1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

CN8 HK2 chuan KTKN Long ghep MT da giam tai chuong trinh trinh baydep

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 51,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng loại điện – nhiệt: 1/ Nguyên lý làm việc: Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng... Lắp ghép bằng đinh tán các loại.[r]

Trang 1

TUẦN 21 Ngày soạn: 12/1/2013 Ngày dạy: 14/1/2013

ĐÈN SỢI ĐỐT ĐÈN HUỲNH QUANG

(Tiếp Theo)

I MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Giải thích cấu tạo của đèn ống huỳnh quang

- Phân tích được nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn ống huỳnh quang

- Giải thích cơ sở khoa học của các số iệu kĩ thuật, giải thích được ý nghĩa các số liệu đó

- Phân tích được đặc điểm và ưu nhược điểm của đèn compac huỳnh quang

- So sánh được đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

2 Kỹ năng:

- Phân loại được đèn điện: Đèn huỳnh quang

- Sử dụng các loại đèn điện phù hợp với yêu cầu công việc

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng hợp lí các loại đèn điện để tiết kiệm điện

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án + Sgk

- Vật mẫu: Đèn huỳnh quang

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức và ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài học của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Sợi đốt làm bằng chất gì? Vì sao sợi đốt là phần tử quan trọng của đèn?

? Nêu các đặc điểm của đèn sợi đốt?

3 Nghiên cứu kiến thức mới: (37’)

I Đèn ống huỳnh quang:

1/ Cấu tạo: Ống thủy tinh và hai điện cực.

a Ống thủy tinh:

- Mặt trong có phủ lớp bột huỳnh quang

- Chứa khí trơ và hơi thuỷ ngân

b Điện cực:

- Có dạng lò xo xoắn, làm bằng dây vonfram,

được tráng một lớp bari-oxit để phát ra điện tử

- Ở 2 đầu ống, hai đầu tiếp điện của điện cực

được nối với nguồn điện

Hệ thống câu hỏi cho 3 lớp 8 1,2,3

- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào tranh vẽ, ống đèn còn tốt và các mẫu vật (ống đã bị vỡ, điện cực) trả lời câu hỏi:

? Cấu tạo các bộ phận chính của

đèn ống huỳnh quang ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc thông tin SGK:

+ ? Nêu đặc điểm của ống thủy tinh ?

? Lớp bột huỳnh quang có tác dụng

Trang 2

2/ Nguyên lý làm việc:

SGK/137

3/ Đặc điểm:

- Hiện tương nhấp nháy

- Hiệu suất phát quang khoảng 20% đến 25%

- Tuổi thọ khoảng 8000 giờ

- Mồi phóng điện: Dùng chấn lưu và tắcte

4/ Số liệu kỹ thuật:

SGK/138

5/ Sử dụng:

SGK/138

gì trong nguyên lý làm việc của đèn ? + ? Nêu đặc điểm của điện cực ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK tìm hiểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

- Học sinh trả lời  giáo viên kết luận

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK:

? Nêu các đặc điểm của đèn ống

huỳnh quang ?

- Học sinh trả lời  giáo viên kết luận

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Giải thích ý nghĩa của các đại

lượng ghi trên đèn huỳnh quang ?

? Đèn huỳnh quang được sử dụng ở

đâu ? Cách sử dụng đèn được bền lâu ?

- Học sinh nghiên cứu trả lời

II Đèn compac huỳnh quang:

1/ Cấu tạo:

- Bóng thuỷ tinh

- Đuôi đèn (có chấn lưu bên trong)

2/ Nguyên lí làm việc:

Tương tự đèn ống huỳnh quang

3/ Đặc điểm:

- Kích thước gọn, nhẹ, dễ sử dụng

- Hiệu suất phát quang gấp 4 lần đèn sợi đốt

4/ Sử dụng: Dùng chiếu sáng phòng bếp, phòng

sinh hoạt …

Hệ thống câu hỏi cho 3 lớp 8 1,2,3

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm

việc và ưu điểm của đèn compac huỳnh quang ?

- Học sinh trả lời  giáo viên kết luận

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3’)

1 Củng cố kiến thức bài học:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:

Đèn sợi đốt Không cần chấn lưu

Ánh sáng liên tục Không tiết kiệm điện năng.Tuổi thọ thấp

Đèn huỳnh

quang Tiết kiệm điện năng.Tuổi thọ cao Cần chấn lưu.Ánh sáng không liên tục

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần “Có thể em chưa biết”

2 Dặn dò chuẩn bị cho bài học kế tiếp:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK/139

- Nghiên cứu trước bài mới “TH: Đèn ống huỳnh quang”.

Trang 3

TUẦN 22 Ngày soạn: 19/1/2013 Ngày dạy: 21/1/2013

ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

I MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Đọc và giải thích được cá số liệu kĩ thuật của đèn ống huỳnh quang và chấn lưu, tắc te

- Tìm hiểu và so sánh được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ cấu tạo của mạch điện đèn ống huỳnh quang

- Quan sát và giải thích được quá trình mồi phóng điện của tắc te và đèn

2 Kỹ năng:

- Biết cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

3 Thái độ:

- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện

- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- 1 bộ ống đèn huỳnh quang đã lắp sẵn

- 1 phích cắm điện, tranh phóng to H40.1/SGK/141

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức và ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài học của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Nêu nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang ?

? Nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh quang ? So sánh đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh

quang

3 Nghiên cứu kiến thức mới: (37’)

 Hoạt động 1:

Giới thiệu bài

Tiết trước đã học, nguồn sáng do đèn sợi đốt tạo ra có năng xuất phát quang thấp Và đèn huỳnh quang ra đời đã khắc phục nhược điểm này Vậy chúng ta sẽ quan sát, tìm hiểu các bộ phận chính và sơ đồ mạch điện của bộ phận đèn ống huỳnh quang, quá trình mồi phóng điện và đèn phát sáng làm việc trong tiết học hôm nay

 Hoạt động 2:

Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang

1/ Số liệu kỹ thuật đọc được trên đèn ống

huỳnh quang:

2/ Cấu tạo và chức năng của các bộ phận:

- Giáo viên đọc số liệu kỹ thuật ghi trên ống huỳnh quang, yêu cầu học sinh giải thích và ghi vào bản báo cáo thực hành

- Giáo viên đặc câu hỏi:

? Kể tên và chức năng các bộ phận

Trang 4

của đèn ÔHQ ?  học sinh trả lời (Lớp

- Giáo viên giới thiệu cấu tạo và chức năng của chấn lưu đèn và tắc te

- Học sinh lắng nghe  ghi vào bản báo cáo thực hành

 Hoạt động 3:

Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang

3/ Tìm hiểu sơ đồ mạch điện của

bộ đèn ống huỳnh quang:

- Giáo viên treo tranh phóng to H40.1/SGK/141, yêu cầu học sinh quan sát, trả lời:

? Các phần tử trong mạch điện được nối với nhau

 Hoạt động 4:

Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát sáng

4/ Quan sát sự mồi phóng điện và đèn phát

sáng:

- Giáo viên đóng điện và yêu cầu học sinh quan sát có hiện tượng gì trong

* Tích hợp môi trường: Giáo dục học sinh

ý thức, thói quen làm việc theo quy trình, tiết kiệm nguyên liệu, giữ vệ sinh nơi thực hành, góp phần bảo vệ môi trường xung quanh.

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3’)

1 Củng cố kiến thức bài học:

- Giáo viên nhận xét tiết thực hành

- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả thực hành của mình

- Thu báo cáo thực hành

2 Dặn dò chuẩn bị cho bài học kế tiếp:

- Nghiên cứu trước bài mới “Đồ dùng loại điện nhiệt: Bàn là điện”.

-   

Trang 5

-TUẦN 23 Ngày soạn: 26/1/2013 Ngày dạy: 28/1/2013

BÀN LÀ ĐIỆN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Giải thích được nguyên tắc biến đổi điện năng thành nhiệt năng để chế tạo các đồ dùng điện nhiệt; điện trở của dây điện trở (dây đót nóng) quyết định đến tỏa nhiệt

- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý làm việc của bàn là điện, nguyên tắc biến đổi điện năng thành nhiệt năng để chế tạo bàn là điện, các số liệu kỹ thuật và cách sử dụng

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được vào thực tế để lựa chọn bàn là điện phù hợp với mục đích sử dụng

3 Thái độ:

- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện, sử dụng tiết kiệm điện

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ bàn là

- 1 bàn là tốt

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Vở ghi, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức và ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài học của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

? So sánh đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh quang ?

3 Nghiên cứu kiến thức mới: (37’)

 Hoạt động 1:

Tìm hiểu nguyên lý biến đổi năng lượng của đồ dùng điện - nhiệt

I Đồ dùng loại điện – nhiệt:

1/ Nguyên lý làm việc: Dựa vào tác dụng

nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng,

biến đổi điện năng thành nhiệt năng

Câu hỏi cho 3 lớp 8 1,2,3

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng

điện loại điện – nhiệt là gì ?

? Kể tên các đồ dùng điện loại điện – nhiệt ?

- Học sinh nhớ lại kiến thức cũ trả lời

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin Sgk/143:

? Nêu nguyên lý làm việc của đồ dùng điện

loại điện – nhiệt ?

- Học sinh nghiên cứu trả lời  giáo viên kết luận

Trang 6

 Hoạt động 2:

Tìm hiểu các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng

2/ Dây đốt nóng:

a Điện trở của dây đốt nóng:

 l R

S ()

b Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng:

- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu có

điện trở suất lớn

- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao

Câu hỏi cho 3 lớp 8 1,2,3

- Giáo viên cung cấp thông tin về điện trở của dây đốt nóng

- Học sinh theo dõi SGK và lắng nghe

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng ?

- Học sinh nghiên cứu SGK trả lời

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

 Hoạt động 3:

Tìm hiểu bàn là điện

II Bàn là điện:

1/ Cấu tạo:

a Dây đốt nóng:

Được làm bằng hợp kim niken – crôm

chịu được nhiệt độ cao

b Vỏ bàn là:

- Đế: Được làm bằng gang hoặc hợp

kim nhôm, được đánh bóng hoặc mạ crôm

- Nắp: Được làm bằng đồng, thép mạ

crôm hoặc nhựa chịu nhiệt

* Ngoài ra, bàn là điện còn có các bộ phận

khác: Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh

nhiệt độ …

2/ Nguyên lý làm việc:

Khi đóng điện, dòng điện chạy trong

dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào đế

của bàn là làm nóng bàn là

3/ Các số liệu kỹ thuật: Sgk.

4/ Sử dụng: Sgk.

Câu hỏi cho 3 lớp 8 1,2,3

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK/144:

? Nêu cấu tạo của bàn là điện ?

- Học sinh nghiên cứu trả lời  giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK/144:

? Nêu nguyên lý làm việc của bàn là

điện ?

- Học sinh nghiên cứu trả lời  giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

? Nêu các số liệu kĩ thuật và cách sử

dụng bàn là điện ?

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3’)

1 Củng cố kiến thức bài học:

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết SGK/145

2 Dặn dò chuẩn bị cho bài học kế tiếp:

- Trả lời các câu hỏi Sgk/145

- Nghiên cứu trước bài mới “Đồ dùng điện loại điện – cơ: Quạt điện”.

Trang 7

TUẦN 24 Ngày soạn: 16/02/2013 Ngày soạn: 18/02/2013

QUẠT ĐIỆN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo của roto, stato động cơ điện một pha, quạt máy Học sinh khá giải thích được tác dụng của vòng ngắn mạch trong các động cơ trên

- Biết được nguyên lý làm việc của động cơ điện một pha, quạt máy dựa trên tác dụng từ của dòng điện và hiện tượng cảm ứng điện từ

- Biết được ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật

- So sánh được những điểm giống nhau, khác nhau của các loại đồ dùng điện trên

2 Kỹ năng: Sử dụng được động cơ điện một pha, quạt máy đúng yêu cầu kĩ thuật và

đảm bảo an toàn

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ quạt điện

- 1 cây quạt điện còn tốt

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Vở ghi, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức và ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài học của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt, bàn là điện là gì ?

? Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì ?

3 Nghiên cứu kiến thức mới: (37’)

I Đồng cơ điện một pha:

1/ Cấu tạo:

a Stato: (Phần đứng yên)

- Lõi thép: Làm bằng lá thép kỹ thuật điện

ghép lại thành hình trụ rỗng, mặt trong có các cực

hoặc các rãnh để quấn dây điện từ

- Giáo viên đặt câu hỏi:

? Năng lượng đầu vào và đầu ra

của đồ dùng điện loại điện – cơ là gì ?

? Kể tên các đồ dùng điện loại

điện – cơ ?

- Học sinh nhớ lại kiến thức cũ trả lời

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK/151:

? Nêu cấu tạo của động cơ điện

một pha ?

- Học sinh nghiên cứu trả lời  giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

Trang 8

- Dây quấn: Làm bằng dây điện từ được đặt

cách điện với lõi thép

b Rôto: (Phần quay)

- Lõi thép: Làm bằng lá thép kỹ thuật điện

ghép lại thành khối trụ, mặt trong có các rãnh

- Dây quấn: Kiểu lồng sóc, gồm các thành

dẫn đặt trong các rãnh của lõi thép, nối với nhau

bằng vòng ngắn mạch ở 2 đầu

2/ Nguyên lý làm việc:

Khi đóng điện, sẽ có dòng

điện chạy trong dây quấn stato và

dòng điện cảm ứng trong dây quấn

rôto, tác dụng từ của dòng điện làm

cho rôto động cơ quay

? Nêu nguyên lý làm việc của động cơ điện một

pha?

- Học sinh nghiên cứu trả lời  giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

3/ Các số liệu kỹ thuật: Sgk.

4/ Sử dụng: Sgk.

? Nêu các số liệu kĩ thuật và cách

sử dụng động cơ điện một pha ?

II Quạt điện:

1/ Cấu tạo:

Gồm động cơ điện và cách quạt

2/ Nguyên lý làm việc:

Khi đóng điện, động cơ điện quay, kéo cánh

quạt quay theo tạo ra gió làm mát

3/ Sử dụng: Sgk.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK/153:

? Nêu cấu tạo của quạt điện ?

- Học sinh nghiên cứu trả lời  giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK/153:

? Nêu nguyên lý làm việc của quạt

điện ?

- Học sinh nghiên cứu trả lời  giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

? Nêu cách sử dụng quạt điện ?

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3’)

1 Củng cố kiến thức bài học:

- Đọc ghi nhớ

? Động cơ điện được sử dụng để làm gì ? Em hãy nêu các ứng dụng của động cơ điện.

2 Dặn dò chuẩn bị cho bài học kế tiếp:

- Trả lời các câu hỏi Sgk/155

- Nghiên cứu trước bài mới “Máy biến áp một pha”.

Trang 9

TUẦN 25 Ngày soạn: 23/02/2013 Ngày soạn: 25/02/2013

I MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Giải thích được chức năng, nhiệm vụ của máy biến áp một pha

- Phân tích được cấu tạo lõi thép, dây quấn và máy biến áp một pha

- Hiểu được các thông số kĩ thuật và ý nghĩa của nó khi chọn để sử dụng

- Giải thích được cách sử dụng máy biến áp một pha

2 Kỹ năng: Sử dụng được máy biến áp một pha.

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ mô hình máy biến áp

- Máy biến áp còn tốt

- Mẫu vật lá thép kỹ thuật điện, lõi thép, dây quấn của máy biến áp

2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức và ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài học của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Nêu tên và chức năng các bộ phận chính của quạt điện ?

? Động cơ điện được sử dụng để làm gì ? Nêu các ứng dụng của động cơ điện ?

3 Nghiên cứu kiến thức mới: (37’)

 Hoạt động 1:

Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp

Máy biến áp 1 pha dùng để biến đổi

điện áp của dòng điện xoay chiều 1 pha

1/ Cấu tạo:

Có 2 bộ phận chính: Lõi thép và dây quấn

a Lõi thép: Làm bằng các lá thép kỹ thuật

điện ghép lại, dùng để dẫn từ cho máy biến

áp

b Dây quấn: Làm bằng dây điện từ có bọc

cách điện Có 2 dây quấn: Dây quấn sơ cấp,

dây quấn thứ cấp

- Dây quấn sơ cấp có N1 vòng dây

? Nguồn điện nhà em có điện áp 220V.

Nếu sử dụng ti vi 110V thì hiện tượng gì xảy

ra ? (Lớp 8 1,2,3 )

- Học sinh trả lời  Giáo viên nhận xét  dẫn dắt vào bài mới:

? Khái niệm máy biến áp một pha ?

(Lớp 8 1,2,3 )

- Giáo viên cho học sinh quan sát vật thật máy biến áp còn tốt:

? Máy biến áp có mấy bộ phận chính?

- Học sinh quan sát trả lời  Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời từng câu hỏi:

? Lõi thép được làm bằng vật liệu gì ?

Trang 10

- Dây quấn thứ cấp có N2 vòng dây.

* Kí hiệu:

* Ngoài ra còn có vỏ gắn: Đồng hồ đo điện,

đèn tín hiệu, núm điều chỉnh, aptomat …

? Dây quấn làm bằng vật liệu gì ? Vì

- Giáo viên giới thiệu: Có 2 dây quấn: Dây quấn sơ cấp và thứ cấp Yêu cầu học sinh quan sát H46.3 và thảo luận nhóm trả lời:

? Hãy phân biệt dây quấn sơ cấp và

dây quấn thứ cấp ? (Lớp 8 1,2,3 )

- Học sinh thảo luận trả lời  Giáo viên nhận xét bổ sung

- Học sinh ghi bài

3/ Các số liệu kỹ thuật:

- Công suất định mức VA, KVA

- Điện áp định mức V

- Dòng điện định mức A

4/ Sử dụng:

Sgk/160

? Máy biến áp một pha có các số liệu

kỹ thuật nào ? (Lớp 8 1,2,3 )

? Hãy giải thích ý nghĩa của các đại

- Học sinh nhớ lại kiến thức cũ trả lời  giáo viên kết luận

? Hãy nêu yêu cầu sử dụng của máy

biến áp ? (Lớp 8 1,2,3 )

- Học sinh nghiên cứu Sgk trả lưoif

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3’)

1 Củng cố kiến thức bài học:

- Đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Sgk/161

? Nêu công dụng của máy biến áp ?

2 Dặn dò chuẩn bị cho bài học kế tiếp:

- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK/161

- Nghiên cứu trước bài mới “Sử dụng hợp lý điện năng”.

-   

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w