C- Một thanh đồng đặt tronh từ trường của một ống dây có dòng điện mạnh trong thời gian.. dài rồi đưa ra.[r]
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN LÝ KHỐI 9
Câu 1a: ( Nhận biết kiến thức đến tuần 1 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế là 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 1A Nếu hiện điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng lên đến 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:
Đáp án
B 2A
Câu 1b tự luận: ( Vận dụng kiến thức đến tuần 1 thời gian đủ để làm bài 5 phút)
Điện trở R1 = 8 Ω được mắc vào hai điểm A và B có hiệu điện thế U = 12V
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua R1
b) Thay R1 bằng R2 có giá trị bằng bao nhiêu để dòng điện qua R2 là I2 = I1
2 (U không đổi)
Đáp án
a) Cường độ dòng điện chạy qua R1:
I1=U
R1=
12
8 =1,5 A (0,5 điểm)
b) I2=I1
2=
1,5
2 =0 ,75 A (0,5 điểm)
R2=U
I2=
12
0 ,75=16 Ω (0,5 điểm)
Câu 2a: ( Thông hiểu kiến thức đến tuần 2 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút Dùng những từ
thích hợp điền vào chỗ trống của các câu dưới đây:
a) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với (1) dây dẫn và tỷ lệ nghịch với (2)
b) Điện trở đặc trưng cho tính (3) của dây dẫn
c) Đơn vị của điện trở là (4)
Đáp án
(1) - Hiệu điện thế giữa 2 đầu (0,25 điểm)
(2) - Điện trở của dây dẫn (0,25 điểm)
(3) - Cản trở dòng điện (0,25 điểm)
Câu 2b Tự luận : ( Vận dụng kiến thức đến tuần 2 thời gian đủ để làm bài 5 phút)
Dùng Một đoạn mạch có U = 110V Lần lượt mắc nối tiếp R1, R2, R3 vào thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I1 = 2A Nếu chỉ mắc nối tiếp R1, R2 vào thì cường độ dòng điện là I2 = 5,5A Còn nối tiếp R1, R3 vào thì cường độ dòng điện I3 = 2,2A
Tính giá trị R1, R2, R3
Đáp án
Trang 2Khi nối cả 3 điện trở mắc nối tiếp vào thì: R1 + R2 + R3 = U I
1
=110
2 =55 Ω (1)
(0,5 điểm)
Khi R1 mắc nối tiếp R2 vào mạch thì: R1 + R2 = U I
2
=110 5,5=20 Ω (2) (0,25 điểm)
Khi R1 và R3 nối tiếp vào thì: R1 + R3 = U I
3
=110 2,2=50 Ω (3) (0,25 điểm)
Từ (1) và (2) ⇒ R3 = 35 Ω ; (1) và (3) ⇒ R2 = 5 Ω (0,5 điểm)
Từ (3) ⇒ R1 = 50 - R3 = 50 - 35 = 15 Ω (0,5 điểm
Câu 3: ( Nhận biết kiến thức đến tuần 2 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút )
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai ?
A U = U1 + U2 + U3 +
B I = I1 = I2 = I3 =
C U = U1 = U2 = U3 =
D R = R1 + R2 + R3 +
Đáp án Đáp án: C U = U1 = U2 = U3 = (0,5 điểm) Câu 4 ( Thông hiểu kiến thức đến tuần 2 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút )Cho hai điện trở R1 =15 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa 2A và R2 =10 Ω chịu được dòng điện tối đa 1A.Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là: A 40V B 10V C 30V D 25V Đáp án Đáp án: B 10V (0,5 điểm) Câu 5 ( Vận dụng kiến thức đến tuần 3 thời gian đủ để làm bài 5 phút ) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ R 1 = 5 Ω , R2 = R3 = 10 Ω
Biết U = 12V a.Tính điện trở tương đương của mạch điện b.Tính cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R2, R3 Đáp án R 23 = R2 R3 R2+R3 = 5 Ω Rtd = 5+5 = 10 Ω
I = U/Rtd = 12/10 = 1,2 A
U2 = U3 = R23 I23 = 5 1,2 = 6V => I2 = I3 = 6/10 = 0.6A
U
R3
Trang 3Câu 6 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 4 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút )
a,Một dây dẫn dài có điện trở R, nếu cắt dây này làm 4 phần bằng nhau thì điện trở R’ của mỗi phần là bao nhiêu? chọn kết quả đúng trong các kết quả sau?
A R’ = 4R B R’ =R/4
C R’ =R D Một kết quả khác
b, Một dây dẫn bằng đồng dài l1 =100m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm có chiều dài
l2 =50m có điện trở R2 ,câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2
A R1 = 2R2 C.R1 >R2
B R1 = R2 D.không đủ dièu kiện đẻ so sánh
Đáp án
Câu 7 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 5 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút )
a,Hai dây dẫn bằng nhôm có chièu dài, tiết diện và điện trở tương ứng là l1, S1, R1, và l2, S2,
R2, Biết l1=4l2 và S1 =2S2 lập luận nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở R1 ,R2 của hai dây dẫn này là đúng?
A,Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở nhỏ hơn 4 lần, tiét diện lớn gấp 2lần thì điện trở lớn gấp
2 lần vậy R1 = R2/2
B Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn
2 lần vạy R1=2R2
C Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 4.2 =8 lần, vậy R1=8R2
D Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 4.2 =8 lần vạy R1 = R2/8
b,Hai đoạn dây bằng nhôm có cùng chièu dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1,R1 và S2
R2 Hệ thức nào sau đây là đúng?
A S1
R2=
S2
R1 C
R1
S =
S2 R
B S1..R2 = S2.R1 D Cả ba hẹ thức trên đều sai
Đáp án
Câu 7b tự luận ( Vận dụng kiến thức đến tuần 5 thời gian đủ để làm bài 5 phút )
Trang 41, Tính đường kính của dây dẫn hợp kim biết dây dẫn đó có điện trở R=15 Ω , l =2m,
ρ=0,4 10 − 6 Ω m
2,Một biến trở con chạy được làm bằng dây dẫn hợp kim Nêkilin có điện trở suất
ρ=0,4 10 − 6 Ω m ,có tiết diện đều S = 0,6mm2 và gồm 30 vòng quấn quanh một lõi sứ trụ tròn có đường kính 4cm
a, Tính điện trở của biến trở
b,Biết hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào biến trở là 75,36V hỏi biến trở này có thể chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là bao nhiêu?
Đáp án
1, R= ρ l
S ⇒ S= ρ l
R =
0,4 10−6.2
15 =0 ,053 10
−6
m2 =0,053mm2
ta có: S= πd2
4 ⇒ d=2√S
π=2√0 , 053
3 , 14 =0 , 26 mm
2 1đ 2,Chiều dài của mỗi vòng quấn:
l1 = π d=3 , 14 4=12 , 56 cm
Chiều dài của biến trở:
l=500.l =300.12,56 = 3768cm =37,68m
R= ρ l
S =25 , 12 Ω
b, I = I= U
R=
75 ,36
25 ,12=3 A
Câu 8 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 6 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
a, trong các kim loại sau đây : đồng, nhôm, sắt, bạc kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
A Sắt C Đồng
B Nhôm D Đồng
b, Một biến trở con chạy dài 50m được làm bằng dây dẫn hợp kim Nikelin có điện trở suát là 0,4.10-6 Ω m,tiết diện là 0,5mm2 Điện trở lớn nhất của biến trở này nhận các giá trị nào dưới đây là đúng:
A R = 40 Ω B R= 0,04 Ω
C R = 62,5 Ω D Một giá trị khác
Hướng dẫn và biểu điểm
áp án Đ
Câu 9 ( Thông hiểu kiến thức đến tuần 6 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
a,Điều nào sau đay là đúng khi nói về biến trở:
A Biến trở dùng để điều chỉnh nhiệt độ của diện trở trong mạch
B Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu diện thế trong mạch điện
C Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch điện
Trang 5D B iến trở dùng để điều chỉnh chiều của cường độ dòng điện trong mạch điện
Đáp án
C Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch điện
Câu 10 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 7 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
a, Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở R1 =7,5 Ω và R2 = 4,5 Ω Dòng điện qua hai đèn đều có cường độ định mức là I = 0,8A ,hai đèn mắc nối tiếp nhau và với điện trở R3 , hiệu điện thế giữa 3 điện trở là U = 12V Vậy R3 có giá trị nào sau đây là đúng để đèn sáng bình thường?
A R3 =6 Ω C R3 =4 Ω
B R3 = 3 Ω D.R3 = 5 Ω
b, Mắc song song hai điện trở lần lượt có giá trị R1 = 30 Ω ,R2 =25 Ω vào mạch điện có hiệu điện thế là 30 V giá trị cường độ dòng điện trong mạch chính nào sau đây là đúng ?
A I =1A C Một giá trị khác
B 2,2A D I = 1,2 A
áp án Đ
Câu 11 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 8 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
a, Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 3V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0.2A .Công suất tiêu thụ của bóng đèn này có thể nhận giá trị nào là đúng trong các giá trị sau đây?
A P =0,6J B P = 0,6 W
C P = 15W D Một giá trị khác
b, Trong các công thức tính công suất sau đây hãy chọn một công thức sai
A P =A.t B P = A t
C P = U.I D P = I2.R
Đáp án
Câu 12 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 8 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
1 Các thiết bị sau đây hoạt động đúng công suất định mức Trường hợp nào dòng điện sinh công nhiều nhất?
Trang 6A Bóng đèn dây tóc 220V-75W hoạt động trong 8 giờ.
B Bàn là 220V- 1500W hoạt động trong 10 phút
C Máy sấy tóc 220V- 1200W hoạt động trong 20 phút
D Nồi cơm điện 220V- 800W hoạt động trong 40 phút
Đáp án
A Bóng đèn dây tóc 220V-75W hoạt động trong 8 giờ.
Câu 13 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 8 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
a Người ta đo công của dòng điện bằng ….và đo công suất của dòng điện bằng…
A oát kế, công tơ điện
B Công tơ điện, oát kế
C Vôn kế, ampe kế
D Ampe kế, Vôn kế
b Một bếp điện có hai điện trở R1 và R2 bằng nhau, mắc nối tiếp Hỏi nếu mắc hai điện trở này song song thì với cùng hiệu điện thế sử dụng công suất toả nhiệt của bếp sẽ tăng hay giảm thế nào?
Đáp án
a B
b D
Câu 14 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 9 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
1 Các dây dẫn có cùng chiều dài nhưng có tiết diện khác nhau, dòng điện có cùng cường
độ đi qua các dây dẫn trong cùng một thời gian thì:
A Nhiệt lượng toả ra tỉ lệ thuận với đường kính tiết diện dây dẫn
B Nhiệt lượng toả ra tỉ lệ thuận với tiết diện dây dẫn
C Nhiệt lượng toả ra tỉ lệ nghịch với đường kính tiết diện dây dẫn
D Nhiệt lượng toả ra tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn
Đáp án
D Nhiệt lượng toả ra tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn.
Câu 15 ( Nhận biết kiến thức đến tuần 9 thời gian đủ để làm bài 2,5 phút)
1 Nếu tăng chiều dài của dây dẫn lên n lần thì điện trở của dây dẫn:
A tăng lên n lần
B Giảm đi n lần
C Giảm đi n2 lần
D Tăng lên n2 lần
Đáp án
1 A
Câu 16 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 10 của chương trình thờ gian làm bài 2.5 phút)
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
Trang 7Đáp án
D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
Câu 16 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 10 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
a,Đối với mỗi dây dẫn thì thương số U/I giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường
độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó có trị số:
A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U
B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I
C Không đổi
D Tăng khi hiệu điện thế U tăng
Đáp án
C Không đổi
Câu 17 Nhận biết đến kiến thức tuần 10 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là:
A R1+R2 ; B R1 R2
R1+R2 ; C
R1+R2 R1 R2
; D R1
1
+ 1
R2
Đáp án
; B R1 R2
R1+R2
Câu 18 Nhận biết đến kiến thức tuần 10 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a Công của dòng điện là số đo………
b Biến trở là ………
c Các dụng cụ điện có ghi số oát khi hoạt động đều biến đổi …….thành các dạng năng lượng khác
d Công tơ điện là thiết bị dùng để đo ………
Đáp án
a Lượng điện năng tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác (0,5đ)
b Điện trở có thể thay đổi được trị số (0,5đ)
c Điện năng (0,5 đ)
d Điện năng sử dụng hoặc điện năng tiêu thụ (0,5 đ)
Câu 19 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 11 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
Trong các câu sau, câu nào không phải qui tắc an toàn khi sử dụng điện:
A Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế nhỏ hơn 40V
B Cần mắc cầu chì cho mỗi dụng cụ điện
C Cần phải thận trọng khi tiếp xúc với mạng điện gia đình
D Đảm bảo cách điện giữa người và nền nhà khi tháo bóng đèn hỏng và lắp bóng đèn khác
E Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ điện
F Bóng đèn treo bị hỏng, khi ta thay bóng đèn khác thì không cần ngắt công tắc hoặc rút cầu chì nếu đèn này dùng công tắc
Trang 8Đáp án
Đáp án F sai
Câu 20 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 11 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
Trong các hệ thức sau, đâu là hệ thức của định luật ôm
A R= ρ l
S ; B I=
U
R ; C P= U.I; D A= P.t ; E Q= I2.R.t
Đáp án
Chọn đáp án B I= U
R ;
Câu 21 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 12 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
Điền từ vào ô trống trong các câu sau:
a Bình thường, kim(hoặc thanh) nam châm tự do , khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng (10… Một cực của nam châm luôn chỉ …(2)…gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam gọi là…(3)…
b Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng…(4) nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu các cực (5)…
Đáp án
Mỗi ô trống điền đúng được 0,25đ
(1): Nam – Bắc (4): Hút nhau
(2): Hướng Bắc (5): Cùng tên
(3): Cực Nam
đề kiểm tra
Câu 22 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 12 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
Điền từ vào chỗ trống trong các câu sau
a Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kỳ đều gây ra…(1)…lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói rằng dòng điện có…(2)…
b Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng…(3)…lên kim nam châm đặt trong nó Ta nói trong không gian đó có (4)…
Đáp án
Mỗi ô trống điền đúng được 0,25 đ
(1): Tác dụng lực
(2): Tác dụng từ
(3): Tác dụng lực từ
(4): Từ trường
Câu 23 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 13 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước:
A/ Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
B/ Có độ mau thưa tuỳ ý
C/ Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của thanh nam châm
D/ Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm
Đáp án
Trang 9Đáp án: D (0,5 điểm)
Câu 24 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 13 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
Nắm (1) rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng (2) chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Đáp án
(2): Theo chiều dòng điện (0,5 điểm)
Câu 21 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 13 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
: Làm thế nào để biến một thanh thép thành một nam châm vĩnh cửu
A/ Dùng búa đập mạnh vào thanh thép
B/ Hơ thanh thép trên ngọn lửa
C/ Đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn có dòng điện một chiều chạy qua
D/ Đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn coá dòng điện xoay chiều chạy qua
Đáp án Chọn C
Câu 25 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 14 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như được dùng để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác
Đáp án
Điền từ: Nam châm (0,5 điểm)
Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ:
A/ Chiều của đường sức từ
B/ Chiều của dòng điện
C/ Chiều của lực điện từ
D/ Chiều của cực nam, bắc địa lý
Đáp án
Đáp án: B (0,5 điểm)
Câu 26 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 15 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
: Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d, e với một phần 1, 2, 3, 4, 5, 6 để được một câu có nội dung đúng
a/ Động cơ điện hoạt động dựa vào
b/ Nam châm điện hoạt động dựa vào
c/ Nam châm vĩnh cửu được chế tạo dựa
vào
d/ Động cơ điện là động cơ trong đó
e/ Động cơ nhiệt là động cơ trong đó
1/ Sự nhiếm từ của sắt, thép 2/ Năng lượng của nhiên liệu bị đốt chúng chuyển thành cơ năng
3/ Tác dụng của từ trường lên dòng điện đặt trong từ trường
4/ Tác dụng của dòng điện 5/ Khả năng giữ được từ tính lâu dài của thép sau khi bị nhiếm từ
6/ Điện năng chuyển hoá thành cơ năng
Đáp án
Trang 10a-3 (0,5 điểm) d-6 (0,5 điểm)
e-2 (0,5 điểm) b-4 (0,5 điểm)
c-5 (0,5 điểm)
Câu 27 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 16 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
I/ Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có khả năng nhiễm từ và trở thành nam châm vĩnh cửu?
A- Một thanh sắt non đặt trong từ trường của ống dây có dòng điện mạnh trong một thời gian dài rồi đưa ra
B- Một thanh thép đặt trong từ trường của ống dây có dònh điện mạnh trong một thời gian ngắn ròi đưa ra
C- Một thanh đồng đặt tronh từ trường của một ống dây có dòng điện mạnh trong thời gian dài rồi đưa ra
D- Một thanh nhôm đặt trong từ trường của ống dây có dòng điện mạnh trong thời gian dài rồi đưa ra
2 Trong các cách sau đây, cách nào không làm cho thanh thép bị nhiễm từ?
A Đặt thanh thép tronh từ trường của nam châm vĩnh cửu
B Đặt thanh thép trong từ trường của nam châm điện
C Đặt thanh thép trong từ trường của dòng điện
D đặt thanh thép trong từ trường của trái đất
Đáp án
Câu 1 Chọn B ( 0.5đ)
Câu 2 ChọnD (0.5đ)
Câu 28 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 16 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
I/ Câu hỏi trắc nghiệm:
3 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có khả năng nhiễm từ và trở thành nam châm vĩnh cửu?
E- Một thanh sắt non đặt trong từ trường của ống dây có dòng điện mạnh trong một thời gian dài rồi đưa ra
F- Một thanh thép đặt trong từ trường của ống dây có dònh điện mạnh trong một thời gian ngắn ròi đưa ra
G- Một thanh đồng đặt tronh từ trường của một ống dây có dòng điện mạnh trong thời gian dài rồi đưa ra
H- Một thanh nhôm đặt trong từ trường của ống dây có dòng điện mạnh trong thời gian dài rồi đưa ra
4 Trong các cách sau đây, cách nào không làm cho thanh thép bị nhiễm từ?
E Đặt thanh thép tronh từ trường của nam châm vĩnh cửu
F Đặt thanh thép trong từ trường của nam châm điện
G Đặt thanh thép trong từ trường của dòng điện
H đặt thanh thép trong từ trường của trái đất
Đáp án
Câu 1 Chọn B ( 0.5đ)
Câu 2 ChọnD (0.5đ)
Câu 29 ( Nhận biết đến kiến thức tuần 16 của chương trình thời gian làm bài 2.5 phút)
1/ Cách làm nào sau đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn