3.Baøi môùi: Sau chieán tranh theá giôùi thöù nhaát theá giôùi coù nhieàu bieán ñoäng, ñaëc bieät ôû chaâu Aâu ñaõ traõi qua cao traøo caùch maïng 1918 – 1923 ôû caùc nöôùc tö baûn, gia[r]
Trang 1Tuần 1 Ns:20/08/2012 Tiết 1,2 Nd:21/08/2012
Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917) Chương I: THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỈ XIX) Bài 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN I/ Mục đích:
1.Kiến thức:
- Những chuyển biến lớn về KT, CT, XH ở châu Âu trong các thế kỉ XVI-XVII
- Mâu thuẩn ngày càng gây gắt giữa lực lượng sản xuất mới - tư bản chủ nghĩa với chế
độ phong kiến → cuộc đấu tranh giữa tư sản và quý tộc phong kiến
- Cách mạng Hà Lan cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
- Cách mạng tư sản anh, chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ mang tính chất của cuộccách mạng tư sản
2.Tư tưởng:
- Nhận thức đúng vai trò của quần chúng nhân dân trong CMTS
- Nhận thức đúng về CNTB có mặt tiến bộ và hạn chế
3.Kĩ năng:
Sử dụng tranh ảnh , bản đồ
II/Đồ dùng dạy học:
Bản đồ thế giới về các cuộc cách mạng tư sản
III/Hoạt động dạy học:
1 Ôn định :
2.Bài mới: Ở lớp 7 chúng ta đã nghiên cứu về chế độ PK và những mâu thuẫn giai
cấp gây gắt giữa cấc tầng lớp với chế độ PK
I/Sự biến đổi trong kinh tế, xa õhội Tây Aâu
trong các thế kỉ XV-XVII.Cách mạng Hà
Lan thế kỉ XVI.
1 Một nền sản xuất mới ra đời.
2.Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI.
- Nhân dân Nê-đéc-lan nhiều lần nổi dậy
chống sự thống trị của Tây Ban Nha đỉnh cao là
8/ 1566
- 1581 các tỉnh miến Bắc Nê-đéc-lan thành lập
"các tỉnh liên hiệp" (cộng hịa Hà Lan)
HĐ1 nhóm /cá nhân
HS đọc thêm SGK
HĐ1 nhóm
? Trình bày diễn biến , kết quả củacách mạng Hà Lan?
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét tổng kết
HS đọc SGK
Trang 2- 1648 chính quyền Tây Ban Nha cơng nhận nền
độc lập của Hà Lan Cuộc cách mạng kết thúc,
Hà Lan được giải phĩng
- Ý nghĩa: Đây là cuộc CMTS đầu tiên
II/Cách mạng Anh giữa thế kỉ XVII.
1.Sự phát triển của CNTB ở Anh.
- Nền kinh tế TBCN ở Anh phát triển mạnh
trong cơng nghiệp
- Ở nơng thơn, nhiều quý tộc phong kiến
chuyển sang kinh doanh theo con đường tư bản
chủ nghĩa, họ trở thành tầng lớp quí tộc mới
- Tư sản, quí tộc mới mâu thuẫn với chế độ
- Đây là cuộc cách mạng do tầng lớp quí tộc
mới và tư sản lãnh đạo được nhân dân ủng hộ
đã giành được thắng lợi Mở đường cho chủ
nghĩa tư bản phát triển
- Cách mạng tư sản không triệt để
giải thích khái niệm CMTS
IV/ Củng cố:
- Cánh mạng TS Hà Lan đã mở đầu cho hàng loạt các cuộc cách mạng diễn ratrên thế giới
- Cách mạng Anh đã có nhiều ảnh hưởng đến các nước đặc biệt là Mĩ
V/Dặn dò:
Học bài và làm các bài tập trong SGK
Soạn trước bài mới
Trang 3I/Mục đích:
II/Thiết bị dạy học:
III/Hoạt động dạy học:
1)Ôn định tổ chức.
2)Kiểm tra bài cũ: Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh.
Đáp án:
- Nền kinh tế TBCN ở Anh phát triển mạnh trong cơng nghiệp
- Ở nơng thơn, nhiều quý tộc phong kiến chuyển sang kinh doanh theo con đường tưbản chủ nghĩa, họ trở thành tầng lớp quí tộc mới
- Tư sản, quí tộc mới mâu thuẫn với chế độ PK
- Đây là cuộc cách mạng do tầng lớp quí tộc mới và tư sản lãnh đạo được nhân dânủng hộ đã giành được thắng lợi Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
- Cách mạng tư sản không triệt để
3)Bài mới Phần trước chúng ta được tìm hiểu hai cuộc CMTS diễn ra ở châu Aâu
Tiết này ta sẽ tìm hiểu cách mạng ở châu Mĩ
III/Chiến tranh giành độc lập của các
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
1.Tình hình các thuộc địa.Nguyên nhân
của chiến tranh.
- Thế kỉ XVIII, người Anh thiết lập 13
thuộc địa ở Bắc Mĩ và tiến hành cai trị bĩc
lột
- Giữa thế kỉ XVIII kinh tế ở 13 thuộc địa
phát triển theo TBCN, nhưng bị thực dân
Anh kìm hãm
-Chính quốc mâu thuẫn với thuộc địa
2.Diễn biến cuộc chiến tranh.
3.Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh
giành độc lập của các thuộc địa Anh ở
Bắc Mĩ.
a Kết quả:
- Giành được độc lập, khai sinh ra một
HS đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Nêu tình hình kinh tế ở Bắc Mĩ,nguyên nhân của chiến tranh?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét tổng kết
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
? Tóm tắt diễn biến của cuộc chiếntranh giành độc lập của các thuộc địa?-12/1773 nhân dân cảng Bôx –tơn nổidậy
-4/1775 chiến tranh bùng nổ-4/7/1776 bản tuyên ngôn độc lập rađời
-7/1783 Anh kí hiệp ước Véc-xai côngnhận nền độc lập cho các thuộc địa ởBắc Mĩ
* Ngày 4/7 là ngày quốc khánh của Mĩ
Trang 4quốc gia mới ⇒ Hợp chủng quốc Mĩ.
- 1787 Mĩ ban hành hiến pháp quy định Mĩ
là nước cộng hịa liên bang, đứng đầu là
tổng thống
b.Ý nghĩa:
- Là cuộc CMTS thực hiện giải phóng
dân tộc mở đường cho CNTB phát triển
- Là cuộc cách mạng tư sản khơng triệt để
Giải thích lá cờ của Mĩ
HS đọc SGK HĐ1 nhóm / cá nhân ?Nêu những kết quả và ý nghĩa lịch sửcủa cuộc CMTS ở Bắc Mĩ
HS thảo luận
GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố:
- Tình hình kinh tế ở Bắc Mĩ, nguyên nhân của chiến tranh
- Diễn biến của chiến tranh
- Kết quả, ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ
5 Dặn dị:
- Sưu tầm những tài liệu về các tổng thống ở Mĩ
- Làm bài tập và saonj bài mới
-Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng
- Việc chiếm ngục Ba-xti mở đầu cách mạng
Trang 5- Diễn biến chính của cách mạng, những nhiệm vụ mà cách mạng đã giải quyết: chống thù trong giặc ngồi, giải quyết các nhiệm vụ dân tộc, dân chủ; ý nghĩa lịch sử của cách mạng Pháp.
2.Tư tưởng :
Mặt tích cực và hạn chêácủa cách mạng ,Rút ra bài học kinh nghiệm.
3.Kĩ năng:
Vẽ bản đồ ,sơ đồ, lập niên biểu , so sánh các sự kiện.
II/Thiết bị dạy học:
Lược đồ, tranh ảnh mô tả nước Pháp trước cách mạng.
III/Hoạt động dạy học:
1 Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ:Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến tranh giàng độc lập của Bắc Mĩ?
Đáp án:
a Kết quả:
- Giành được độc lập, khai sinh ra một quốc gia mới ⇒ Hợp chủng quốc Mĩ
- 1787 Mĩ ban hành hiến pháp quy định Mĩ là nước cộng hịa liên bang, đứng đầu làtổng thống
b.Ý nghĩa:
- Là cuộc CMTS thực hiện giải phóng dân tộc mở đường cho CNTB phát triển
- Là cuộc cách mạng tư sản khơng triệt để
3.Bài mới:Tại sao nói cách mạng tư sản Pháp là triệt để , là đại cách mạng?
I/Nước Pháp trước cách mạng.
1.Tình hình kinh tế.
- Nông nghiệp lạc hậu
- Công thương nghiệp phát triển nhưng bị chế độ phong
kiến kìm hãm.
2.Tình hình chính trị – xã hội.
- Chính trị: tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế
- Xã hội: có ba đẳng cấp
Có đặc quyền
Đẳng cấp I Đẳng cấp II
Tăng lữ Qúi tộc
Không đóng thuế
Đẳng cấp III
TS, ND, Các tầng lớp khác
Không có đặc quyền
Phải đóng thuế
3.Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng.
- Trào lưu triết học ánh sáng ủng hộ giai cấp tư sản, lên
án chế đọ phong kiến,
⇒ thúc đẩy cách mạng bùng nổ
TIẾT 4
HS đọc SGK HĐ1 cá nhân
? Hãy nêu tình hình nước Pháp trước cách mạng?
HĐ2 nhóm
?Vẽ sơ đồ ba đẳng cấp ở Pháp trước cách mạng?
HS dựa vào SGK vẽ sơ đồ
GV gọi đại diện từng nhóm lên bảng vẽ
GV nhận xét tổng kết
GV cho HS xem tranh về đời sống của người nông dân trước cách mạng
HS đọc SGK
? Hãy nêu một vài điểm chủ yếu của tư tưởng triết học ánh sáng?
Trang 6II/Cách mạng bùng nổ và phát triển
-14/7/1789 quần chúng tấn công ngục Bax-ti và giành
thắng lợi mở đầu cho cách mạng tư sản Pháp.
- 8/1789 Quốc hội thơng qua Tuyên ngơn Nhân quyền và
Dân quyền
* Nội dung: SGK
-2/6/1793 Phái Gia -cơ-banh lên nắm quyền thi hành
nhiều biện pháp tiến bộ nhằm trừng trị bọn phản cách
mạng, giải quyết những nhu cầu của nhân dân
+ Xĩa bỏ mọi nghĩa vụ của nơng dân đối với phong kiến,
+ Chia ruộng đất cho nơng dân,
+ Quy định giá các mặt hàng bán cho dân nghèo
+ Xây dựng quân đội mạnh đánh bại ngoại xâm và nội
4.Ý nghĩa lịch sử của CMTS Pháp cuối thế kĩ XVII
- CMTS Pháp lật đổ chế độ phong kiến, đưa tư sản lên
cầm quyền đạt tới đỉnh cao với nền chuyên chính
Gia-cơ-banh
-Là cuộc cách mạng tư sản triệt để.
Chỉ nêu sự kiện 14/7, tuyên ngơn nhân quyền và dân quyền và nền chuyên chính gia cơ banh
HS đọc SGK
HĐ1 nhóm
? Diễn biến của cách mạng như thế nào?
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét tổng kết
HS đọc SGK HĐ1 nhóm
?Phái Gia-cô-banh đã thi hành chính sách KT,CT, QS như thế nào?
- Lập bảng niên biểu thống kê các giai đoạn của cách mạng tư sản Pháp.
- So sánh với các cuộc cách mạng đẫ được học.
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập SGK
Soạn trước bài mới
Tuần 3 Ns:03/09/2012 Tiết 5,6 Nd:04/09/2012
Bài 3: CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI.
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Một số phát minh về kỉ thuật và quá trình cơng nghiệp hĩa ở một số nước Âu - Mĩ
- Đánh giá hệ quả kinh tế xã hội của cách mạng cơng nghiệp
- Trình bày quá trình xâm lược thuộc địa và sự hình thành hệ thống thuộc địa
2.Tư tưởng:
-Sự áp bức bóc lột của chủ nghĩa tư bản gây nên đời sống đau khổ cho nhân dânlao động
Trang 7-Con người đã phát minh ra được nhiều máy móc.
3.Kĩ năng:
-Biêùt khai thác sử dụng kênh chử kênh hình trong SGK, biết phân tích các sự kiện
II/Thiết bị dạy học:
-Lược đồ nước Anh ,các tranh ảnh SGK
III/Hoạt động dạy học:
- 8/1789 Quốc hội thơng qua Tuyên ngơn Nhân quyền và Dân quyền
2/6/1793 Phái Gia -cơ-banh lên nắm quyền thi hành nhiều biện pháp tiến bộ nhằm
trừng trị bọn phản cách mạng, giải quyết những nhu cầu của nhân dân
- Do nội bộ chia rẽ nên ngày 28/7/1794 phái Gia-cơ-banh sụp đổ
3.Bài mới:Đẩy mạnh sự sản xuất là con đường tất yếu của chủ nghĩa tư bản Cách
mạng công nghiệp có phải là đã giải quyết được vấn đề đó không?
I/Cách mạng công nghiệp
1.Cách mạng công nghiệp ở Anh.
-1764 Giêm Ha Gri Vơ sáng chế ra máy kéo sợi
Gien ni
-1769 Ac-Crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy
bằng sức nước
-1784 Giêm-Oát phát minh ra máy hơi nước
-1785 Et-Mơn-cac-rai chế tạo ra máy dệt
*Cách mạng công nghiệp làm cho nước Anh từ sản
xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy
móc
2.Hệ quả của cách mạng công nghiệp.
-Kinh tế: làm thay đổi các nước tư bản như nâng cao
năng suất lao động, hình thành các trung tâm kinh tế,
thành phố lớn
-Xã hội:Hình thành hai giai cấp cơ bản tư sản, vô
sản
HS đọc SGKHĐ1 Nhóm
?Trình bày những phát minhmáy móc ở Anh thế kỉXVIII-XIX?
HS thảo luận
GV nhận xét tổng kết
?Trong các phát minh trênphát minh nào quan trọngnhất?
Cách mạng CN ở Đức, Pháp khơng dạy
TIẾT 6:
II/Chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi thế giới.
1.Các cuộc cách mạng tư sản cuối thế kỉ XIX đọc 1 Các cuộc cách mạng tư
Trang 82.Sự xâm lược của tư bản phương tây đối với các
nước Á, Phi.
a Nguyên nhân:
-Kinh tế tư bản phát triển cần phải có thị trường tiêu
thụ và khai thác tài nguyên
b Diễn biến:
-Các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược
châu Á , Phi
c Kết quả:
-Cuối thế kỉ XIX hầu hết các nước châu Á, châu Phi
đều trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc vào thực dân
phương Tây
sản cuối thế kỉ XIX khơng dạy
HS đọc SGKHĐ1 Nhóm
?Tại sao các nước phương tâytiến hành xâm lược thuộcđia ?
HS thảo luận
GV nhận xétAnh chiếm Ân Độ, TQ, Cácnước châu Phi,
Pháp chiếm ĐNÁ, Bác Phi
IV/ Củng cố:
- Nguyên nhân vì sao cách mạng công nghiệp lại diễn ra ở cuối thế kỉ XVIII
-Những thành tựu và hệ quả của cách mạng công nghiệp
-Các cuộc cách mạng tư sản diễn ra ở thế kỉ XIX
V/Dặn dò:
-Làm bài tập thống kê các cuộc cách mậng tư sản diễn ra từ thế kỉ XVI đến XIX
-Soạn bài mới
Bài 4: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ
RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
Trang 9-Rèn luyện kỉ năng phân tích ,đánh giá về quá trình phát triển của phong trào côngnhân.
II/Thiết bị dạy học:
Tranh ảnh SGK, chân dung các vị lãnh đạo phong trào công nhân
III/Hoạt động dạy học.
I/Phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX
1.Phong trào phá máy móc vá bãi công.
-Sự phát triển của cơng nghiệp, giai cấp cơng nhân
ra đời và bị tư sản bĩc lột nặng nề
-Hình thức đấu tranh đầu tiên cảu cơng nhân là đập
phá máy mĩc, đốt cơng xưởng, nổ ra ở Anh, Pháp,
Đức
- Đầu thế kỉ XIX, cơng nhân chuyển sang đấu tranh
với hình thức bãi cơng, địi tăng lương, giảm giời
làm, thành lập các cơng đồn để bảo vệ mình
-Anh:1836-1847”phong trào hiến chương”phát
triển rộng lớn
⇒ Phong trào bị thất bại nhưng đánh dấu trưởng
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
?Vì sao giai cấp công nhân lạiđấu tranh?
?Vì sao giới chủ lại thích laođộng trẻ em và phụ nữ?
HĐ1 Nhóm
?Nêu các sự kiện chủ yếu vềphong trào công nhân trongnhững năm1830-1840?
HĐ2 cá nhân
?Kết cục của các phong trao?ø
Trang 10thành của phong trào cơng nhân quốc tế, tạo điều
kiện cho sự ra đời của lí luận cách mạng sau này
II/Sự ra đời của chủ nghĩa Mác.
HS thảoluận
II/Sự ra đời của chủ nghĩa Mác ( hướng dẫn HS đọc thêm)
IV/Củng cố:
Tóm tắt phong trào đấu tranh của công nhân từ đầu thế kỉ XIX đến 1848
Cuộc đấu tranh quyết liệt của giai cấp vô sản chống tư sản nhằm giải quyết mâu thuẫn trong thời đại phát triển của chủ nghĩa tư bản.
V/Dặn dò: Sưu tầm tài liệu nói về Mác và Enghen , học bài cũ và soạn bài mới
Ns:17/09/2012
Tiết 9 Nd:18/09/2012
Chương II: CÁC NƯỚC ÂU – MĨ
CUỐI THẾ KỈ XIX ,ĐẦU THẾ KỈ XX Bài 5: CÔNG XÃ PA-RI 1871
I/Mục đích:
1.Kiến thức:
- Mâu thuẫn giai cấp ở Pháp trở nên gây gắt và sự xung đột giữa tư sản và cơng nhân
- Cơng xã Pa-ri; cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 thắng lợi
- Một số chính sách quan trọng của cơng xã Pa-ri
- Ý nghĩa của Cơng xã Pa-ri
2Tư tưởng:
Giáo dục lòng tin vào năng lực lãnh đạo ,quản lí nhà nước của giai cấp vô sản
3.Kỉ năng:
-Rèn luyện kỉ năng phân tích sự kiện lịch sử
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ , sơ đồ bộ máy hội đồng công xã
Trang 11III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu các phong trào cơng nhân trong những năm 1830 - 1840
Đáp án:
-Pháp: 1831 công nhân dệt tơ thành phố Li ông khởi nghĩa
-Đức:1844 công nhân dệt vùng Sơ-lê-din khởi nghĩa
-Anh:1836-1847”phong trào hiến chương”phát triển rộng lớn
⇒ Phong trào bị thất bại nhưng đánh dấu trưởng thành của phong trào cơng nhânquốc tế, tạo điều kiện cho sự ra đời của lí luận cách mạng sau này
3.Bài mới: Phong trào cách mạng ở Pháp 1848 bị đàn áp , song giai cấp vô sản
Pháp đã trưởng thành và đứng lên chống lại tư sản quyết liệt hơn
I/Sự thành lập công xã
1.Hoàn cảnh ra đời của công xã.
-Mâu thuẫn trong nước gây gắt và chiến tranh Đức
–Pháp
-2/9/1870 Quân Pháp bị Đức đánh bại
-4/9/1870 nhân dân Pa-ri đứng lên khởi nghĩa lật đổ
chính quyền phong kiến thành lập chính phủ lâm thời
tư sản
- Chính phủ lâm thời tư sản đầu hàng Đức Nhân dân
Pa- ri đứng lên bảo vệ tổ quốc
2.Cuộc khởi nghĩa 18/3/1871.Sự thành lập công
xã.
- Mâu thuẫn giữa chính phủ tư sản với nhân dân ngày
càng gây gắt,
-18/3/1871 Chi-e tấn cơng nhân dân Pa-ri nhưng bị
đánh bại phải bỏ chạy về Véc-xai
- Nhân dân nhanh chĩng làm chủ Pa-ri và lập chính
phủ lâm thời
-26/3/1871 tiến hành bầu cử Hội đồng công xã
II/Tổ chức bộ máy và chính sách của công xã
Pa-ri (SGK)
III/Ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri
- Cơng xã là hình ảnh thu nhỏ của một chế độ xã hội
mới, đem lại tương lai tốt đẹp cho nhân dân lao
động
-Bài học kinh nghiệm: phải có Đảng chân chính
lãnh đạo, liên minh công nông, trấn áp kẻ thù
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
?Những hoàn cảnh nào dẫnđến công xã ra đời?
HS dựa vào SGK thảo luận
HS đọc SGK
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
?Nêu ý nghĩa lịch sử và bàihọc kinh nghiệm của công xã
Pa –ri
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét
Trang 12IV/Củng cố:
?Vì sao công xã Pa –ri được coi là nhà nước kiểu mới?
-Nhà nước của giai cấp vô sản
-Phục vụ quyền lợi cho nhân dân
V/Dặn dò:
-Học bài cũ và làm bài tập SGK
-Soạn bài mới
Tuần 5,6 Ns:20/09/2012 Tiết 10,11 Nd:21/09/2012
Bài 6: CÁC NƯỚC ANH , PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX I/Mục đích:
1.Kiến thức:
- Những nét chính về các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ
+ Sự phát triển nhanh về kinh tế, những đặc điểm về chính trị, xã hội
+ Chính sách bành trướng, xâm lược và tranh giành thuộc địa
2.Tư tưởng:
Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ, ý thức cảnh giác cách mạng
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kỉ năng phân tích,sưu tầm tài liệu
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nước đế quốc.
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ:Tại sao nói “Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới”
Đáp án: - Cơng xã là hình ảnh thu nhỏ của một chế độ xã hội mới, đem lại tương lai tốt đẹp cho nhân dân lao động.
3.Bài mới:Cuối thé kỉ XIX đầu thế kỉ XX các nước Anh, Pháp,Đức, Mĩ chuyển sang ĐQCN.
Trang 13-Tồn tại chế độ Quân chủ lập hiến với hai đảng Tự do và
Bảo thủ thay nhau cầm quyền.
c Đối ngoại:
-Đẩy mạnh xâm lược và thống trị bóc lột thuộc địa
*Anh là nước “CNĐQ thực dân”
2.Pháp.
a Kinh tế:
-Kinh tế công nghiệp phát triển chậm tụt xuống đứng thứ
tư thế giới.
-CNĐQ Pháp phát triển với sự ra đời của các công ty độc
quyền và vai trò chi phối của ngân hàng
-Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức cho
vay.
b Chính trị:
-Nước Pháp tồn tại nền cộng hòa phuc vụ giai cấp tư
sản Trong nước bóc lột nhân dân, tăng cường xâm lược
-Kinh tế phát triển nhanh đặc biệt là công nghiệp đứng
thứ hai thế giới.
-Hình thành các công ty độc quyền về luyện kim, than đá,
sắt thép chi phối nền kinh tế Đức
b Chính trị:
- Nước quân chủ lập hiến theo thể chế liên bang, đối nội,
đối ngoại phản động hiếu chiến
* CNĐQ quân phiệt hiếu chiến.
4.Mĩ.
a Kinh tế:
-Phát triển nhanh chóng,vươn lên đứng đầu thế giới.
-Xuất hiện nhiều công ty độc quyền về dầu mỏ, thép, ơ
tơ chi phối tồn bộ nền kinh tế
HS đọc SGK HĐ1 nhóm
?Nguyên nhân vì sao kinh tế Anh bị tụt hậu?
HĐ2 nhóm
?Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh?
HS dựa vào SGK thảo luận
GV nhận xét tổng kết
HS đọc SGK HĐ1 cá nhân
?Nêu đặc điểm kinh tế Pháp cuối thế kỉ XIX?
?Nêu đặc điểm kinh tế Đức cuối thế kỉ XIX?
?Nêu đăc điểm kinh tế Mĩ cuối thế kỉ XIX?
HĐ2 nhóm
Trang 14- Kinh tế nơng nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu lương thực
trong nước và xuất khẩu
b Chính trị:
- Tồn tại chế độ cộng hòa tổng thống do hai đảng Cộng
hòa và Dân chủ thay nhau cầm quyền phục vụ giai cấp
tư sản.
*CNĐQ thực dân hiếu chiến.
?CNĐQ ở Mĩ phát triển như thế nào?
HS thảo luận
II/ Chuyển biến quan trọng
ở các nước đế quốc ( khơng dạy)
IV/Củng cố: - Đặc điểm kinh tế các nước Anh,Pháp,Đức,Mĩ
- CNĐQ được hình thành như thế nào
V/ Dặn dò: - Học bài ,làm bài tập SGK
- Soạn bài mới
Tuần 6,7 Ns:27/09/2012 Tiết 12,13 Nd:28/09/2012
Bài 7: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX I/Mục đích:
Tìm hiểu khái niệm “chủ nghĩa cơ hội” cách mạng DCTS kiểu mới
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ đế quốc Nga ,tranh ảnh ,tư liệu
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Mĩ
Đáp án:
a Kinh tế:
-Phát triển nhanh chóng,vươn lên đứng đầu thế giới.
-Xuất hiện nhiều công ty độc quyền về dầu mỏ, thép, ơ tơ chi phối tồn bộ nền kinh tế
- Kinh tế nơng nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu
b Chính trị:
- Tồn tại chế độ cộng hòa tổng thống do hai đảng Cộng hòa và Dân chủ thay nhau cầm quyền phục vụ giai cấp tư sản.
*CNĐQ thực dân hiếu chiến.
3.Bài mới: Sau thất bại của Công xã Pa – ri , phong trào công nhân thế giới tiếp tục phát
triển hay tạm lắng.
Trang 15I/Phong trào công nhân Quốc tế cuối thế kỉ XIX.
Quốc tế thứ hai.
Hướng dẫn HS đọc SGK
1.Lê-nin và việc thành lập Đảng vô sản
kiểu mới ở Nga.
-Lê-nin sinh ngày 22/4/1870 trong một gia
đình nhà giáo và sớm cĩ tinh thần cách mạng
-1893 Lê-nin là người lãnh đạo nhĩm cơng
nhân mác-xit ở Pê-téc-bua rồi bị bắt và tù
đày
-7/1903 Lê-nin thành lập Đảng công nhân
xã hội dân chủ Nga Đây là đảng kiểu mới
2.Cách mạng Nga 1905-1907.
-9/1/1905, 14 vạn cơng nhân Pê-téc-bua địi
yêu sách nhưng bị Nga hồng đàn áp đẫm
máu → cơng nhân nổi dậy khởi nghĩa
-5/1905, nơng dân nhiều nơi nổi dậy chống
địa chủ phong kiến
-6/1905, binh lính trên chiến hạm Pơ-tem-kin
cũng khởi nghĩa
-12/1905 khởi nghĩa vũ trang ở Mac-xcơ-va
kéo dài gần hai tuần làm cho chính phủ Nga
hoang lo sợ
-Phong trào cách mạng vẫn tiếp diễn đến năm
1907 mới tạm dừng
c Kết quả, ý nghĩa
- Cách mạng Nga 1905-1907 tuy thất bại
nhưng nĩ làm lung lay chính phủ Nga hồng
và bọn tư sản
- Là bước chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ
nghĩa
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phĩng dân
tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên
thế giới
HS đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Tìm hiểu về tiểu sử Lê-ninHĐ2 nhóm
*Đảng kiểu mới vì :đấu tranh quyếtliệt vì quyền lợi của giai cấp côngnhân
-Mang tính giai cấp triệt để,đấutranh triệt để
-Chống chủ nghĩa cơ hội, theo chưnghĩa Mác
-Dựa vào quần chúng lãnh đạo quầnchúng làm cách mạng
HĐ1 cá nhân
?Xã hội Nga tồn tại những mâuthuẫn nào?
Nông dân><Phong kiến
Vô sản>< Tư sảnCác dân tộc><Đế quốc Nga
HĐ2 nhĩm:
? Trình bày tĩm tắt diễn biến của cuộccách mạng 1905-1907 ở Nga?
HS thảo luậncác nhĩm trình bày
GV nhận xét
HĐ1 cá nhân
? nêu kết quả và ý nghĩa của cáchmạng 1905-1907 ở Nga?
Trang 16IV/Củng cố:
- Phong trào công nhân và sự thành lập quốc tế thứ hai
- Lê- nin và việc thành lập đảng kiểu mới
- Cuộc cách mạng 1905-1907 ở Nga
V/Dặn dò: -Học bài và làm bài tập SGK
-Soạn bài mới
HỌC-1.Kiến thức:
Một vài thành tựu về kĩ thuật, khoa học, nghệ thuật; các nhà văn nhà thơ, nhạc
sĩ, họa sĩ nổi tiếng và một số tác phẩm tiêu biểu
2.Tư tưởng:
Nhận thức được CMKT-KH đã chứng tỏ bước tiến bộ so với chế độ phong kiến
3.Kỉ năng:
Phân tích khái niệm CMTS, CMCN, vai trò ý nghĩa của kt-kh ,văn học
II/Thiết bị dạy học:
Tranh ảnh về kt-kh ,chân dung các nhà khoa học
III/Hoạt động dạy học:
-5/1905, nơng dân nhiều nơi nổi dậy chống địa chủ phong kiến
-6/1905, binh lính trên chiến hạm Pơ-tem-kin cũng khởi nghĩa
-12/1905 khởi nghĩa vũ trang ở Mac-xcơ-va kéo dài gần hai tuần làm cho chính phủNga hoang lo sợ
-Phong trào cách mạng vẫn tiếp diễn đến năm 1907 mới tạm dừng
3.Bài mới: Thế kỉ XVIII-XIX những phát minh khoa học vĩ đại về tự nhiên và xã hội ,là thế kỉ phát triển rực rở của trào lưu văn học nghệ thuật.
I/Những thành tựu chủ yếu về kỉ thuật
- Cách mạng cơng nghiệp đã tạo ra một cuộc cách
mạng trong sản xuất, chuyển từ lao động thủ cơng sang
lao động bằng máy mĩc, đưa nền kinh tế phát triển
- Máy hơi nước được áp dụng rộng rãi trong giao thơng
Gv giảng sau CMCN- CMKT-HK
CMTS-HĐ1 cá nhân
?Nêu các thành tựu về kĩ
Trang 17vận tải; chế tạo ra tàu thủy và xe lửa
- Chế tạo ra máy điện tín
- Trong nơng nghiệp: năng suất lao động được nâng
cao
- Trong quân sự: nhiều loại vũ khí hiện đại
II/Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa
học xã hội
1.Khoa học tự nhiên:
Tên nhà bác
Niu-tơn(Anh) Vật lí Thuyết vạn vật hấp dẫn
Lô-mô-nô-xôp(Nga) Vật lí,hóa học Định luật bảo toàn về vật chấtvà năng lượng
Puôc-kin-giơ(Sec)
Sinh học Sự phát triển của thực vật và
đời sống động vật Đac-uyn(Anh) Sinh học Thuyết tiến hóa và di truyền
2.Khoa học xã hội.
Tên nhà bác học Nội dung học thuyết
Oâwen Chủ nghĩa xã hội khôngtưởng
học
3.Sự phát triển của văn học và nghệ thuật(SGK)
thuật trong cách mạngcơng nghiệp ở Anh, Đức,Pháp, Mĩ ?
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
?Lập bảng thống kê vềnhững nhà khoa học vànhững phát minh của họ?
HS thảo luận Gvnhận xét
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
?Lập bảng thống kê têncác nhà khoa họcvànhững phát minh của họ?
HS tự làm
IV/Củng cố:
Những phát minh về kỉ thuật đã tác động đến kinh tế như thế nào?
Những thành tựu về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
V/Dặn dò:
Học bài cũ và làm bài tập SGK
Soạn bài mới
Trang 18
Tuần 8 Ns:03/10/2010 Tiết 15
Nd:04/10/2010
Chương III: CHÂU Á THẾ KỈ XVIII – ĐẦU THẾ KỈ XX Bài 9: ẤN ĐỘ THẾ KỈ XVIII- ĐẦU THẾ KỈ XX I/Mục đích:
-Góp phần nhận thức đúng về thời kì châu Á thức tỉnh
2.Tư tưởng:
Giáo dục lòng căm thù đối với sự thống trị dã man tàn bạo của thực dân Anh
3.Kỉ năng:
Biết sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ “phong trào cách mạng Aân Độ”
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu nhưng thành tựu về KHTN và KHXH
3.Bài mới: the ákỉ XIX các nước phương tây đã nhòm ngó và xâm lược châu Á Thực dân Anh đã tiến hành xâm lược Ân Độ Nhân dân Ân Độ đã đấu tranh như thêù nào để giải phóng dân tộc.
I/Sự xâm lược và chính sách thống trị của
thực dân Anh.
-1829 thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm
lược Ân Độ và đặc ách thống trị áp bức bóc
lột tàn bạo
+Chính trị: chia rẽ tôn giáo, dân tộc
+Kinh tế: bóc lột , kìm hãm nền kinh tế Ân
Độ
II/Phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc của nhân dân Ân Độ.
HS đọc SGKHĐ1 nhóm /cá nhân
?Qúa trình xâm lược Ân Độ củathực dân Anh như thế nào?
Số lương thực xuất khẩu tỷ lệ thuậnvới người chết
HS đọc SGK
Trang 19-1857-1859 khởi nghĩa Xi-Pay
-Hoạt động của Đảng quốc đại chống thực
dân Anh
-Khởi nghĩa ở Bom-Bay
*Diễn ra liên tục mạnh mẽ với nhiều tầng
lớp tham gia Nhân dân Ân Độ >< sâu sắc
với thực dân Anh
*Nguyên nhân thất bại:
-Sự đàn áp chia rẽ của thực dân Anh
-Chưa có sự lãnh đạo thống nhất liên kết ,
chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn
*Ý nghĩa: cổ vũ tinh thần yêu nước thúc đẩy
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ân Độ
phát triển mạnh mẽ
HĐ1 nhóm
?Nêu những phong trào tiêu biểu ởÂn Độ ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét tổng kết
HĐ2 nhóm/cá nhân
?Trình bày nguyên nhân thất bại và
ý nghĩa lịch sử của cách mạng ÂnĐộ?
Trang 20-Những nguyên nhân dẫn đến Trung Quốc biến thành nước nữa thuộc địa
-Các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc và phongkiến
2.Tư tưởng:
Phê phán triều đình phong kiến Mãn Thanh, khâm phục sự đấu tranh của nhândân Trung Quốc
3.Kỉ năng:
Nhận xét đánh giá, sử dụng bản đồ
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ Trung Quốc trước sự xâm lược của các nước đế quốc
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ân Độ 3.Bài mới: là một đất nước rộng lớn đông dân, cuối thế kỉ XIX Trung Quốc bị các
nước tư bản phương Tây xâu xé, xâm lược
I/Trung Quốc bị các nước Đế quốc chia
xẻ.
-Cuối thế kỉ XIX triều đình phong kiến Mãn
Thanh khủng hoảng suy yếu -> các nước
xâu xé Trung Quốc
II/Phong trào đấu tranh của nhân dân
Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ
XX
-Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX nhiều
phong trào đấu tranh chống Đế quốc và
phong kiến nổ ra
+1840-1842 kháng chiến chống Anh xâm
lược
+1851-1864 phong trào nông dân Thái bình
thiên quốc
+1898 cuộc vận động Duy tân
+Phong trào nghĩa hòa đoàn
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Tình hình Trung Quốc cuối thế kỉXIX?
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Trình bày các phong trào đấu tranhtiêu biểu của Trung Quốc cuối thế kỉXIX đầu thế kỉ XX?
Hs dựa vào SGK thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
Gv giới thiệu thêm về các phongtrào có sự tham gia của phong kiến
HS đọc SGKHĐ1 nhóm
?Trình bày diễn biến của cuộc cáchmạng Tân Hợi?
Trang 21III/Cách mạng Tân Hợi (1911)
-8/1905 Tôn Trung Sơn thành lập Trung
Quốc đồng minh hội Đây là chính đảng của
giai cấp tư sản Trung Quốc
-10/10/1911 khởi nghĩa ở Vũ Xương thắng
lợi -> 29/12/1911 thành lập Trung Hoa Dân
Quốc
-2/1912 cách mạng thất bại
*Nguyên nhân thất bại:
-Chưa tích cực chống phong kiến, không
nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc
*Tính chất:đây là cuộc cách mạng tư sản
không triệt để
*Ý nghĩa: (SGK)
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
HĐ 2 nhóm /cá nhân
?Nêu nguyên nhân thất bại,tínhchất ,ý nghĩa của cách mạng TânHợi?
Hs thảo luận
IV/Củng cố:
Nguyên nhân Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé
Phong trào đấu tranh tiêu biểu, cách mạng Tân Hợi 1911
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập SGK
Soạn bài mới và chuẩn bị tư liệu về các nước Đông Nam Á
Trang 22I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Phong trào giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mã ở ĐNÁ là kết quả tất yếu
-Giai cấp lãnh đạo: giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp nông dân ngày càng có vị trí
-Phong trào phát triển khắp ĐNÁ
2.Tư tưởng:
Sự phát triển sôi nổi của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, tinh thần đoàn kết quốc tế.
3.Kỉ năng:
Sử dụng bản đồ, phân tích, so sánh.
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ ĐNÁ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ:Trình bày diễn biến cuộc cách mạng Tân Hợi
3.Bài mới: ĐNÁ là khu vực bị thực dân phương Tây xâm lược và thống trị bóc lột.Nhân dân
ĐNÁ đã đứng lên chống lại bằng các cuộc khởi nghĩa.
I/Qúa trình xâm lược của CNTD ở các nước ĐNÁ.
-ĐNÁ có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ
phong kiến suy yếu.
-Cuối thế kỉ XIX tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược
ĐNÁ.
II/Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
HS đọc SGK HĐ1 cá nhân
?Vị trí chiến lược của ĐNÁ?
?Qúa trình xâm lược của tư bản phương Tây ở ĐNÁ?
TT Tên nước Thời gian Lực lượng lãnh đạo Chống Đ.Q Kết quả
1 Inđônêxia Cuối TKXIX-XX Trí thức, tư sản Hà Lan Nhiều tổ chức
công đoàn ra đời
IV/Củng cố:
Tình hình ĐNÁ cuối thế kỉ XIX
Qúa trình đấu tranh của nhân dân ĐNÁ
Trang 23-Chính sách xâm lược thuộc địa của Nhật Bản,phong trào đấu tranh của giai cấpvô sản Nhật Bản
2.Tư tưởng:
Nhận thức rõ vai trò , ý nghĩa tiến bọ của những cải cách
3.Kỉ năng:
Nắm khái niệm cải cách , sử dụng bản đồ
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ:Qúa trình đấu tranh của nhân dân ĐNÁ
3.Bài mới: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX hầu hết các nước châu Á đều trở thành
thuộc địa và phụ thuộc vào tư bản phương Tây thì Nhật Bản vẫn giữ được độc lập
I/Cuộc Duy tân Minh Trị.
-CNTB phương Tây nhòm ngó, xâm lược
-Chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm
trọng
-1/1868 cải cách Duy tân Minh Trị được tiến
hành trên tất cả các mặt
KT,CT,XH,QS(SGK)
*Đưa nước Nhật Bản từ nước phong kiến
nông nghiệp sang nước TBCN phát triển
II/Nhật Bản chuyễn sang CNĐQ.
-Đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược
-> kinh tế phát triển mạnh
-Hình thành các công ty độc quyền
-Thi hành chính sách đối nội phản động, đối
ngoại xâm lược
*CNĐQ quân phiệt hiếu chiến
III/Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động
Nhật Bản.
-Bị áp bức bóc lột nặng nề , công nhân Nhật
Bản đã đấu tranh quyết liệt
-Một số nghiệp đoàn ra đời, 1901 Đảng xã
hội dân chủ Nhật Bản ra đời
-Phong trào chống thuế, nạn đắt đỏ của
nông dân và các tầng lớp lao động khác
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Tình hình Nhật cuối thế kỉ XIXHĐ2 nhóm
?Những cải cách Duy tân Minh Trị ?Thiên hoàng Minh Trị(tên Mut-Su-Hi-Tô lên ngôi 15 tuổi thông minhdũng cảm)
HĐ1 nhóm
?Vì sao kinh tế Nhật Bản phát triển?
?Tính chất của cuộc cải cách?
Trang 24-Phong trào bãi công của công nhân ngày
càng tăng
IV/Củng cố:
Cuộc cải cách của Minh Trị là cuộc CMTS
Nhữngkết quả đạt được về kinh tế , chính trị , xã hội…
Những cuộc đấu tranh tiêu biểu
V/Dặn dò:
Học bài và làm bài tập SGK
Soạn bài mới và chuẩn bị kiểm tra 1 tiết 1III,2, 3I, 5,6,10
Trường THCS Ngô Quyền KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên:……… Môn: LỊCH SỬ 8
Lớp:……….
Điểm Nhận xét của giáo viên
ĐỀ BÀI:
I/Trắc nghiệm:(4 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất.
Câu 1: Tuyên ngôn độc lập của Bắc Mĩ ra đời.
a 4/7/1776 ; b 14/7/1789 ; c 2/1848
Trang 25Câu 2: Đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp ở giai đoạn nào?
a Phái lập hiến ; b Phái Gi – Rông – Đanh ; c Phái Gia – Cô – Banh
Câu 3: Trong cách mạng công nghiệp ở Anh phát minh nào quan trọng nhất ?
a Máy kéo sợi Gien – ni ; b Máy dệt ; c Máy hơi nước.
Câu 4: Ai được coi là linh hồn của quốc tế thứ nhất?
a C Mác ; b Ph Aênghen c V.I Lê nin.
II/Nối cột A (Tên nước) với cột B (Đặc điểm của nước đó) (1 điểm)
a Chủ nghĩa đế quốc Anh 1 Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
b Chủ nghĩa đế quốc Pháp 2 Chủ nghĩa đế quốc thực dân hiếu chiến
c Chủ nghĩa đế quốc Đức 3 Chủ nghĩa đế quốc thực dân
d Chủ nghĩa đế quốc Mĩ 4 Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
a nối với……… ; b nối với……… ; c nối với……….; d nối với……… :
III/Tự luận:(5 điểm) HS làm bài trực tiếp trên mặt sau giấy này.
Câu 1: Trình bày diễn biến, nguyên nhân thất bại, tính chất, ý nghĩa của cách
mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc
Câu 2: Vì sao chủ nghĩa đế quốc tăng cường xâm lược thuộc địa?
………000
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
I/Trắc nghiệm: mỗi câu đúng được 1 điểm
Trang 26-2/1912 cách mạng thất bại (0,5 điểm)
*Nguyên nhân thất bại:(0,5 điểm)
-Chưa tích cực chống phong kiến, không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc
*Tính chất:đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để(0,5 điểm)
*Ý nghĩa: (0,5 điểm)
- Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế
- Tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau này
-Các nước đế quốc mâu thuẫn với nhau tất yếu dẫn đến chiến tranh thế giới
-Diễn biến các giai đoạn phát triển của chiến tranh qui mô, tính chất, kết quả.-Giai cấp vô sản các nước đứng lên chống chủ nghĩa đế quốc
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất , bảng thống kê
III/Hoạt động dạy học:
Trang 271.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau đã dẫn đến cuộc chiến
tranh đế quốc lần thứ nhất
I/Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh.
-Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư
bản
-Khối liên minh Đức, Aó – Hung, Italia ><
Khối hiệp ước Anh, Pháp, Nga
II/Những diễn biến chính của chiến sự.
-Đức, Aó – Hung tuyên chiến với khối hiệp
ước
1.Giai đoạn thứ nhất(1914 – 1916)
-Ưu thế thuộc về phe liên minh, chiến tranh
lan rộng với qui mô toàn thế giới, nhiều loại
vũ khí hiện đại được đưa vào chiến tranh
2.Giai đoạn thứ hai(1917 – 1918)
-Ưu thế thuộc về phe hiệp ước tiến hành
phản công
-11/11/1918 phe liên minh thất bại hoàn
toàn chiến tranh kết thúc
III/Kết cục của chiến tranh thế giới.
1.Hậu quả:
-10 triệu người chết, 20 triệu người bị
thương cơ sở vật chất bị tàn phá
2.Tính chất:
- Là cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa
mang tính chất phi nghĩa phản động
Hs đọc SGKHĐ1 cá nhân
?Nêu nguyên nhân của chiến tranhthế giới thứ nhất?
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Trình bày diễn biến chính củachiến tranh thế giới giai đoạn thứnhất
Hs dựa vào SGK thảo luận
Gv dùng bản đồ tường thuật HĐ2 nhóm
?Trình bày diễn biến chính củachiến tranh thế giới giai đoạn thứhai?
Hs thảo luận
Gv dựa vào bản đồ tường thuật
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm/cá nhân
?Nêu hậu quả của cuộc chiến tranhthế giới lần thứ nhất?
Hs thảo luận
IV/Củng cố:
Nguyên nhân xâu xa bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất
Diễn biến chính và hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất
V/Dặn dò:
Lập bảng niên biểu về chiến tranh thế giới thứ nhất
Chuẩn bị bài ôn tập lịch sử thế giới cận đại
Trang 28
Rèn luyện kĩ năng học tập, hệ thóng hóa, phân tích…
II/Thiết bị dạy học:
Bảng thống kê những sự kiện lịch sử thế giới cận đại
III/Hoạt động dạy học:
Trang 29CMTS ItaliaCNTS ĐứcCcnôngnôNga
Cc duy tân NB
CM tân hợiTQ
Lật đổ ách thống trị của TBNLật đổ chế độ PK chuyênchế
Lật đổ ách thống trị của AnhLật đổ PK, xây dựng nềncộng hòa
Thống nhất đất nướcThống nhất đất nướcGiải phóng nông nô
NB thành nước TBCN Lật đổ chế độ PK chuyênchế
II/Những nội dung chủ yếu.
1.Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
-Chế độ phong kiến mâu thuẫn với giai cấp tư sản và các tầng
lớp khác
-Lật đổ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản
phát triển
-Sự phát triển kinh tế công nghiệp tư bản chủ nghĩa hình
thành các tổ chức độc quyền CNTB chuyễn sang giai đoạn
CNĐQ
-Sự phát triển không đều của CNĐQ đẫn đến chiến tranh thế
giới thứ nhất
2.Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẻ.
-Giai đoạn cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX phong trào mang
tính tự phát
-Giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX phong trào mang
tính đoàn kết và phát triển mạnh sau khi CNXH KH ra đời và
sự thành lập quốc tế 1,2
3.Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh khắp Á,
Phi, Mĩ la tinh.
- CNTB phương Tây tiến hành xâm lược thuộc địa
- Châu Á : TQ, ÂĐ, ĐNÁ, MLT
nội dung chính củalịch sử thế giới cậnđại
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Nêu những nộidung cơ bản củacác cuộc cáchmạng tư sản?
Hs dựa vào SGKthảo luận
?Trình bày về sựphát triển củaphong trào côngnhân quốc tế?
?Trình bày về cácphong trào giảiphóng dân tộc?
IV/Củng cố:
Những sự kiện tiêu biểu của lịch sử thế giới cận đại
Phong trào đấu tranh của công nhân thế giới và phong trào giải phóng dân tộc
V/Dặn dò:
Trang 30Học bài và chuẫn bị bài mới
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (PHẦN TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 1945) Chương I: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CNXH Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941) Bài 15: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 – 1921) I/Mục đích:
1.Kiến thức:
-Những nét chung tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX
-Diễn biến chính của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
-Cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng
-Ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
2.Tư tưởng:
Bồi dưỡng HS nhận thức được đúng đắn về tình cảm cách mạng và xây dựng chủ nghĩa xã hội
3.Kỉ năng:
Sử dụng bản đồ tranh ảnh
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ nước Nga tranh ảnh nước Nga trước và sau cánh mạng
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày tóm tắt những nội dung của cách mạng tư sản?
3.Bài mới: Từ trong lòng cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất cách mạng tháng mười Nga bùng nổ
và giành thắng lợi mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người – thời đại lịch sử thế giới hiện đại.
I/ Hai cuộc cách mạng ở nước Nga năm1917
1.Tình hình nước Nga trước cách mạng.
Hs đọc SGK
HĐ 1 nhóm/cá nhân
Trang 31- Chính trò: laø nöôùc ñeâ quoâc quađn chụ chuyeđn cheâ.
- Kinh teâ: lác haôu suy súp
- Xaõ hoôi: toăn tái nhieău mađu thuaên gađy gaĩt Ñeâ quoâc Nga><
caùc dađn toôc, tö sạn>< vođ sạn, phong kieân >< nođng dađn
2.Caùch máng thaùng Hai naím 1917
- 2/1917 caùch máng thaùng hai buøng noơ môû ñaău ôû Xanh
Peđ-tec-bua sau ñoù lan roông ra cạ nöôùc.
-Keât quạ:
+Cheâ ñoô quađn chụ chuyeđn cheâ bò laôt ñoơ.
+Hai chính quyeăn song song toăn tái : caùc xođ vieât ñái bieơu laø
cođng nhađn, nođng dađn, binh lính vaø chính phụ lađm thôøi tö
sạn.
3 Caùch máng thaùng möôøi naím 1917.
-24/10 tái ñieôn Xmođ-nöi Leđ nin tröïc tieâp chư huy cuoôc khôûi
nghiaõ ôû Peđ-tô-rođ-grat.
-25/10 cung ñieôn muøa ñođng bò chieâm → chính phụ lađm
thôøi tö sạn súp ñoơ hoaøn toaøn.
⇒ Ñaău naím 1918 caùch máng XHCN thaùng Möôøi thaĩng
lôïi hoaøn toaøn.
TIEÂT 23:
II/Cuoôc ñaâu tranh xađy döïng vaø bạo veô thaønh quạ caùch
máng YÙ nghóa lòch söû cụa caùch máng thaùng Möôøi Nga
naím 1917.
1.Xađy döïng chính quyeăn Xođ Vieât.
-25/10/1917 tái ñieôn Xmođ-nöi chính quyeăn Xođ Vieât ñöïôc
thaønh laôp do Leđ nin ñöùng ñaău thođng qua saĩc leônh hoøa bình
vaø saĩc leônh ruoông ñaât
-Thöïc hieôn caùc bieôn phaùp ñeơ oơn ñònh chính trò vaø phaùt trieơn
kinh teâ.
+Chính trò:
>Xoùa boû caùc ñaúng caâp xaõ hoôi vaø nhöõng ñaịc quyeăn cụa giaùo
hoôi.
>Bình ñaúng nam nöõ, caùc dađn toôc
>Ruùt khoûi chieân tranh ñeâ quoâc
+Kinh teâ: Nhaø nöôùc naĩm caùc ngaønh kinh teâ thaíng choât.
2.Choẫng thuø trong, giaịc ngoaøi.
-Cuoâc naím 1918, 14 nöôùc ñeâ quoâc caâu keât vôùi bón phạn
ñoông trong nöôùc bao vay choâng phaù chính quyeăn caùch
máng.
-Ñạng vaø nhađn dađn Nga kieđn quyeât ñaâu tranh töø naím 1918
ñeân 1920 ñaõ ñaùnh tan bón ngoái xađm noôi phạn, bạo veô
chính quyeăn caùch máng.
3.YÙ nghóa lòch söû cụa caùch máng thaùng Möôøi
-Ñoâi vôùi nöôùc Nga:
+Laøm thay ñoơi vaôn meônh ñaât nöôùc vaø soâ phaôn con ngöôøi.
?Trình baøy tình hình nöôùc Nga tröôùc caùch máng?
Hs döïa vaøo SGK thạo luaôn
Gv nhaôn xeùt ñaùnh giaù
Hs xem tranh 52
Hs ñóc SGK HÑ1 nhoùm
?Trình baøy toùm taĩt caùch máng thaùng Hai naím 1917?
Hs thạo luaôn theo nhoùm
Gv nhaôn xeùt ñaùnh giaù Caùch máng töø baõi cođng chính trò ñeân khôûi nghóa vuõ trang
Hs ñóc SGK HÑ1 nhoùm
?Tình hình nöôùc Nga sau caùch máng thaùng Hai?
?Trình baøy dieên bieân chính cụa caùch máng thaùng Möôøi Nga
Hs ñóc SGK HÑ1 nhoùm
?Sau khi caùch máng thaønh cođng nhađn dađn Nga ñaõ laøm nhöõng vieôc gì?
?Hai saĩc leônh ñeđm lái cho nhađn dađn nhöõng gì?
HÑ2 nhoùm
?Nhöõng chính saùch ñeơ oơn ñònh chính trò vaø phaùt trieơn kinh teâ?
Hs döïa vaøo SGK thạo luaôn
Gv nhaôn xeùt toơng keât
Hs ñóc SGK HÑ1 caù nhađn
?nhöõng khoù khaín cụa nöôùc Nga trong naím 1918?
?Vì sao caùc nöôùc ñeâ quoâc lái choâng Nga?
?Nhađn dađn Nga ñaõ ñaâu tranh nhö theâ naøo?
Hs ñóc SGK HÑ1 caù nhađn
?Caùch máng thaùng möôøi thaønh cođng ñaõ coù nhöõng yù nghóa gì ñoâi
Trang 32+Đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.
+Thiết lập nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới.
-Đối với thế giới
+Aûnh hưởng to lớn đến thế giới
+Để lai nhiều bài học đấu tranh giải phóng giai cấp Vô sản
và giải phóng dân tộc ở nhiều nước.
với nước Nga?
HĐ2 cá nhân
?Cách mạng tháng mười thành công đã có những ý nghĩa gì đối với thế giới?
IV/Củng cố:
Quá trình diễn biến của cách mạng tháng Mười
Công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Bài 16: LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NHĨA XÃ HỘI
(1921 – 1941) I/Mục đích:
Sử dụng bản đồ tranh ảnh lịch sử
II/Thiết bị dạy học:
Lược đồ Liên Xô (1921 – 1941) tranh ảnh về Liên Xô
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày quá trình xây dựng chính quyền cách mạng ở Nga? 3.Bài mới: Sau cách mạng tháng Mười thành công Liên Xô bước vào xây dựng
nền kinh tế XHCN và đạt được nhiều thành tựu rực rở
I/Chính sách kinh tế và công cuộc khôi
phục kinh tế (1921 – 1925)
1.Chính sách kinh tế mới (NEP).
-3/1921 Chính sách kinh tế mới (NEP)được
?Tình hình nước Nga sau chiếntranh?
?Trình bày nội dung chính sách kinhtế mới?
HĐ2 nhóm
Trang 33-Chính sách kinh tế mới có tác động :
+Làm cho công cuộc khôi phục và phát triển
kinh tế diễn ra nhanh chóng
+Sản xuất công nghiệp đạt mức xắp xĩ trước
chiến tranh
-12/1922 Liên bang cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Xô Viết được thành lập(Liên Xô)
II/Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên
+ Công nghiệp hóa XHCN
+ Tập thể hóa trong nông nghiệp
- Thực hiện các kế hoạch 5 năm lần 1 và 2
hoàn thành trước thời hạn
- Thành tựu: KT, VH-GD, XH(SGK)
* Hạn chế: tư tưởng nóng vội trong việc xây
dựng CNXH , thiếu dân chủ
?Trình bày tác dụng của chính sáchkinh tế mới?
Hs thảo luận
Gv nhận xét
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm
?Thực trạng kinh tế Nga sau chiếntranh?
?Để phát triển kinh tế Liên Xô đãlàm những nhiệm vụ gì?
Hs thảo luận
Gv nhận xét tổng kết
?Những thành tựu mà Liên Xô đạtđược?
IV/Củng cố:
Nước Nga sau chiến tranh tình hình vô cùng khó khăn
Sự lãnh đạo sáng suốt của chính quyền
V/Dặn dò:
Sưu tầm những mẫu chuyện về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Trang 34
1.Kiến thức:
- Những khái quát về châu Aâu giữa hai cuộc chiến tranh
- Sự phát triển của phong trào cách mạng 1918 – 1939 ở châu Aâu điển hình là Đức và ri.
Hung-ga Sự thành lập và tác dụng của quốc tế cộng sản đối với phong trào cách mạng thế giới
- Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 và tác động của nó.
- CNPX ra đời trên thế giới điển hình là Đức, Italia, Nhật Bản.
2.Tư tưởng:
Thấy rõ bản chất phản động của CNPX, tinh thần đấu tranh của nhân dân.
3.Kỉ năng:
Rèn luyện kĩ năng tư duy lôgic, so sánh sự kiện lịch sử
II/Thiết bị dạy học:
Bản đồ thế giới 1919 – 1945
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những nọi dung chính của chính sách kinh tế mới?
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất thế giới có nhiều biến động, đặc biệt ở châu Aâu đã
trãi qua cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở các nước tư bản, giai cấp vô sản và nhân dân lao động ở các nước này đứng lên chống chủ nghĩa tư bản.
I/Châu Aâu trong những năm 1918 – 1929:
1.Những nét chung:
-Sau chiến tranh thế giới thứ nhất châu Aâu có nhiều
biến đổi : xuất hiện nhiều quốc gia mới, kinh tế suy
sụp.
-1918 – 1923 một cao trào cách mạng bùng nổ ở các
nước tư bản châu Aâu → các nước tư bản khủng
hoảng nghiêm trọng
-1924 – 1929 các nước tư bản châu Aâu tạm thời ổn định
→ sản xuất công nghiệp tăng nhanh
2.Cao trào cách mạng 1918 – 1923 Quốc tế cộng sản
thành lập
a.Cao trào cách mạng 1918 – 1923.
Hs đọc SGK HĐ1 cá nhân
?Tình hình châu Aâu sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?
Các quốc gia mới Aó, Ba Lan, Tiệp Khắc, Nam Tư, Phần Lan…
?Tình hình đấu tranh của nhân dân châu Aâu diễn ra như thế nào?
Hs đọc SGK HĐ1 nhóm/cá nhân
?Tóm tắt diễn biến cách mạng Đức?
Trang 35*Ñöùc:
-11/1918 moôt cao traøo caùch máng buøng noơ ôû Ñöùc →
laôt ñoơ cheâ ñoô quađn chụ, thieât laôp cheâ ñoô coông hoøa tö
sạn.
-12/1918 Ñạng coông sạn Ñöùc ñöôïc thaønh laôp.
*Hung-ga-ri vaø caùc nöôùc chađu Ađu khaùc.
-21/3/1919 nöôùc coông hoøa Xođ Vieât Hung-ga-ri ra ñôøi
nhöng chư toăn tái 133 ngaøy Ñạng coông sạn Hung-ga-ri
thaønh laôp(1918)
-Ñạng coông sạn ñöôïc thaønh laôp ôû nhieău nöôùc:
Anh(1920), Phaùp(1920),Italia(1921)
b.Quoâc teâ coông sạn thaønh laôp.
-Phong traøo caùch máng chađu Ađu phaùt trieơn nhieău Ñạng
coông sạn ra ñôøi → caăn coù toơ chöùc quoâc teâ laõnh ñáo.
-2/3/1919 quoẫc teâ coông sạn ra ñôøi (quoâc teâ 3)
-Hoát ñoông cụa quoâc teâ 1919 – 1943 tieân haønh 7 ñái
hoôi.
TIEÂT 26
II/Chađu Ađu trong nhöõng naím 1929 – 1939.
1.Cuoôc khụng hoạng kinh teâ theâ giôùi (1929 -1933) vaø
haôu quạ cụa noù.
a.Cuoôc khụng hoạng kinh teâ theâ giôùi (1929 -1933)
-1929-1933 moôt cuoôc khụng hoạng kinh teâ baĩt ñaău töø
Mó vaø lan nhanh khaĩp theâ giôùi
-Taøn phaù kinh teâ caùc nöôùc TBCN, haøng traím trieôu
ngöôøi ñoùi khoơ.
b.Bieôn phaùp giại quyeât haôu quạ:
-Anh, Phaùp, Mó… cại caùch kinh teâ – xaõ hoôi
-Ñöùc, Italia, Nhaôt Bạn phaùt xít hoùa boô maùy chính quyeăn
gađy chieân tranh chia lái theâ giôùi
2.Phong traøo Maịt traôn nhađn dađn choâng CNPX vaø
choâng chieân tranh 1929-1939.
-Naím 1929 phong traøo ñaâu tranh thaønh laôp maịt traôn
nhađn dađn choâng CNPX lan roông ôû nhieău nöôùc tö bạn
chađu Ađu.
+5/1935 maịt traôn nhađn dađn Phaùp ra ñôøi
+2/1936 maịt traôn nhađn dađn Tađy Ban Nha thu ñöôïc
thaĩng lôïi trong cuoôc toơng tuyeơn cöû.
Hs thạo luaôn
Gv nhaôn xeùt toơng keât Sau chieân tranh Ñöùc bò toơn thaât naịng neă
HÑ2 nhoùm/ caù nhađn
?Trình baøy toùm taĩt dieên bieân caùch máng ôû chađu Ađu vaø Hung-ga-ri?
HÑ3 caù nhađn
?Quoâc teâ coông sạn ra ñôøi trong hoaøn cạnh naøo? Hoát ñoông cụa quoâc teâ coông sạn nhö theâ naøo?
Hs thạo luaôn
Gv nhaôn xeùt
HS ñóc SGK HÑ1 nhoùm
?Trình baøy noôi dung cuóc khụng hoạng kinh teâ theâ giôùi 1929-1933 vaø haôu quạ cụa noù
Nguyeđn nhađn khụng hoạng Sạn xuaât cođng nghieôp → thöøa Thöù 5/24/10/1929 (ngaøy thöù naím ñen toâi ôû Mó)
Caùc nöôùc chađu Ađu sau chieân tranh theâ giôùi thöù nhaât
Chụ nghóa phaùt xít ra ñôøi trong hoaøn cạnh kinh teâ theâ giôùi khụng hoạng
Phong traøo ñaâu tranh choâng chụ nghóa phaùt xít
V/Daịn doø:
Hóc baøi vaø laøm baøi taôp SGK
Trang 36Tuần14 Ns:
Bài 18: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 – 1945) I/Mục đích:
Tranh ảnh bản đồ về nước Mĩ
III/Hoạt động dạy học:
1.Ôn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1923 - 1929
3.Bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất Mĩ phát triển nhanh chóng đạt được
nhiều thành tựu trở thành trung tâm kinh tế thế giới, nhưng cũng không thoát khỏicuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
I/Nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kĩ
XX
-Kinh tế phát triển nhanh chóng trở thành
trung tâm công nghiệp thương mại và tài
chính quốc tế
-Xã hội :
+ Phân biệt chủng tộc, phân biệt giàu
nghèo
+ Tư sản >< vô sản, phong trào công nhân
phát triển rộng khắp
-5/ 1921 Đảng cộng sản Mĩ được thành lập
lãnh đạo công nhân đấu tranh
II/Nước Mĩ trong những năm 1929 – 1939.
1.Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 –
1933)ở Mĩ.
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm / cá nhân
? Tình hình kinh tế Mĩ sau chiếntranh?
? Vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanhchóng?
Cải tiến KT, sản xuất dây chuyềnBuôn bán vũ khí, tăng cường bóc lộtsức lao động của công nhân
Hs đọc SGKHĐ1 nhóm/ cá nhân
?Cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra
ở Mĩ như thế nào?
Thứ 5 đen tối 24/10/1929