+Hs biết các qui tắc soạn thảo văn bản bằng Word.. +Hs gõ được văn bản tiếng việt trên máy tính theo kiểu Telex hoặc VNI.. -GV: Ta phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn bằ
Trang 1Trường THCS Trung An-Năm học: 2010-2011 GV: Phạm Tấn Phát
Bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản
I./ Mục đích yêu cầu:
-Về kiến thức: Sau bài học này HS cần phải :
+Hs biết được các thành phần cơ bản của một văn bản
+Hs nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trị của nĩ cũng như cách di chuyển, con trỏ soạn thảo +Hs biết các qui tắc soạn thảo văn bản bằng Word
+Hs biết cách gõ văn bản chữ việt
-Về kỹ năng:
+Hs phân biệt được con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột
+Hs gõ được văn bản tiếng việt trên máy tính theo kiểu Telex hoặc VNI
-Về thái độ: Hs tích cực thảo luận, phát biểu xây dựng bài học
II./ Chuẩn bị:
-GV phải chuẩn bị tranh ảnh, máy chiếu, slide bài giảng minh họa việc soạn thảo
-HS: Sgk, dụng cụ học tập
III./ Lưu ý sư phạm
-GV phải sử dụng phương pháp trực quan, phát vấn và đàm thoại, thảo luận nhĩm
VI./ Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
- GV gọi lần lượt 2 hs lên hỏi
1./ Cho biết thao tác khởi động và thốt khỏi Microsoft Word?
2./ Nêu thao tác lưu một văn bản, thao tác mở một văn bản được lưu trên đĩa?
- GV nhận xét, cho điểm 2hs trên
V./ Dạy học bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung.
HĐ1: Các thành phần của văn bản và con
trỏ soạn thảo (10 ph)
-GV: Cho biết các thành của văn bản gồm
những thành phần nào?
Gợi ý: Các em xem hình sgk/71
-GV: Giới thiệu các thành phần của văn bản: ký
tự, từ, câu, dịng, đoạn, trang
-GV: Nếu muốn chèn kí tự hay một đối tượng
vào văn bản ta cần phải làm gì ?
-GV: Ta phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị
trí cần chèn bằng cách nháy chuột vào vị trí đĩ
-GV: Con trỏ soạn thảo cĩ hình dạng thế nào?
-GV: “Con trỏ soạn thảo khác con trỏ chuột
thế nào?”
-GV: Ta cĩ thể sử dụng phím ,,, , Home,
End trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn
thảo
-Hs lắng nghe câu hịi, suy nghĩ
-Hs xem sgk và trả lời
-Hs chú ý lắng nghe
và quan sát
-Hs trả lời, lên máy chiếu chỉ cách phân biệt
-Hs lắng nghe và lên máy chiếu thực hiện
1./ Các thành phần của văn bản:
a)Kí tự, từ, câu: b)Dịng:
c)Đoạn:
d)Trang:
2./ Con trỏ soạn thảo
-Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình
Nĩ cho biết vị trí xuất hiện của
kí tự được gõ vào
-Nếu muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản, ta di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn bằng cách nháy chuột vào vị trì đĩ
Trang 1
Trang 2Trường THCS Trung An-Năm học: 2010-2011 GV: Phạm Tấn Phát
HĐ2: Qui tắc gõ văn bản(10 ph)
-GV: Phát phiếu học tập cho HS làm theo
nhĩm?
Trời nắng , ánh mặt trời rực rỡ
Trời nắng ,ánh mặt trời rực rỡ
Trời nắng,ánh mặt trời rực rỡ
Trời nắng, ánh mặt trời rực rỡ
-GV: Đưa ra đáp án đúng, nhận xét tại sao?
-GV:Phát phiếu học tập cho HS làm theo
nhĩm?
Nước Việt Nam (thủ đơ là Hà Nội)
Nước Việt Nam( thủ đơ là Hà Nội)
Nước Việt Nam(thủ đơ là Hà Nội)
-GV:Đưa ra đáp án đúng, nhận xét tại sao?
-GV: Giới thiệu 4 qui tắc cơ bản gõ văn bản
HĐ2: Gõ văn bản chữ Việt (15 ph)
-GV:Nĩi đến chữ việt chúng ta quy ước đĩ chữ
quốc ngữ Muốn soạn thảo được văn bản chữ
việt chúng ta phải cĩ thêm các cơng cụ cĩ thể:
+Gõ được chữ việt vào máy tính bằng bàn
phím
+Xem được chữ việt trên màn hình và in trên
máy in
-GV:Muốn gõ được chữ việt ta phải cĩ chương
trình gì? Chọ chế độ gõ như thế nào cho đúng?
-GV: Giới thiệu cách soạn thảo chữ Việt
+ Phải cĩ chương trình gõ chữ Việt: Vietkey
hoặc Unikeychương trình này tự động chạy
mỗi khi khởi động máy, cĩ hình chữ V nằm gĩc
dưới phải màn hình trên thanh cơng việc, nếu
chưa cĩ ta tìm biểu tượng chương trình gõ trên
màn hình nền và nháy đúp chuột lên biểu tượng
của nĩ
+Phải chọn kiểu gõ, bảng mã phù hợp phơng
chữ
Bảng mã UnicodeFont Times New
Roman, Arial, Tahoma
Bảng mã TCVN3.VnTimes,
-Hs thảo luận nhĩm và thực hiện -Hs thảo luận nhĩm và thực hiện -Hs chú ý lắng nghe, quan sát và tìm hiểu cách thực hiện -HS chú ý lắng nghe -Hs suy nghĩ, đọc sgk/ 73 và trả lời -Hs chú ý lắng nghe, lên thực hiện trên máy chiếu (2hs) 3./ Quy tắc gõ văn bản trong Word -Các dấu ngắt câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi) phải được đặt sát vào từ đứng trước nĩ, tiếp theo là một khoảng cách nếu cịn nội dung -Các dấu mở ngoặc (, {, { và các dấu nháy ‘, “ phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Các dấu đĩng ngoặc ), }, ] và các dấu nháy phải ’, ” được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đĩ -Giữa các từ chỉ dùng một kí tự cách -Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn mới 4./ Gõ văn bản chữ Việt -Kiểu VNI: 1 Sắc Sắc
2 Huyền Sắc
3 Hỏi Sắc
4 Ngã Sắc
5 Nặng Sắc
6 â, ê, ơ 7 ơ, ư 8 ă 9 đ -Kiểu Telex: s sắc Sắc
f Huyền Sắc
r Hỏi Sắc
x Ngã Sắc
j Nặng Sắc
aaâ, eeê, ooơ, ddđ -VD:Gõ từ “Biển đẹp”
*VNI: Bie63n d9e5p
*TELEX: Bieern ddejp
HĐ4: Củng cố, dặn dò: (5 ph)
-GV: Đọc ghi nhớ/sgk/74, làm bài tập 2,3,4/sgk74
-GV:Yêu cầu hs về xem lại bài và xem trước bài thực hành5, tập cách gõ chữ việt với một trong 2 kiểu gõ
VI./ Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 2