1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết 39: dấu ngoặc đơn dấu hai chấm

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực : rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến t[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 39

Ngày giảng:8C2

Tiếng Việt

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: - Giúp HS hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn , dấu hai chấm 2.Kỹ năng : - Biết sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết.

- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết

3 Thái độ : - Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết.

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức

đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong tiết học,

năng lực thẩm mĩ trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương

*Tích hợp:

- GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc, giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các

loại câu, dấu câu trong tình huống phù hợp

=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ

II Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu chuẩn kiến thức, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ

- HS: Soạn bài

III Phương pháp

- Phương pháp đàm thoại, phân tích ngữ liệu , thảo luận nhóm, động não, thực hành có hướng dẫn

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Hãy nêu các quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép? Cho 2 ví dụ và phân tích?

3 Bài mới (34’)

HĐ1 : Khởi động( 1’)

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

Trang 2

- Kĩ thuật: động não PP: thuyết trình

? Em đã được học những loại dấu câu nào?

Dấu ngược đơn và dấu hai chấm có thể nói là rất quen thuộc Vậy để hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn , dấu hai chấm cô và các em cùng tìm hiểu thông qua tiết học ngày hôm nay

Hđ 2 (8’) : Hướng dẫn HS tìm hiểu công dụng

dấu ngoặc đơn

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu công

dụng dấu ngoặc đơn

- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn,

khái quát,.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: động não

- Cách thức tiến hành:

GV treo bảng phụ -> 1 HS đọc

?) Dấu ( ) trong những đoạn trích trên được

dùng để làm gì?

a) Dùng để giải thích từ “họ” là ai

b) Thuyết minh về một con vật mà tên được dùng

gọi một con kênh -> người đọc hình dung rõ hơn

về đặc điểm con kênh

c) Bổ sung thêm thông tin về năm sinh - năm mất

của tác giả và tỉnh có huyện Xương Lăng

?) Nếu bỏ phần trong dấu ( ) đi thì ý nghĩa cơ

bản của những đoạn trích trên có thay đổi

không?

- Không vì đó là phần chú thích, nhằm cung cấp

thêm thông tin chứ không thuộc phần nghĩa cơ

bản

?) Dấu ngoặc đơn dùng để làm gì?

- 2 HS -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ

* GV lưu ý: dùng dấu ( ) với dấu (?) (!) -> tỏ ý

hoài nghi, mỉa mai

I Dấu ngoặc đơn

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu.

a) Dùng để giải thích b) Dùng để thuyết minh c) Dùng để bổ sung -> Đánh dấu phần chú thích

2 Ghi nhớ : sgk( 134)

HĐ3 ( 8’) : Hướng dẫn HS nắm được công

dụng của dấu hai chấm.

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu công

dụng dấu hai chấm.

- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn,

khái quát.

II Dấu hai chấm

1.Khảo sát, phân tích ngữ

liệu

Trang 3

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: động não

- Cách thức tiến hành:

HS đọc ví dụ

?) Dấu 2 chấm trong các ví dụ trên dùng để

làm gì?

- Dùng để đánh dấu (báo trước)

a) Lời đối thoại: giữa DM  DChoắt

b) Lời dẫn trực tiếp

c) Giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả

trong ngày đầu tiên đi học

* GV lưu ý: Dấu 2 chấm còn dùng để đánh dấu

phần bổ sung, giải thích, thanh minh cho phần

trước

VD: Hoa bưởi thơm rồi: đêm đã khuya (Xuân

Diệu)

- 1 HS đọc ghi nhớ (135)

a) Đánh dấu lời đối thoại b) Đánh dấu lời dẫn trực tiếp c) Đánh dấu phần chú thích

2 Ghi nhớ : sgk( 135)

HĐ 4 (17’)

Hướng dẫn hS luyện tập

- Mục tiêu: hướng dẫn hS

luyện tập

- Phương pháp: PP thực

hành có hướng dẫn, vấn

đáp, nhóm.

- Hình thức: hoạt động cá

nhân,nhóm.

- Kĩ thuật: động não

- Cách thức tiến hành:

- HS nêu yêu cầu làm

miệng

II Luyện tập

BT 1 (136)

a) Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ

“tiệt nhiên, định thư, hành hư”

b) Đánh dấu phần thuyết minh: giúp người đọc hiểu rõ trong 2.290 m cầu có cả phần câu dẫn

c) Đánh dấu phần bổ sung Đánh dấu phần thuyết minh

- HS thảo luận nhóm

-> trình bày, nhận xét

BT 2 (136)

a) Đánh dấu phần giải thích cho ý: họ thách nặng quá.

Trang 4

b) Đánh dấu lời thoại, phần thuyết minh nội dung câu nói DC khuyên DM

c) Đánh dấu phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào.

1 dãy thảo luận BT 3

1 dãy thảo luận BT 4- theo

nhóm bàn

-> trình bày

BT 3(136)

- Được Nhưng nghĩa của phần sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng

BT 4 (137)

a.Được Khi thay như vậy, nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong () chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần

nghĩa cơ bản của câu như khi đặt sau dấu : vỡ vế

“Động khô và động nước” không thể coi là phần chú thích

b.Không thể thay được vì vế sau không thể coi là phần chú thích được

- HS làm miệng

- GV nêu yêu cầu - HS làm

ra phiếu học tập

BT 5 (137)

- Sai: vỡ dấu ( ) bao giờ cũng được dùng thành cặp

- Sửa: đặt thêm một dấu ngoặc đơn

- Phần trong ( ) khụng phải là một bộ phận của cõu

BT 6 (137): Viết đoạn văn

4 Củng cố (2’):

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: phát vấn - Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: động não.

? Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn , dấu 2 chấm?

5 Hướng dẫn về nhà ( 3’)

- Học bài, hoàn thành bài tập 6 (137)

- Chuẩn bị bài: Nói giảm, nói tránh – trả lời mục I ( nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I SGK từ đó rút ra khái niệm nói giảm, nói tránh, tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.)

V Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Ngày đăng: 26/05/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w