : Y gồm K (0,3 mol Zn ), (0, 2 mol Fe ), (0, 2 mol ) có khối lượng m  35,9 g

MgeMg

22

Trang 28

http://boxmath.vn

Giá trị nhỏ nhất của m gần với giá trị nào sau đây nhất?

A.6,204 gam B 21,84 gam C 25,74 gam D 23,4 gam

Lời giải

Gọi x y z , , lần lượt là số mol các chất trong hỗn hợp A

Từ khối lượng hỗn hợp và phản ứng điện phân, dễ dàng suy ra hệ phương trình

325

133, 5x 127 162, 5z 80 133, 5x 62, 5.(2 ) (3z) 80 (1)

63x 2 3z 1, 6

Như vậy, giá trị gần nhất với m là 6,204 gam. A

Câu 42 Cho 20( ) g MgCO CaCO BaCO3, 3, 3 đem đốt thu được khí B cho khí B qua nước vôi trong thu được 10( ) g

kết tủa và dung dich Y Lọc kết tủa đem đem nung Y thu được 6( ) g kết tủa nữa.Tính % MgCO3 trong hỗn hợp

Trang 29

Câu 44 Hỗn hợp X gồm KClO Ca ClO3, ( 3 2) , CaCl2 và KCl có tổng khối lượng là 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn

X thu được 17,472 lít O2 (đktc) và chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl.Y tác dụng vừa đủ với 0,36 lít dụng dịch

2 30,5

K CO M thu được dung dịch Z.Lượng KCl trong Z nhiều gấp 22

3 lần lượng KCl tỏng X.Phần trăm khối lượng

Trang 31

http://boxmath.vn

3 40,135 3

mol

4

6,06

Khi hoà tan 144,6g X vào H2O thì n mol n mol nH O mol

NH

2 4

Biết hỗn hợp khí phản ứng vừa đủ với 0,56 (l) khí O2 ở điều kiện thường Cô

Trang 32

http://boxmath.vn

cạn dung dịch thu được 64,2 g muối Số mol HNO3 bị khử là:

A 0,19 B 0,2 C 0,15 D 0,22

Lời giải:

Khí phản ứng với O2 ở điều kiện thường là NO  nNO=0,05mol

Suy ra hỗn hợp 2 khí kia có số mol: n=0,06375 mol

Kết hợp với tỉ khối ta tìm ra số mol của:

mol n

mol

n N 0,02 , N O 0,04375

2

Suy ra số mol e nhận trong 3 chất này là: n e 0,7mol

Gọi x là số mol của NH4NO3

Ta có Khối lượng muối là tổng khối lượng của các ion

64,2=13,6+62(0,7+8x)+80x  x=0,0125mol

Suy ra số mol HNO3 bị khử là: n  nNO  2 n  N 2  nN O 2   nNH NO 4 3  0,19mol  D

Câu 51 A là một chất rắn tan trong nước tạo dung dịch có màu sậm, A là chất oxi hoá mạnh (nhất là trong các axit)

Đun nóng A được các sản phẩm B,C,D đều là chất oxi hoá mạnh Nếu cho dung dịch B màu lục tác dụng với khí Clo thì thu được dd A có màu đậm Nếu nung chảy chất rắn C với dung dịch kiềm có mặt Oxi sẽ tạo ra một chất chảy màu lục Nếu đun nóng chất rắn C với acid sunfuric thì sẽ có khí D thoát ra và một dung dịch có màu hồng của chất E Chất E là sản phẩm khử của A khi điều chế khí Clo từ KCl có mặt acid sunfuric Các chất A, B,C đều chứa cùng một kim loại Nếu cho 18,96g A vào dung dịch chứa 0,33 mol H2SO4, 0,5 mol HCl và 0,05 mol C2H5OH Thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là:

Câu 51 Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí

nghiệm thu được 4,784 gam hỗn hợp rắn B gồm 4 chất Khí thoát ra khỏi ống sứ cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 9,062 gam kết tủa Mặt khác hòa tan B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn) Phần trăm % khối lượng Fe2O3 trong A và B lần lượt là (biết trong B số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol của FeO và Fe2O3)

Trang 33

V

(l) khí (đo ở cùng điều kiện) Khoảng giới hạn của khối lượng nhôm ban đầu là m.(Giả thiết 2 oxit có khả năng phản ứng như nhau và phản ứng không tạo ra oxit khác) Ta có:

Vì số mol 2 oxit như nhau và khả năng phản ứng cũng như nhau nên trong 2x M có x(mol) Fe và x(mol) Cr

Gọi a là số mol của Al ban đầu

Ta có khi hoà tan vào HCl thì

Trang 34

Như vậy: n e 2y0, 5mol n, OH 0, 5 0, 2 0, 3mol

Môi trường bazo do đó không tạo khí NO

Câu 55 Nung hỗn hợp Z gồm 2 muối của kim loại Kali ở 400oC, sau phản ứng thu được 0,336 (l) khí A không màu

và chất rắn X Cho X vào bình đựng lượng dư dung dịch đậm đặc FeSO4và H SO2 4, rồi đun nhẹ thu được 0,896 (l) khí B không màu Biết A dễ dàng phản ứng với B tạo thành khí C màu nâu đỏ Cho toàn bộ Z vào dung dịch HCl dư rồi cho vào đó một lượng đồng dư thu được khí T Dẫn hỗn hợp gồm A và T vào 500 ml dung dịch HCl 0,06M thu được dung dịch có pH bằng:

A 0,85 B 1,22 C 1,1 D Kết quả khác Lời giải:

X tác dụng với FeSO4và H SO2 4 tạo khí => X chứa muối nitrat hoặc nitrit Vì X là sản phẩm khi nhiệt phần Z => X

là chứa muối nitrit

Vậy Z chứa muối KNO3 và A là O2

Khí B không màu hóa nâu với O2 => B là NO

Trang 35

Gọi x, y lần lượt là số mol Cu phản ứng ở (1) và (2)

Dễ dàng chứng minh AgNO3 hết => x = 0,036 mol

Câu 58 X là một muối nhôm (khan), Y là một muối (khan) vô cơ khác, Hoà tan hỗn hợp 2 muối X và Y ( có cùng số

mol) vào nước được dung dịch A, Thêm từ từ dung dịch Ba OH 2đến dư vào dung dịch A thu được dung dịch B, kết tủa D và khí C, Acid hoá dung dịch B bằng HNO3 sau đó cho AgNO3dư vào thấy xuất hiện kết tủa trắng, Kết tủa này hoá đen khi để ngoài ánh sáng, Khi cho Ba OH 2vào A thấy xuất hiện kết tủa max (E) và kết tủa min (D), Nung E và D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,248 (g) và 5,126 (g) tương ứng, Biết D không tan trong HNO3 đậm đặc, Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp là:

A 72,15 %, B 78,16% C 71,25% D Kết quả khác Lời giải

Kết tủa trắng hóa đen ngoài áng sáng => AgCl => trong A có chứa Cl

Cho Ba OH ( )2vào A thấy xuất hiện khí C => trong A chứa NH4

Sự chênh lệch về khối lượng của E và D chính là khối lượng Al OH ( )3

Trang 36

Câu 59 Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3,khuấy đều thu được V lít khí (đktc)

và dung dịch X chứa hai chất tan,Cho tiếp 200ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X rồi cô cạn,nung đến khối lượng không đổi thu được 34,88 gam hỗn hợp rắn Z gồm ba chất,Các phản ứng xảy ra hoàn toàn,Giá trị của V là:

A 5,376(l) B 1,792(l) C 2,688(l) D 3,584(l)

Lời giải:

Ta có nCu  0,12 mol ; nNaOH  0, 4 mol

Chất rắn sau khi nung gồm NaOH, CuO, NaNO2 với

n y n

n ny n

Trang 37

http://boxmath.vn

Bây giờ ta có hệ

0,1.( 1) 0,1

nhiệt độ cao thấy còn lại 14 (g) chất rắn, Mặt khác 14,8 (g) hỗn hợp trên vào 0,2 (l) dung dịch CuSO4 2M thì phản ứng kết thúc, loại bỏ kết tủa rồi đem cô cạn dung dịch thu được 62 (g) chất rắn, Lấy lượng kim loại trong 14,8 (g) hỗn hợp đem nung với CO2 dư thu được hỗn hợp rắn X, Lấy X tác dụng với HNO3 đặc, nóng, dư thì thu được V l1  khí duy nhất, Lấy lượng muối tạo ra trong dung dịch nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được V l2 khí, (các khí đo ở đktc), Tổng V1 V2 có giá trị là:

A 20,16 (l) B 22,4 (l) C 16,8 (l) D 17,92 (l)

Lời giải:

Đặt kim loại hóa trị II là M,

Gọi a, b, c lần lượt là số mol của M, MO, MSO4

Trang 38

http://boxmath.vn

phẩm khử của S6 là SO2 duy nhất ), Thu toàn bộ khí A vào dung dịch Ca OH ( )2 dư thấy xuất hiện 5,1 gam kết tủa, Nếu cho 0,18 gam R tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc,nóng,dư) thì thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu (biết sản phẩm khử của N5 là NO2 duy nhất)?

Vì cả hai acid đều có tính oxihoa mạnh và đưa kim loại đến số oxi hoá cao nhất,

Nên n NO2 n e cho, 0, 085(mol)V 1, 904 l

Trang 39

http://boxmath.vn

3

NaNO , Trộn đều A với B rồi nung trong chân không thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y, Hoà tan X vào nước thấy còn lại chất rắn Z và thu được dung dịch C, Sục hết khí Y vào dung dịch C rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được m(g) chất rắn D, Chất rắn Z hoà tan hoàn toàn trong đặc nóng thu được V (l) khí duy nhất, ( Các phản ứng xảy

ra hoàn toàn), Giá trị của m và V là:

0,1 -0,1 -0,05

Phản ứng giữa Fe và O2 sinh ra các oxit và Fe dư,

Hoà tan vào HNO3 ta có

Trang 40

Lời giải:

Ta xét quá trình điện phân dung dịch Y,

Nếu cả 2 kim loại đều bị điện phân khi đó trong hỗn hợp ban đầu khối lượng O2 là 60 16   44( ) g (không hợp lý), Như vậy chỉ có một kim loại điện phân,

Ban đầu n Cl 2(mol) do đó trong quá trình điện phân Cl chưa hết,

Vậy 2 oxit là MgO and ZnO

Câu 67 Trong bình kín dung tích không đổi chứa 35,2x gam oxi và 160x gam khí SO2 (ở 136,5o

Ngày đăng: 04/06/2021, 06:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w