Việc phân công chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc NHNN Việt nam chưa hoàn toàn phù hợp; Chương trình đào tạo chưa khoa học; Hệ thống đào tạo còn nhiều bất cập; Bồi dưỡng kỹ năng[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
MỞ ĐẦU
Chính sách quản lý hoạt động ngoại hối (HĐNH) là bộ phận của chính sách tiền tệ quốc gia, là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế Nó bao gồm những quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động ngoại hối của các đối tượng có liên quan như: hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, hoạt động kiều hối; hoạt động mua bán, sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ; hoạt động đầu tư nước ngoài, vay và cho vay nước ngoài Do đó, chính sách quản lý HĐNH có thể trực tiếp hay gián tiếp tác động đến sự vận động của các luồng vốn vào, ra khỏi một quốc gia Năm 2005, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Pháp lệnh về ngoại hối nhằm: tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế; thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam; thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam Pháp lệnh ngoại hối đã được cụ thể hoá bằng các văn bản hướng dẫn cụ thể bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các Nghị định, Thông
tư
Trong những năm qua, công tác tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH đã đạt được một số kết quả, tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ một số hạn chế yếu kém như: công tác chuẩn bị triển khai chính sách chưa đạt yêu cầu; chỉ đạo triển khai chính sách chưa đạt được mục tiêu, kiểm soát sự thực hiện chính sách chưa được chặt chẽ,
Chính sách quản lý HĐNH trong thời gian qua là một chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, một chính sách đúng đắn mới là “điều kiện cần” để đưa chính sách vào cuộc sống, tổ chức thực thi chính sách mới là “điều kiện đủ” để đạt được các mục tiêu của chính sách
Trang 2Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài: “Tổ chức thực thi chính sách quản lý hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ nhằm đóng góp một phần vào
khuyến nghị hoàn thiện công tác tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
Mục tiêu nghiên cứu: Luận văn hướng tới xác định được khung lý thuyết
về tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHTW Từ đó, phân tích làm
rõ được thực trạng để xác định được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân trong tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHNN Việt Nam Trên cơ
sở đó đề xuất được các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHNN Việt Nam trong thời gian tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực thi chính sách quản lý hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu:
(i) Về nội dung: Luận văn nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách quản
lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo các nội dung: theo quy trình tổ chức thực thi chính sách; theo các nội dung cơ bản của chính sách quản lý HĐNH
(ii) Về không gian: Tổ chức thực thi chính sách quản lý hoạt động ngoại hối tại Việt Nam
(iii) Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn
2011-2013 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, luận văn áp dụng
phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng
Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương, trong đó:
Trang 3Chương 1: Cơ sở lí luận về tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHTW
Luận văn xây dựng cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHTW bao gồm các nội dung sau:
Thứ nhất, tác giả khái quát một số nội dung ngoại hối, HĐNH, phân loại
các HĐNH, chính sách quản lý HĐNH, các chính sách bộ phận cơ bản của chính sách quản lý HĐNH Trong đó, các bộ phận cơ bản của chính sách quản
lý HĐNH bao gồm: (i) Chính sách quản lý HĐNH trong giao dịch vãng lai; (ii) Chính sách quản lý HĐNH trong giao dịch vốn; (iii) Chính sách quản lý hoạt động sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ
Thứ hai, với quan điểm, tổ chức thực thi một chính sách là quá trình biến
chính sách thành những hoạt động và kết quả trong thực tế, tác giả đã đưa ra được khái niệm tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHNN, xác định mục tiêu và tiêu chí đánh giá thực hiện mục tiêu tổ chức thực thi chính sách, các hoạt động của quá trình tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH Theo đó, quá trình tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH bao gồm các nội dung sau: chuẩn bị triển khai chính sách quản lý HĐNH; tổ chức triển khai chính sách quản lý HĐNH; Kiểm soát sự thực hiện chính sách quản lý HĐNH
Thứ ba, tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi
chính sách quản lý HĐNH, bao gồm 03 (ba) nhóm yếu tố: yếu tố thuộc NHNN, yếu tố thuộc Chính phủ, yếu tố thuộc người dân và doanh nghiệp, yếu
tố thuộc các điều kiện kinh tế xã hội khác
Chương 2 Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHNN Việt Nam giai đoạn 2011-2013
Trên cơ sở khung lý thuyết đã xây dựng ở Chương I, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHNN
Trang 4Việt Nam giai đoạn 2011–2013, bao gồm các nội dung chính sau:
Một là, giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, chức năng
và nhiệm vụ của NHNN Việt Nam
Hai là, tác giả giói thiệu nội dung chính sách quản lý HĐNH được thực
hiện ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 trên cơ sở xác định mục tiêu và phân tích các nội dung chính sách cơ bản của chính sách quản lý HĐNH được thực hiện
ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 bao gồm: (i) Chính sách quản lý HĐNH trong giao dịch vãng lai; (ii) Chính sách quản lý HĐNH trong giao dịch vốn; (iii) Chính sách quản lý hoạt động sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ
Ba là, tác giả phân tích thực tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH
của NHNN Việt Nam giai đoạn 2012-2013 theo 03 (ba) nội dung: chuẩn bị triển khai chính sách; chỉ đạo thực thi chính sách; kiểm soát sự thực hiện chính sách
Bốn là, qua phân tích thực trạng, tác giả đánh giá chung về tổ chức thực
thi chính sách quản lý HĐNH tại NHNN Việt Nam Nội dung đánh giá sự thực hiện mục tiêu tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH theo các tiêu chí: tính hiệu lực, tính công bằng, tính bền vững Qua đó xác định điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của điểm yếu về tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH tại NHNN Việt Nam Cụ thể như sau:
(1) Điểm mạnh trong tổ chức thực thi chính sách quản lý hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thứ nhất, bộ máy thực hiện chính sách quản lý HĐNH tương đối hiệu
quả
Thứ hai, Ban Lãnh đạo NHNN Việt Nam luôn nêu cao sự quyết tâm và
quyết liệt trong công tác chỉ đạo thực thi các kế hoạch và giải pháp nhằm ổn định thị trường ngoại hối, hạn chế tình trạng đô la hoá trong nền kinh tế
Thứ ba, các đơn vị tham mưu trong quá trình tổ chức thực thi chính sách
Trang 5quản lý HĐNH tại NHNN Việt Nam đã tham mưu khá toàn diện cho Ban lãnh đạo NHNN Việt Nam
Thứ tư, công tác tuyên truyền đã được quan tâm, tạo sự đồng thuận và
tích cực hưởng ứng của các cấp, các ngành và của người dân và doanh nghiệp trong các hoạt động tổ chức thực hiện chính sách
(2) Những điểm yếu trong tổ chức thực thi chính sách quản lý hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
* Về công tác chuẩn bị triển khai chính sách:
Thứ nhất, mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện chính sách quản lý
HĐNH còn thiếu sự tham gia của một số đơn vị chủ chốt thuộc NHNN Việt Nam
Thứ hai, năng lực thực thi chính sách của đội ngũ cán bộ trực tiếp thực
thi chính sách còn hạn chế
Thứ ba, chưa phát huy được vai trò của cấp cơ sở trong công tác lập kế
hoạch
Thứ tư, chưa xây dựng được kế hoạch truyền thông tổng thể về chính
sách quản lý HĐNH
Thứ năm, việc xây dựng một số chỉ tiêu của trong kế hoạch mục tiêu
thực thi chính sách còn chưa sát với thực tiễn
Thứ sáu, việc ban hành các văn bản hướng dẫn và chỉ đạo của NHNN
Việt Nam còn thiếu, chưa đầy đủ kịp thời, ban hành chậm so với tiến độ đăng ký
Thứ bảy, công tác tập huấn triển khai thực hiện chính sách chưa được tổ
chức thường xuyên
* Về tổ chức triển khai chính sách:
Thứ nhất, công tác thông tin, truyền thông của NHNN Việt Nam về
chính sách quản lý HĐNH chưa được thực hiện thường xuyên và liên tục,
Trang 6diện bao phủ của các hoạt động truyền thông vẫn còn hạn chế, thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị trong NHNN Việt Nam trong hoạt động truyền thông
Thứ hai, một số nội dung chính sách về quản lý HĐNH chưa thống nhất
với mục tiêu hạn chế tình trạng đô la hoá trong nền kinh tế
Thứ ba, việc phân bổ kinh phí thực hiện triển khai chính sách đôi khi
còn chậm, kinh phí còn hạn hẹp
Thứ tư, sự phối hợp giữa các đơn vị có liên quan tại NHNN Việt Nam
trong tổ chức thực hiện chính sách đôi còn chưa thực sự chặt chẽ, đặc biệt trong hoạt động xây dựng kế hoạch và hoạt động truyền thông
Thứ năm, hệ thống cơ sở dữ liệu và việc thực hiện chế độ báo cáo
thống kê các số liệu về kết quả thực hiện các chính sách quản lý HĐNH chưa bảo đảm tính tính kịp thời
* Kiểm soát sự thực hiện chính sách:
Thứ nhất, nguồn thông tin từ các báo cáo còn hạn chế, đôi khi chưa kịp
thời và chưa chính xác
Thứ hai, việc tổ chức theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện các
mục tiêu chính sách quản lý HĐNH chưa thật sự thường xuyên, đặc biệt là nắm bắt tình hình triển khai kế hoạch hàng tháng và hàng quý
Thứ ba, chưa xây dựng được bộ chỉ số theo dõi, đánh giá tổ chức thực thi
chính sách quản lý HĐNH, do đó công tác đánh giá tại NHNN Việt Nam chưa thực sự khoa học
Thứ tư, vai trò của người dân và doanh nghiệp trong xây dựng và giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện chính sách còn hạn chế
Thứ năm, công tác thanh tra, kiểm tra các HĐNH tại tác TCTD các
doangh nghiệp và người dân tham gia HĐNH chưa được thực hiện thường xuyên và liên tục
Thứ sáu, chưa tổ chức được các cuộc thăm dò ý kiến của người dân và
Trang 7doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức có liên quan
(3) Nguyên nhân của những điểm yếu trong tổ chức thực thi chính sách quản lý hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thứ nhất, nguyên nhân do những biến động bất lợi của nền kinh tế thế
giới: Giai đoạn 2008-2011 nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng nặng nề
và tác động xấu đến nền kinh tế của Việt Nam, đặc biệt là tác động tiêu cực kéo dài của thời kỳ hậu khủng hoảng làm cho thị trường vốn nói chung và thị trường ngoại hối nói riêng trở nên căng thẳng và diễn biến phức tạp Do đó, định hướng chính sách quản lý HĐNH có sự thay đổi theo hướng các hoạt động, giao dịch về ngoại hối phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo an toàn cho nền kinh tế và phòng ngừa các rủi ro tiềm ẩn Vì vậy, có những văn bản
đã xây dựng theo định hướng cũ không thể ban hành vì không phù hợp trong tình hình mới
Thứ hai, nguyên nhân từ phía người dân và doanh nghiệp: Người dân và
doanh nghiệp chưa chủ động trong việc tiếp nhận các thông tin về tuyên truyền chính sách Trong nhiều trường hợp tổ chức và cá nhân cố tình vi phạm các quy định về chính sách quản lý HĐNH vì lợi ích riêng
Thứ ba, nguyên nhân từ phía NHNN Việt Nam bao gồm:
Việc phân công chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc NHNN Việt nam chưa hoàn toàn phù hợp; Chương trình đào tạo chưa khoa học; Hệ thống đào tạo còn nhiều bất cập; Bồi dưỡng kỹ năng cần thiết chưa được quan tâm đúng mức; Chưa có chế tài xử lý vi phạm tiến độ xây dựng văn bản; Hạn chế
về nguồn nhân lực; Chưa quan tâm đúng mức đến công tác tập huấn; Nguồn kinh phí hạn hẹp từ Ngân sách; Năng lực và trình độ của công chức tham gia
tổ chức thực thi chính sách còn hạn chế; Một số nội dung chính sách chưa phù hợp với mục tiêu của chính sách; Chưa thực sự quan tâm đến công tác thi đua, khen thưởng; Sự phối hợp giữa các đơn vị thuộc NHNN Việt Nam chưa thực
Trang 8sự chặt chẽ; Chưa có chế tài xử phạt các vi phạm về chế độ báo cáo
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách quản lý
hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Dựa trên những điểm yếu đã xác định ở Chương II, tác giả đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách quản lý hoạt động ngoại
hối của NHNN Việt Nam, bao gồm các nội dung sau:
Một là, tác giả khái quát định hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính
sách quản lý hoạt động ngoại hối của NHNN Việt Nam từ nay đến năm 2020
Hai là, tác giả đưa ra một số giải pháp hoàn thiện theo quá trình tổ chức
thực thi chính sách:
(1) Hoàn thiện chuẩn bị triển khai chính sách:
Một là , hoàn thiện bộ máy tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH
Hai là, hoàn thiện lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách quản lý
HĐNH
Ba là, hoàn thiện công tác đào tạo
Bốn là, hoàn thiện công tác xây dựng văn bản
(2) Hoàn thiện chỉ đạo thực thi chính sách:
Một là, hoàn thiện công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật
Hai là, hoàn thiện một số nội dung chính sách quản lý hoạt động ngoại
hối
Ba là, hoàn thiện công tác phối hợp triển khai chính sách quản lý
HĐNH
Bốn là, hoàn thiện xây dựng hệ thống thông tin phản hồi về sự thực hiện
chính sách quản lý HĐNH (3) Hoàn thiện giám sát và đánh giá sự thực hiện chính sách quản lý hoạt
động ngoại hối:
Một là, phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân phụ trách việc
Trang 9giám sát quá trình tổ chức thực thi chính sách
Hai là, đặc biệt chú ý tới vai trò giám sát của Kiểm toán nội bộ đối với
quá trình thanh quyết toán việc sử dụng kinh phí thực hiện các nội dung chính sách
Ba là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các đối tượng chính sách
bao gồm các TCTD, doanh nghiệp và người dân tham gia HĐNH đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật về ngoại hối
Bốn là, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị báo cáo đầy đủ kết quả giám sát
đánh giá theo quy định
Năm là, tăng cường sự tham gia giám sát của toàn thể cộng đồng doanh
nghiệp và dân cư nhằm phát hiện những sai sót, khuyết điểm hoặc không phù hợp trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách
Sáu là, khuyến khích các đơn vị trong bộ máy tổ chức thực thi chính
sách tự giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan mình và báo cáo định kỳ lên Văn phòng NHNN
Bảy là, cần tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình một cách
trung thực, khách quan, tránh tình trạng chạy theo thành tích để xác định đúng thực trạng công tác tổ chức thực hiện chính sách
Tám là, quá trình đánh giá cần bám sát theo các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề
ra hàng năm và của cả giai đoạn để đánh giá chính xác các kết quả đạt được, những nội dung còn chưa đạt được và nguyên nhân, để từ đó xác định những điểm yếu trong quá trình tổ chức thực thi chính sách và đề xuất những giải pháp thực hiện trong giai đoạn tới
Chín là, nghiêm túc đánh giá về sự phù hợp của chính sách với tình hình
thực tiễn nền kinh tế để xác định những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Mười là, công bố công khai kết quả đánh giá ở phạm vi cần thiết, tổ chức
Trang 10rút kinh nghiệm nghiêm túc đối với những sai sót về nội dung chính sách cũng như khuyết điểm của chủ thể chính sách và những hạn chế, vướng mắc trong thực thi chính sách, đề ra các giải pháp để khắc phục
Mười một là, dành nguồn kinh phí thỏa đáng cho việc đánh giá tổ chức thực
hiện chính sách
Kết luận:
Chính sách kinh tế là công cụ quan trọng của quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động của đời sống kinh tế xã hội Thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách kinh tế, những mục tiêu của Nhà nước được hiện thực hóa Mỗi chính sách kinh tế vận động theo một quy trình, bao gồm 3 giai đoạn cơ bản: hoạch định chính sách; tổ chức thực thi chính sách; đánh giá chính sách Trong đó, quá trình tổ chức thực thi chính sách có ý nghĩa quyết định đối với
sự thành công hay thất bại của chính sách kinh tế Trong giai đoạn vừa qua, NHNN Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng kể trong thực hiện chính sách quản lý HĐNH Lãnh đạo NHNN đã chỉ đạo quyết liệt việc tổ chức triển khai các Nghị Quyết của Chính phủ, tạo sự đồng thuận của đông đảo của các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp và hệ thống các TCTD Tuy nhiên, tổ chức thực thi chính sách quản lý HĐNH của NHNN vẫn còn tồn tại trong cả 03 giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách gồm: chuẩn bị triển khai chính sách; chỉ đạo triển khai chính sách;kiểm soát sự thực hiện chính sách
Trên cơ sở bám sát mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành được các nội dung cơ bản sau:
(i) Xác định được khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách quản
lý HĐNH của NHNN
(ii) Phân tích được thực trạng tổ chức thực thi chính sách quản lý hoạt
động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, xác định được những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân cơ bản của điểm yếu
(iii) Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính