- Từ soạn thảo: là các kí tự gõ liền nhau, được cách nhau bằng dấu GV: ĐVĐ: Khi muốn soạn thảo văn bản cách, dấu xuống dòng hoặc dấu tách các em cần biết trong văn bản đó có thành câu: d[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: 6B: 6C:
Tiết 39
Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU
1- Kiến thức
- Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó cũng như cách di chuyển con trỏ soạn thảo
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word
- Biết cách gõ văn bản tiếng Việt
2- Kỹ năng
- Di chuyển con trỏ soạn thảo
3- Thái độ
- HS cần nhận thức được ưu điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính, rèn luyện tư duy, phong cách soạn thảo văn bản đúng quy tắc, chuyên nghiệp và cách làm việc khoa học
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; tự quản lý; hợp tác;
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, phòng máy
- HS: Học bài cũ, xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã có trên Word?
Thực hiện trên máy tính
- Nêu các lưu văn bản vào thư mục LOP 6A ở ổ đĩa D?
Thực hiện trên máy tính
3 Bài mới (32')
GV: Chiếu 2 văn bản để HS quan sát và
trả lời câu hỏi
HS: Thảo luận nhóm
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét, kết luận
* Khởi động (5')
Quan sát 2 văn bản Theo em văn bản nào chưa đúng? Hãy tìm và chỉ
ra các lỗi trong văn bản chưa đúng quy tắc?
- Mục tiêu: Biết được các thành phần cơ 1 Các thành phần của văn bản:
Trang 2bản của một văn bản
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- Kỹ thuật: Động não, vấn đáp, suy nghĩ.
- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề,
trực quan, thảo luận nhóm
GV: ĐVĐ: Khi muốn soạn thảo văn bản
các em cần biết trong văn bản đó có thành
phần nào?
GV: Các kí tự, con số ta lấy từ đâu?
GV: Ký tự?
HS: Kí tự: Là con chữ, số, kí hiệu … trong
đó kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn
bản
GV: Dòng, đoạn là gì?
HS: Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên
cùng một đường ngang từ lề trái sang lề
phải gọi là 1 dòng Dòng có thể chứa các
từ của nhiều câu
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp có liên quan
với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào
đó tạo thành 1 đoạn văn bản Muốn kết
thúc 1 đoạn văn bản ta nhấn phím Enter
GV: Trang văn bản?
HS: Phần văn bản trên 1 trang in được gọi
là trang văn bản
(15’)
- Kí tự: Là con chữ, số, kí hiệu … trong đó kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản
- Từ soạn thảo: là các kí tự gõ liền nhau, được cách nhau bằng dấu cách, dấu xuống dòng hoặc dấu tách câu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm than
- Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải gọi là 1 dòng Dòng
có thể chứa các từ của nhiều câu
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành 1 đoạn văn bản Muốn kết thúc 1 đoạn văn bản
ta nhấn phím Enter
- Trang: Phần văn bản trên 1 trang
in được gọi là trang văn bản
- Mục tiêu: Nhận biết được con trỏ soạn
thảo, vai trò của nó cũng như cách di
chuyển con trỏ soạn thảo
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
- Kỹ thuật: Động não, vấn đáp, suy nghĩ.
- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề,
trực quan, thảo luận nhóm
GV: Giới thiệu con trỏ soạn thảo trên màn
hình
GV: Mô tả con trỏ soạn thảo?
HS: Là 1 vạch đứng nhấp nháy trên vùng
soạn thảo Word
GV: Muốn gõ vào văn bản vào vị trí mong
2 Con trảo soạn thảo (12’)
- Là 1 vạch đứng nhấp nháy trên vùng soạn thảo Word
- Muốn chèn kí tự hay đối tượng nào vào văn bản ta di chuyển con trỏ đến vị trí cần chèn
+ Nháy chuột tại vị trí cần chèn + Sử dụng các phím mũi tên, Home, End, …
- Lưu ý: Phân biệt con trỏ soạn thảo
và con trỏ chuột
+ Con trỏ chuột lại có dạng chữ I trên vùng soạn thảo và hình dáng con trỏ chuột có thể thay đổi thành dạng mũi tên hay mũi tên ngược
Trang 3muốn ta làm thế nào?
HS: Di chuyển con trỏ soạn thảo
GV: Di chuyển con trỏ soạn thảo bằng
những cách nào?
HS: Thảo luận nhóm
HS: Đại diện nhóm HS trình bày
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Phân biệt con trỏ soạn thảo và con trỏ
chuột
hoặc các dạng khác khi ta di chuyển con trỏ chuột đến những vùng khác nhau trên màn hình
4 Củng cố: (5’)
- Câu hỏi 1: SGK 108: Word phân biệt các từ sau đây: “Ngày”,
“naychúng”, “ta”, “thường”, “sử”, “dụng”, “máytính”, “để”, “soạn”, “thảo”,
“vănbản” Lí do là Word xem dãy kí tự đứng giữa hai dấu cách là một từ, cho dù
đó có phải là từ theo nghĩa tiếng Việt, tiếng Anh,… hay không
- Câu hỏi 2: SGK 108: Vì khi Word tự động ngắt dòng các dấu cách có thể
đứng đầu dòng hoặc khoảng cách giữa từ, giữa các đoạn văn không đều nhau, cũng như có thể có các hàng trống đứng ở đầu trang hay cuối trang Điều này thường hay xảy ra khi ta chỉnh sửa hoặc thêm nội dung văn bản
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Đọc trước phần tiếp theo của bài
- Tìm hiểu phần mở rộng SGK
- Học bài cũ, làm bài tập 4.37-4.49 Vở bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM: