1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tai lieu chuyen sinh nguyen phan giam phan

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 8,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân đôi ADN , co xoắn , tăng xoắn của sợi nhiễm sác tạo thành các sợi vi ống chuẩn bị cho sự tạo thành thoi phân bào thì tế bào mới vượt qua điểm chốt .Nếu các quá trình đó chưa được h[r]

Trang 1

Câu 1: Nêu chu kì tế bào ở tế bào nhân sơ?

Đáp án: Tế bào nhân sơ phân bào bằng cách phân đôi trực tiếp không hình thành thoi vô sắc như ở tế bào nhân thực.Chu kì tế bào ở vi khuẩn gồm thời kì sinh trưởng qua đó tế bào tổng hợp các chất và tăng kích thước ,phân tử AND được nhân đôi và được chia đôi bám vào mêzôxôm đồng thời với sự chia đôi tế bào chất thành hai tế bào con Một chu kì sinh trưởng và sinh sản kéo dài khoảng 20- 40 phút

NST của chúng chỉ là phân ADN dạng trần có dạng vòng định vị trong tế bào chất và thường bám vào màng sinh chất ở phần được gọi là mêzôxôm (phàn biến đổi gấp nếp của màng sinh chất)/

Câu 2: Ngoài hai phương thức phân bào nguyên phân phân bào nguyên nhiễm) và giảm phân ( phân bào giảm nhiễm) người ta còn quan sát thấy dạng phân bào nào nữa Chu kì tế bào ở các dạng phân bào đó? Đáp án: Ngoài nguyên phân và giảm phân người ta còn quan sát thấy dạng phân bào được gọi là trực phân và nội phân:

- Dạng phân bào trực phân đặc trưng cho các tế bào biệt hóa, các tế bào bệnh lí , các tế bào bị tác hại đang đi vào quá trình thoái hóa Phân đôi một cách đơn giản không xuất hiện nhiễm sác thể và thoi phân bào; nhiều khi nhân phân thành 2 nữa không đều nhau hoặc phân thành nhiều mảnh , mọc chồi Tế bào chất

có thể được phân dôi cùng vói nhân hoặc không phân chia tạo thành tế bào hai nhân và đa nhân

- Nội phân là một dạng biến đỏi của nguyên phân trong đó ADN và nhiễm sắc thể nhân đôi nhưng không phân chia về các tế bào con mà ở lại trong tế bào , do đó tạo thành tế bào đa bội có số nhiễm sắc thể tăng cao nhiều lần Trong trường hợp các sợi nhiễm sắc được nhân đôi nhiều lần nhưng số lượng nhiễm sắc thể không đổi sẽ dấn đến hiện tượng đa sợi và tạo nên nhiễm sắc thể đa sợi

Câu 3:Người ta đã dùng cách nào để xác định thời gian của các pha trong một chu kì tế bào?

Đáp án: người ta dùng phương pháp đánh dấu phóng xạ và máy phân tích huỳnh quang tự động người ta

đã xác định được tương đối thời gian của các pha trong chu kì tế bào một số quần hợp tế bào được nghiên cứu đặc biệt

Câu 4:Trong chu kì tế bào pha nào có biến động nhiều nhất về sinh hóa và pha nào có biến động nhiều nhất

về hình thái ?Giữa 2 pha này có mối quan hệ thuận nghịch không?

Đáp án: Trong chu kì tế bào pha S có biến động nhiều nhất về sinh hóa và pha M có biến động nhiều nhất về hình thái Giữa 2 pha này có mối quan hệ một chiều pha S hoàn tất mới chuyển sang pha M

Câu 5: Nguyên nhân của việc ách lại ở các điểm chốt

Đáp án: Nguyên nhân gây tế bào bị ách ở G1: phân tử ADN bị hỏng do các tác nhân phóng xạ hoặc hóa chất thì tế bào bị ách lại ở pha G1 cho đến khi các hư hỏng đó được sửa chữa Sự ách lại ở G1 là phòng ngừa

sự nhân đôi của ADN bị đột biến sẽ dẫn tới đột biến trong các tế bào con

- Điểm chốt G2 báo hiệu các quá trình cần thiết cho sự phân bào phải được thực hiện hoàn tất như: sự nhân đôi ADN , co xoắn , tăng xoắn của sợi nhiễm sác tạo thành các sợi vi ống chuẩn bị cho sự tạo thành thoi phân bào thì tế bào mới vượt qua điểm chốt Nếu các quá trình đó chưa được hoàn tất hoặc có xảy ra hư hỏng ADN thì tế bào bị ách lại ở pha G2.

phân bào và các trung tiết (tức tâm động) bám gắn nhiễm sắc thể vào sợi của thoi chưa hoàn tất thì tế bào bị ách lại ở kì giữa

Câu 6:Trong nuôi cấy tế bào động vật in vitro mặc dù môi trường nuôi cấy vô trùng có chứa đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết nhưng sao tế bào không sinh truởng ,sinh sản?

Đáp án: Vì không cho vào môi trường nuôi cấy chất huyết thanh là dịch được chiết xuất từ tế bào máu sau khi để máu ngưng kết.Các tế bào sống trong môi trường không có huyết thanh sẽ chuyển sang trạng thái

G0 Người ta đã chứng minh chất cần thiết có trong huyết thanh là những prôtêin đặc trưng được goi là nhân

tố sinh trưởng và chúng tác động với một nồng độ rất ít

Câu 7: Lập bảng so sánh các đặc tính của sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính

-Đặc trưng cho các loại vi khuẩn , các động vật đơn

bào

-có cơ sở là nguyên phân từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế

bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ

-Đặc tính di truyền không thay đổi vì vậy không tạo

ra đa dạng

-Khôn g có sự kết hợp giữa giới đực và giới cái

- chủ yếu ở động vật và thực vật bậc cao

-đảm bảo sự đa dạng di truyền bằng cách tổ hợp 2 hệ gen của 2 cá thể trong cùng 1 loài (là sự kết hợp của

3 hình thức phân bào nguyên phân , giảm phân, thụ tinh)

- Đặc tính di truyền được thay đổi tạo ra -Có sự kết hợp giữa giới đực và giới cái

Trang 2

-Ứng dụng trong nhân giống cây trồng nuôi cấy mô

tế bào động vật thực vật - Có ý nghĩa trong chọn lọc và tiến hóa

Câu 8: Sự khác nhau giữa các tế bào phôi sớm và tế bình thường

Các pha Gồm 4 pha G1, S,G2, M Không Có G1 có khi không có pha G2

Thời gian cử chu kì tế

bào

Hệ thống điều chỉnh chu

kì tế bào

Hệ thống điều chỉnh phải thích ứng với khoảng thời gian dài , tế bào phải được điều chỉnh để vượt qua điểm chốt R

Hệ thống điều chỉnh phải thích ứng với khoảng thời gian ngắn cho phép tế bào trong khoảng thời gian ngắn phải hoàn thành được các quá trình

Câu 9: Tại sao ở loài giao phối sinh vật lại đa dạng và phong phú?

Đáp án: - ở loài giao phối bộ NST đặc trưng cho loài được duy trì ổn định nhờ 3 cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

-sự trao đổi chéo và phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao

tử khác nhauvề nguồn gốc cấu trúc NST

- Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh tạo ra các hợp tử mang các tổ hợp NST khác nhau do đó tạo ra vô số biến dị tổ hợp vì vậy đã làm phong phú đa dạng sinh vật trong tụ nhiên

Câu 10: Tế bào động vật có những điểm kiểm soát nào?Với vai trò gì?

Đáp án: - Ở tế bào động vật có 3 diểm chốt :

- Điểm chốt R ở cuối pha G1 báo hiệu các quá trình cần thiết cho sự nhân đôi của ADN và NST phải được chuẩn bị đầy đủ Kiểm tra sửa chữa các phân tử ADN bị đột biến để tránh nhân đôi các ADN bị đột biến

- Điểm chốt G2 để báo hiệu các quá trình cần thiết cho sự phân bào phải được hoàn tất Các quá trình

đó chưa hoàn tất tế bào sẽ bị ách lại ở pha G2 để ngăn không xảy ra hư hỏng trong hệ gen

- Điểm chốt của giai đoạn M( ở kì giữa chuyển sang kì sau)Điều kiện là các quá trình tan rã màng nhân ,tạo thoi phân bào ,các trung tiết (tâm động) bám gắn vào thoi phân bào thì tế bào mới chuyển sang kì sau Nếu các quá trình trên chưa hoàn tất thì tế bào bị ách lại ở kì giữa tạo nên các tế bào đa bội, kì sau kì cuối không xảy ra

Câu 11: Nhân tố điều chỉnh để vượt qua thời điểm R vào S là gì?

Đáp án : Nhân tố điều chỉnh để vượt qua thời điểm R vào S là: phức hệ prôtêin được gọi là Cdk- cyclin gồm có cyclin D,cyclin E và enzim kinaza phụ thuộc cyclin, trong đó cyclin đóng vai trò điều chỉnh nghĩa là khi cyclin liên kết với kinaza thì enzim kinaza mới thể hiện hoạt tính phát động các phản ứng của chu kì tế bào

Câu 12: Tại sao các tế bào phôi sớm lại có chu kì ngắn chỉ khoảng 30 phút?

Đáp án: vì chúng không có pha G1 Các nhân tố cần thiết cho sự nhân đôi của AND đã đựơc chuẩn bị từ trước và có sẵn trong tế bào chất của trứng.Nhân tố

Ngày đăng: 03/06/2021, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w