1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 8: Ôn tập ngoài chương trình (tiết 2)

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 236,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS: Đọc trước văn bản, chuẩn bị câu hỏi theo SGK III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1/ Kieåm tra baøi cuõ: Kieåm tra phaàn chuaån bò cuûa HS 2/ Tiến trình tổ chức hoạt đ[r]

Trang 1

Tu 17 Ngày

 84,85

I.

II.

III. Mác-xim Go-rơ-ki

( Hướng dẫn đọc thêm )

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS rung cảm trước những tâm hồn tuổi thơ trong trắng, sống thiếu tình

thương và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện cuả Go-rơ-ki trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật này

II-CHUẨN BỊ:

- GV: Chân dung Mác- xim, 45 67 làm bài )61

- HS: ; -+ *< 45 '= 4> câu ? theo SGK

1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

2/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tìm !' tác 5 tác 6="1

GV: Em hãy cho bi "E F thơng tin *H

Mác-xim BJ-K#L

HS: M(& vào chú thích -5 8P1

GV: ;A  trích này   trích ra R tác 6="

nào? Sáng tác vào P gian nào?

+Từ đầu….cúi xuống:Tình bạn trong trắng.

+”Trời…nhà tao”:Tình bạn bị cấm đoán.

+Phần còn lại:Tình bạn tiếp diễn.

HĐ2:Tìm hiểu văn bản(ý1)

GV:So sánh hoàn cảnh cuả A li ô sa và ba

đưá trẻ?

-HS trình bày trên bảng sự so sánh hoàn

cảnh cuả A li ô sa và ba đứa trẻbằng nhiều

cách.

GV chọn cách trình bày chia 2 cột.

I- Tìm hiểu chung :

1/ Tác giả:

- Nhà văn Nga nổi tiếng

- Cuộc đời gian truân, tuổi thơ nhiều cay đắng,thiếu tình thương.

- Vưà lao động vừa sáng tác.

2/ Tác phẩm:

-Trích chương IX trong “Thời thơ ấu”(1913-1914)

-Tiểu thuyết tự truyện dài 13 chương.

3-Bố cục: 3phần

+Tình bạn trong trắng.

+Tình bạn bị cấm đoán.

+Tình bạn tiếp diễn.

II-Đọc – hiểu văn bản:

1-Những đứa trẻ sống thiếu tình thương:

* A li ô sa: Mất bố,ở với bà

(người lao động bình thPg)

* Ba đứa trẻ: Mẹ mất, sống với

bố và dì ghẻ (quí tES

- NHỮ

NG ĐƯÁ

Trang 2

GV:Từ hoàn cảnh trên, bọn trẻ có điểm gì

giống và khác nhau?

-Giống:thiếu tình thương cuả bố mẹ.

-Khác:bọn chúng thuộc 2giai cấp khác

nhau(A li ô sa giới lao động,ba đứa trẻ giới

quí tộc)

-A li ô sa cưú thằng bé em chúng.

-Chúng đều thiếu tình thương.

-Hồn nhiên trong sáng.

-Qua trò chuyện chúng hiểu nhau và để lại

trong A li ô sa ấn tượng sâu sắc.

GV:Tại sao bọn trẻ lại chơi thân với nhau?

Tình bạn cuả chúng như thế nào? Tại sao

nhà văn khắc ghi sâu sắc và cảm động như

vậy?

GV chốt: ba đứa trẻ vàA li ô sa tuy cókhác

nhau về giai cấp nhưng cảnh ngộ khá giống

nhau ,hiểu nhau và để lại tong A li ô sa một

ấn tượng sâu sắc khó quên nên mấy chục

năm sau ông vẫn còn nhớ như in và kể lại

hết sức xúc động.

TIẾT 2: HĐ2:Tìm hiểu văn bản(Ý2)

Những quan sát và nhận xét tinh tế.

(Thảo luận) Tìm những đoạn văn, câu

văn thể hiện sự quan sát tinh tế cuả A li ô

sa về những đứa trẻ? Phân tích cảm

nhận, nhận xét bằng những câu văn giàu

hình ảnh so sánh cuả nhà văn?(GV phân

công 2 nhóm nhận xét cùng một hình

ảnh).

- Bốn nhóm cùng thảo luận:

+ Hình ảnh “chúng ngồi sát vào nhau như

những chú gàø con” cho thấy Ali ô sa cảm

thông với bạn nhỏ.

+ Hình ảnh “chúng lặng lẽ …vào nhà… như

những con ngỗng con” khiến A li ô sa cảm

thấy tội nghiệp.

- Các nhóm nhận xét.

HĐ3:

GV: Nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện

cuả nhà văn qua chi tiết liên quan đến

những người mẹ, người bà trong cổ tích?

* A li ô sa cưú thằng béBọn trẻ quen nhau tình cờ.

Cảnh ngộ giống nhauChơi thân với nhau

=>Tình bạn trong sáng hồn nhiên.

2-Những quan sát và nhận xét tinh tế cuả Ali ô sa:

-“Chúng ngồi sát vào nhau như những chú gà con”

So sánh, liên tưởng.

=>Sự cảm thông cuả Aliôsa với nỗi bất hạnh cuả bạn nhỏ.

-“Chúng lặng lẽ …vào nhà…như những con ngỗng con”.

So sánh =>Hiểu dáng dấp và

thế giới nội tâm cuảbọn trẻ.

3 Chuyện đời thường và truyện cổ tích:

- Kể lồng vào nhau, gợi liên tưởng :

+ Mẹ khác  dì ghẻ độc ác + Mẹ thậtmẹ sẽ vH  khát khao tình yêu thương cuả mẹ + Người bà nhân hậu kể chuyện cổ tích.

 Hoài niệm nh, ngày F

K [61

Trang 3

HS: Tác giả kể lồng chuyện đời th ường và

chuyện cổ tích:

+Mẹ khác->dì ghẻ->độc ác

+Mẹ thật->Mẹ sẽ về->khát khao tình yêu

thương cuả mẹ

+Bà nhân hậu kể chuyện cổ tích cho cháu

nghe.

->Khát khao hạnh phúc gia đình.

GV chốt:Hình ảnh người mẹ và người bà

trong cổ tích hiện về xen vào câu chuyện

cuả bọn trẻ khiến chúng càng khát khao

có được tình yêu thương cuả gia đình đặc

biệt là bà và mẹ Cách kể như thế làm

cho câu chuyện giàu chất thơ, đậm đà

màu sắc cổ tích.

HS đọc ghi nh+, ghi bài.

yêu thKng, hạnh phúc gia đình c%& -^ K1

* Ghi nhớ(sgk)

3 Củng cố, luyện tập và dặn dò.

- GV cho bài tập :Em hãy viết đoạn văn nói đến tình cảm kính yêu cha mẹ,ông bà cuả mình.

Chia văn bản thành bố cục 3phần , hs đặt tên cho mỗi đoạn.

-HS:Làm bài tập, nhận xét bài làm cuả nhóm khác:

Học bài kĩ chuẩn bị kiểm traHKI.



Tuần 19

Tiết 91,92:

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp học sinh hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

Trang 4

II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/Ổn định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

3/Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1:

- Cho học sinh đọc và tìm hiểu phần chú thích

của SGK

- Giáo viên đọc mẫu văn bản(gọi học sinh đọc

lại, chú ý hướng dẫn và rèn cách đọc văn bản

nghị luận

-Hãy xác định bố cục văn bản

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu nội dung.

? Qua lời bàn của tác giả em thấy việc đọc sách

có ý nghĩa gì?

- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri

thức, mọi thành tượng mà loài người tìm tòi, tích

luỹ được qua từng thời đại

- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là

những cột mốc trên con đường phát triển học

thuật của nhân loại.Sách trở thành kho tàng quý

báo của di sản tinh thần mà loài người thu lượm

nung nấu suốt mấy nghìn năm nay

- Đọc sách là một con đường tích lũy, nâng cao

vốn tri thức

- Không thể thu được các thành tựu mới trên

con đường phát triển học thuật nếu như không

biết kế thừa thành tựu của các thời đã qua

.

- Cho học sinh đọc lại đoạn 2

? Theo em, đọc sách có dễ không? Tại sao?

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu,

dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” => không kịp

tiệu hóa, không kịp nghiền ngẫm

-Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng

I.Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả Tác phẩm:

(SGK/4)

2 Bố cục:

- “ Từ đầu thế giới mới”

- “Lịch sử lực lượng “

- “Đọc sách học vấn khác”

II Tìm hiểu văn bản:

1/Ý nghĩa và tầm quan trọng của

việc đọc sách:

-Kho tàng quý báo của di sản tinh thần nhân loại

-Những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại -Làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới

2/Các khó khăn, nguy hại dễ gặp của việc đọc sách:

-Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

- Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng

Trang 5

Hoạt động của GV Ghi bảng

phí nhiều thời gian và sức lực vào nhữn gcuốn

sách không thực có ích

? Theo ý kiến tác giả, chúng ta cần lựa chọn

sách khi đọc như thế nào?

- Không tham đọc nhiều

- Cần đọc kỹ các cuốn sách, tài liệu cơ bản

thuộc lĩnh vực chuyên môncủa mình

- Đọc thêm các loại sách thường thức

? Đọc sách không đúng đưa đến kết quả ra

sau?

- Cho học sinh đọc lại đoạn 3

? Từ đó chúng ta cần có phương pháp đọc

sách như thế nào để đạt hiệu quả cao?

- Không nên đọc lướt qua

- Đọc có kế hoạch và có hệ thống

- Đọc sách rèn luyện tính cách, chuyện học

làm người

? Nguyên nhân cơ bản nào đã tạo nên tính

thuyết phục, sức hấp dẫn cho VB “Bàn về đọc

sách”?

(Dẫn chứng)

? Cho học sinh nêu suy nghĩ sau khi tìm hiểu

xong về bài “Bàn về đọc sách”?

Hoạt động 3:

- Cho học sinh củng cố lại kiến thức bằng

phần Ghi nhớ và luyện tập SGK/7

3/Phương pháp đọc sách:

- Chọn cho tinh

- Đọc cho kỹ

4/ Sức thuyết phục của bài viết

-Phân tích cụ thể bằng giọng trò chuyện tâm tình, thân ái để chia sẻ kinh nghiệm trong cuộc sống

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý

- Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách ví von cụ thể và thú vị

III Tổng kết:

Ghi nhớ SGK/7

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc phần I, II, làm bài tập

- Chuẩn bị bài : “ Khởi ngữ

Tiết 93:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nhận biết khởi ngữ để khỏi nhầm khởi ngữ với chủ ngữ của câu và không coi khởi ngữ là “bổ ngữ đảo”

Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

Sử dụng tốt khởi ngữ, nhận biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp tiếng việt cho phép dùng nó ở đầu câu (trước các chủ ngữ)

KHỞI NGỮ

Trang 6

II.CHUẨN BỊ:

Hsnnghiên cứu SGK và chuẩn bi nội dung câu hỏi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1`/Ổn định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

Nêu các khó khăn, các nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay? Nêu suy nghĩ của em về phương pháp đọc sách

3/Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1:

- Cho HS đọc các ví dụ trong SGK/7.8

-Xét về vị trí:

Tù ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ

Nó nêu lên đối tượng, đề tài trong câu

-Quan hệ với vị ngữ:

Những từ in đậm không quan hệ C - V với vị

ngữ

GV kết luận:

-Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ ( có khi

đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ) và nêu lên

I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu:

1/Xác định chủ ngữ trong cavs câu chứa từ ngữ in đậm

a Chủ ngũ: Anh (2)

b Chủ ngũ: Tôi

-Câu a: Anh (1) khởi ngữ

-Câu b: Giàu (1) //

-Câu c: Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ

Khởi ngữ:

-Đứng trước chủ ngữ của câu

-Không quan hệ C – V với vị ngữ

- Nêu lên cái đề tài liên quan tới việc được nới trong câu chứa nó

2/Trước các khởi ngữ có thể thêm những quan hệ từ nào?

-Có thể thêm quan hệ từ: Về, đối với…

Trang 7

cái đề tài liên quan tới việc được nới trong câu

chứa nó

-Nêu dấu hiệu dùng để phân biệt khởi ngữ với

chủa ngữ của câu?

-Trước từ ngữ làm khởi ngữ có thể có sẵn hoặc

có thể thêm các quan hệ từ ngữ: về, đối với

-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.

-Hoạt động 2: Luyện tập.

- Cho HS làm các bài tập SGK/8.9

Ghi nhớ SGK/ 8

II Luyện tập:

Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7/8.9.10

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập vào vở

- Soạn bài phép phân tích và tông hợp



Trang 8

Tiết 94:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích , tổng hợp trong làm văn nghị luận

II.CHUẨN BỊ:

-HS đọc tài liêu SGK và chuẩn bị nội dung câu hỏi

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm và vai trò của khỡi ngữ trong câu ?

- Nhửng dấu hiệu để phân biệt khởi ngử với chủ ngử của câu ?

- Cho ví dụ ?

3 Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1 :

-Cho HS đọc và trả lời câu hỏi của văn bản “

Trang phục”

-Nội dung bài nghi luận bàn vấn đề gì? Văn bản

gồm mấy phần?

Định hướng:

Phần 1:Đưa ra những điều phi lí:

-Trước khi nêu trang phục đẹp là thế nào , bài

viết đã nêu những hiện tượng gì về trang phục ?

-Mặc quần áo chỉnh tề đi chân đất

-Đi giày có bít tất phanh hết nút áo

Phần 2, 3: (Được xem là hai luận điểm chính của

văn bản.)

-Trong hang sâu váy xoè , váy ngắn

-Đi tát nước, câu cá chải đầu bằng sáp thơm

-Đi đám cưới lôi thôi

-Dự đám tang quần áo loè loẹt, cười nói vang

vang

I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Văn bản “ Trang phục”

1/Phép phân tích: Phần -Phần 1:Đưa ra những điều phi lí:

-Mặc quần áo chỉnh tề đi chân đất

-Đi giày có bít tất phanh hết nút áo

-Phần 2, 3:

-Trang phục không có pháp luật can thiệp

-Trang phục phù hợp công việc

-Trang phục hợp hoàn cảnh riêng: Giản di mà đẹp

Hợp văn hóa

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

Trang 9

Hoạt động của GV Ghi bảng

-Tác giả đã dùng phép phân tích để trình bày

hai luận điểm đó.Vậy phép phân tích là gì?

-Ăn cho mình, mặc cho người

-Y phục xứng kỳ đức

Như vậy trong trang phục cần có những quy

tắc ngầm nào cần tuân thủ?

Để làm rõ vấn đề “trang phục”bài văn đã dùng

phép lập luận nào?

-Phép phân tích

* Hoạt động 2:

-Nhận xét câu “Aên mặc ra sao toàn xã hội”

có phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở trên

không ?

-Phải , vì nó thâu tóm được các ý trong từng ví

dụ cụ thể

-Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên bài viết đã

mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào?

-Có phù hợp thì mới đẹp

-Phải phù hợp với văn hóa, môi trường , hiểu

biết và phù hợp với đạo đức

-Như vậy bài viết đã dùng phép lập luận gì để

chốt lại vấn đề ?

- Tổng hợp

-Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào trong

bài văn?

Cuối bài văn, cuối đoạn

Ở phần kết luận của 1 phần hoặc toàn bộ văn

bản

Hoạt động 3:

-Nhận xét vai trò của các phép phân tích và tổng

hợp đối với bài nghị luận như thế nào?

-Để làm rõ ý nghĩa của 1 sự vật, hiện tượng nào

đó

-Phép phân tích giúp hiển vấn đề cụ thể như thế

2/Phép tổng hợp:

- Trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp

- Đứng cuối (phần kết luận),tổng hợp từ phần phân tích

Trang 10

Hoạt động của GV Ghi bảng

nào? và phép tổng hợp giúp nâng cao vấn đề như

thế nào?

-Phân tích là để trình bày từng bộ phận của 1

vấn đề và phơi bày nội dung sâu kín bên trong

của 1 sự vật, hiện tượng

-Tổng hợp là giúp rút ra cái chung từ những

điều đã phân tích

Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 4:

luyện tập-cho HS làm bài tập 1.2.3.4SGK/13

Ghi nhớ SGK/12

II Luyện tập:

làm bài tập 1.2.3.4SGK/13

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học phần ghi nhớ

Tiết 95:

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích , tổng hợp trong làm văn nghị luận

- Thục hành xác định phép phân tich

II.CHUẨN BỊ:

-HS đọc tài liêu SGK và chuẩn bị nội dung bài tâpợ

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

2 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phép phân tích, tổng hợp là gì? Vai trò của nó trong văn bản nghi luận?

3/Tiến trình hoạt động dạy học:

Hoạt động1: ; vb $ giá. 1 ; các *< 45 ) 

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

Trang 11

GV: Cho 1,2 hs  vb.

GV: \ ` cho hs 5A 8') Tác 5 0 dùng

phép 8)6 8') nào?

GV: ) xét, 4\ sung , F1

Hoạt động2:

GV: Cho 1,2 hs  vb

GV: \ ` cho hs 5A 8') Tác 5 0 dùng

phép 8)6 8') nào?

GV: ) xét, 4\ sung , F1

GV: Cho hs  bài )6 3

GV: M(& vào *< 45 “ Bàn *H  sách”

$ giá

a.Đoạn văn của Xuân Diệu

-Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác hay cả bài

Hay f các .' xanh

Hay , g E1

h các * K1

h , không non ép

41;A  văn của Nguyên Hương:

- Luận điểm: Mấu chốt của sự thành đạt,

Đoạn 1: các quan niệm của sự thành đạt

Đoạn 2:Phân tích đúng sai các quan niệm và dừng lại phân tích nguyên nhân chủ quan

2.( hành phân tích

Bài )6 2

 làm "7 O xem  là *. 671

9 F phĩ là  4> E F thi g1

-Do

` thú, chán  .' j'5 61

9 F phĩ là hình ` , không

 sâu # ` %& bài 1

9 F phĩ dù cĩ 4l 6

 ' ĩc -m '1

Bài 3: Lí do 4/ 4'E  sách -Sách *f N # H' trii `

%& nhân 8A  tích luỹ R 3&  nay

I'F  4E , phát -! thì 65

 sách ! 6 thu tri ` kinh

."1 ; sách không  H' mà

  #o !' sâu,  quyển nào

-Ngồi  chuyên sâu   -E giúp chuyên mơn F K1

... Luyện tập.

- Cho HS làm tập SGK/8.9

Ghi nhớ SGK/

II Luyện tập:

Làm tập 1,2,3,4,5,6,7/8.9.10

5 Hướng dẫn học nhà:

- Học phần ghi nhớ

- Làm tập. .. phần ghi nhớ

Hoạt động 4:

luyện tập- cho HS làm tập 1.2.3.4SGK/13

Ghi nhớ SGK/12

II Luyện tập:

làm tập 1.2.3.4SGK/13

5 Hướng dẫn học nhà:

-... tưởng.

=>Sự cảm thông cuả Aliôsa với nỗi bất hạnh cuả bạn nhỏ.

-“Chúng lặng lẽ …vào nhà…như ngỗng con”.

So sánh =>Hiểu dáng dấp

thế

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w