- Trung Du vaø mieàn nuùi Baéc Boä laø vuøng coù muøa ñoâng laïnh nhaát caû nöôùc, khí haäu vaø ñaát ñai thích hôïp cho caây cheø phaùt trieån.. Khí haäu laïnh keát hôïp vôùi ñòa hình [r]
Trang 1MƠN: ĐỊA LÝ 9
Đề số : 1
Câu 1: Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế- xã hội và
mơi trường ? ( 3.5 điểm)
Câu: 2 Hãy nêu những phương hướng cơ bản trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long ( 3.5điểm)
Câu:3 Cho biết ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế-xã hội ở nước
ta ? ( 4 điểm)
Câu: 4 Cho bảng số liệu sau: (6 điểm)
Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo giá so sánh năm 1994
(Đơn vị: tỉ đồng) Năm Tổng số Lương
thực
Rau đậu Cây công
nghiệp
Cây ăn quả
Cây khác
1/ Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (Lấy năm 1990 = 100%)
2/ Dựa vào số liệu đã tính, hãy vẽ trên cùng một hệ tọa độ các đường biểu diễn thể hiện tốc độ tăng trưởng của các nhóm cây trồng Nêu nhận xét?
Câu :5 Hãy sắp xếp các tỉnh và thành phố sau đây vào các vùng tương ứng: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung-Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam “Long An-Hà nội-Bình Định-Quảng Ngãi-T.P Hồ Chí Minh-Bình Dương-Hà Tây-Hải
Phòng-Hưng Yên-Quảng Nam-T.T Huế-Quảng Ninh-Đà Nẵng-Tây Ninh-Hải Dương-Đồng Nai-Bắc Ninh-Vĩnh Phúc-Bình Phước-Bà Rịa Vũng Tàu.” (3 điểm):
Trang 2
MƠN: ĐỊA LÝ 9
ĐÁP ÁN:
Câu 1:(3.5 điểm)
Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và mơi trường
a Thuận lợi: ( 1 điểm)
- Dân số đơng: tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, thuận
lợi phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động
- Dân số tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ: tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, nguồn lao động bổ sung lớn, tiếp thu nhanh khoa học và kĩ thuật
b Khĩ khăn: - Đối với sự phát triển kinh tế: ( 1 điểm) ▪ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế
▪ Vấn đề việc làm luơn là thách thức đối với nền kinh tế
▪ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy
▪ Chậm chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ
- Đối với sự phát triển xã hội ( 0.75 điểm) ▪ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện
▪ GDP/ người vẫn cịn thấp
▪ Các vấn đề giáo dục, y tế, văn hĩa cịn gặp nhiều khĩ khăn
- Đối với tài nguyên mơi trường ( 0.75 điểm) ▪ Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
▪ Ơ nhiễm mơi trường
▪ Khơng gian cư trú chật hẹp
Câu: 2(3.5 điểm) Hãy nêu những phương hướng cơ bản trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long - Thuỷ lợi: Đây là biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long: - Chia ruộng thành những ô nhỏ để đủ nước thau chua, rửa mặn… - Sử dụng nguồn nước ngọt sông Tiền, sông Hậu kết hợp với việc xây dựng hệ thống kênh thoát lũ, cải tạo các vùng đất phèn… - Sử dụng các giống lúa chịu phèn, mặn… - Bảo vệ rừng ngập mặn, kết hợp việc khai thác với trồng rừng, bảo vệ môi trường
Cải tạo dần diện tích đất mặn để trồng cói, lúa, cây ăn quả
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phá thế độc canh, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, tận dụng diện tích mặt nước để nuôi thuỷ sản gắn với công nghiệp chế biến
- Tạo thế kinh tế liên hoàn Kết hợp vùng biển, đảo với đất liền để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm khai thác và bảo vệ tốt hơn tiềm năng, môi trường của đồng bằng
Câu:3 (4điểm)
Cho biết ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta.? Đô thị hoá có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp-xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước
Trang 3- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, sử dụng đông đảo các lực lượng lao động, thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Các đô thị còn tạo ra nhiều việc làm, thu nhập cho người lao động
- Tuy nhiên quá trình đô thị hoá cũng gây những hậu quả tiêu cực như vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội
Câu: 4 Cho bảng số liệu sau:(6 điểm)
1/ Tính tốc độ giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (2điểm)
(Đơn vị %)
thực
Rau đậu Cây công
nghiệp
Cây ăn quả
Cây khác
2/ Vẽ biểu đồ (2 điểm): Vẽ trên cùng một hệ toạ độ 5 đường biểu diễn: lương thực, rau đậu, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây khác
Câu :5
Sắp xếp đúng mỗi vùng được tính điểm tối đa, nếu sắp xếp sai một địa danh trở lên không tính điểm.
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ : Hà Nội-Hà Tây-Quảng Ninh-Hưng Yên-Bắc Ninh-Vĩnh Phúc-Hải Phòng-Hải Dương (1 điểm)
- Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung:-Thừa Thiên Huế-Đà Nẵng-Bình Định-Quảng Ngãi-Quảng Nam (1 điểm)
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Thành Phố Hồ Chí Minh-Bình Dương-Tây Ninh- Đồng Nai-Bình Phước-Bà Rịa Vũng Tàu-Long An (1 điểm)
Trang 4MƠN: ĐỊA LÝ 9
Đề số : 2
Câu 1 Ngành giao thơng vận tải cĩ vai trị quan trọng gì trong nền kinh tế - xã hội? Với điều kiện
tự nhiên của Việt Nam cĩ thuận lợi và khĩ khăn gì đến sự phát triển ngành giao thơng vận tải? Trong các tuyến giao thơng vận tải nước ta, theo em tuyến nào quan trọng nhất? Vì sao?
Câu: 2 (3 điểm): Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA (nghìn tấn)
Nhận xét và giải thích về sự phát triển của nghành thủy sản nước ta thời kỳ trên?
Câu:3 So sánh sự khác nhau về cơ cấu cây công nghiệp lâu năm giữa Trung Du miền núi Bắc bộ với
vùng Tây Nguyên, giải thích vì sao có sự khác biệt đó
Câu: 4 (6 đđiểm) Dựa vào bảng số liệu:
Một số sản phẩm của cơng nghiệp hàng tiêu dùng
1995 2000Năm Năm2001 Năm2005
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng một số sản phẩm của cơng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta trong thời kì 1995-2005
b Nhận xét về sự tăng trưởng của các sản phẩm cơng nghiệp hàng tiêu dùng trong thời kì trên
Câu :5 (3 điểm) Tại sao cơng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành cơng nghiệp
trọng điểm của nước ta hiện nay?
Trang 5MƠN: ĐỊA LÝ 9 Thời gian: 120 phút( khơng kể phát đề)
ĐÁP ÁN:
Câu 1:(3 điểm)
* Vai trị của ngành giao thơng vận tải (GTVT): (1.5 điểm)
- GTVT là ngành sản xuất vật chất độc đáo, tuy khơng tạo ra sản phẩm mới nhưng vận chuyển sản phẩm cơng nghiệp, nơng nghiệp làm tăng giá trị sản phẩm
- Phục vụ cung cấp nguyên liệu cho sản xuất và phân phối sản phẩm đến nơi tiêu thụ
- Trao đổi và thúc đẩy nền kinh tế - xã hội giữa các vùng trong nước phát triển, nhất là với các vùng sâu, vùng xa
- Mở rộng quan hệ kinh tế, chính trị với các nước trên thế giới
- Bảo đảm tật tự an tồn xã hội, củng cố quốc phịng
- Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân
* Điều kiện tự nhiên Việt Nam phát triển ngành GTVT:
- Thuận lợi:
+ Vị trí Đơng Nam Á, phía Đơng giáp biển Đơng rộng lớn thuận lợi phát triển giao thơng đường biển, quan quan hệ với nhiều nước trên thế giới
+ Lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam thuận lợi phát triển GTVT đường ơ tơ, đường sắt + Mạng lưới sơng ngịi dày đặc nên phát triển giao thơng đường sơng
+ Nằm trong vùng nhiệt đới giĩ mùa nên sơng ngịi, biển quanh năm khơng bị đĩng băng nên hoạt động giao thơng đường thuỷ rất thuận lợi
- Khĩ khăn:
+ Nhiều đồi núi nên nước ta phải xây dựng nhiều đường đèo, đường hầm
+ Nhiều sơng ngịi nên phải xây dựng nhiều cầu cống
+ Thiên tai như bão, lũ lụt gây khĩ khăn cho ngành giao thơng vận tải
* Trong các tuyến giao thơng của nước ta tuyến quan trọng nhất là:
- Tuyến Bắc – Nam với sự kết hợp các loại đường: đường sắt Thống Nhất, đường quốc lộ IA và tuyến đường biển Hải Phịng - TP Hồ Chí Minh, vì:
+ Là tuyến chạỵ suốt chiều dài đất nước ta, đi qua các vùng kinh tế lớn (trừ vùng Tây Nguyên), các thành phố và các trung tâm cơng nghiệp
+ Đảm bảo khối lượng vận chuyển hành khách lớn nhất Đây cũng là tuyến giao thơng huyết mạch, cĩ ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế liên vùng
- Luồng vận chuyển Bắc – Nam là nguyên liệu khống sản, vật tư cơng nghiệp và lao động Luồng vận chuyển Nam - Bắc là lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng
Câu: 2
*Nhận xét:
- Sản phẩm thủy sản cả khai thác và nuôi trồng tăng mạnh từ 1992=>2002 (0,75 điểm)
- Tỉ trọng của sản phẩm nuôi trồng tăng cao hơn so với tỉ trọng đánh bắt (0,75 điểm)
*Giải thích:
- Trong những năm gần đây nghành thủy sản được quan tâm đầu tư phát triển Đặc biệt chú
ý đến vấn đề nuôi trồng thủy hải sản (0,75 điểm)
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản của nước ta ngày càng được mở rộng (0,75 điểm)
Câu:3 * Điểm khác:
Trang 6- Trung Du và miền núi bắc bộ trồng chủ yếu là chè và một số cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới và ôn đới
Ví dụ: Hồi, quế, sơn vv… ( 0,5 điểm)
- Tây nguyên trồng chủ yếu các cây xứ nống như: Cà phê, cao su, tiêu vv….(0,5 điểm)
* Giải thích:
- Trung Du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất cả nước, khí hậu và đất đai thích hợp cho cây chè phát triển Khí hậu lạnh kết hợp với địa hình núi cao thuận lợi cho các loài cây có nguồn gốc từ vùng cận nhiệt đới và ôn đới phát triển (1 điểm)
- Tây Nguyên khí hậu nống ẩm, đất ba gian thuận lợi cho các lòai cây công nghiệp nhiệt đới phát triển đặc biệt là cây cao su, cà phê, tiêu vv… (0,75 điểm)
Lưu ý: Tây Nguyên cây phát triển được cây chè vì những vùng núi cao khí hậu có sự phân
hóa theo độ cao (0,25 điểm)
Câu: Vẽ biểu đồ thích hợp – Biểu đồ đường
Xử lí số liệu (Đơn vị %)
Vẽ đầy đủ, chính xác, cĩ ghi chú giải, cĩ ghi tên biểu đồ
Nhận xét sự tăng trưởng:
Từ năm 1995 đến năm 2005 tát cả các sản phẩm đều tăng (số liệu)
Giầy, đép da từ năm 2000 đến 2001 giảm chút ít (số liệu)
Tốc độ tăng trưởng nhanh nhất là quần áo may sẵn (số liệu)
Tốc độ tăng trưởng chậm nhất là vải lụa (số liệu)
Câu :5 (3 điểm)
* Cĩ thế mạnh lâu dài
- Cĩ nguồn nguyên liệu phong phú dồi dào tại chỗ: nguyên liệu từ ngành trồng trọt (cây lương thực, cây cơng nghiệp…), ngành chăn nuơi, đánh bắt và nuơi trồng thủy sản
- Cĩ thị trường tiêu thụ rộng lớn: trong nước (hơn 80 triệu dân , mức sống ngày càng cao), thị trường xuất khẩu mở rộng
- Cơ sở vật chất kĩ thuật khá phát triển với nhiều xí nghiệp chế biến…
* Mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Về kinh tế:
+ Ưu thế: vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng nhanh, sử dụng nhiều lao động, hiệu quả kinh tế cao, thu hồi vốn nhanh
+ Hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu cơng nghiệp cả nước
+ Cĩ nhiều mặt hàng xuất khẩu, đem lại ngoại tệ lớn
- Về xã hội:giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa nơng thơn
* Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh cây cơng nghiệp, lương thực thực phẩm, chăn
nuơi gia súc
- Đẩy mạnh sự phát triển cơng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Trang 7
MƠN: ĐỊA LÝ 9
Đề số: 3
Câu: 1 Hãy trình bày về tài nguyên đất, khí hậu và nước ở đồng bằng sông Cửu Long Các tái nguyên này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển trồng lúa ở đây như thế nào Nêu các biện pháp chính để khắc phục những khó khăn do các điều kiện tự nhiên kể trên gây ra
Câu : 2 Hãy chứng minh sự phát triển tổng hợp kinh tế biển ở vùng Đông Nam Bộ sẽ làm thay đổi mạnh bộ mặt kinh tế của vùng này
Câu : 3Câu 1: (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu về khối lượng luân chuyển hàng hóa phân theo ngành vận tải dưới đây:
Anh (chị) hãy:
1 Vẽ cùng trong một hệ thống trục đường biểu diễn chỉ số phát triển của các ngành vận tải ở nước ta thời kì 1995 – 2000 (lấy giá trị của khối lượng hàng luân chuyển năm 1995 = 100%)
2 Nhận xét tốc độ tăng trưởng của mỗi loại hình vận tải và nêu rõ thế mạnh của mỗi ngành đối với sự phát triển thời gian qua
Câu :4Chứng minh và cho biết nguyên nhân về sự phân bố dân cư ở nước ta là không đều và chưa hợp lí Việc phân bố như vậy đã gây nên những hậu quả gì? Nêu chính sách phân bố lại dân cư ở nước ta
Câu 5 :Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và dân số một số vùng của nước ta, năm 2006
a Tính mật độ dân số năm 2006 của nước ta và các vùng trên ?
b Trình bày tình hình dân số của nước ta hiện nay như thế nào ?
Trang 8MƠN: ĐỊA LÝ 9
câu : 1
1 Các tài nguyên đất, khí hậu và nước ở đồng bằng sông Cửu Long (1 điểm)
_ Do được phù sa của sông Cửu Long bồi đắp, đất khá màu mỡ Diện tích đất nông nghiệp lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước (chiếm gần ¾ diện tích tự nhiên của vùng và gần 1/3 diện tích đất nông nghiệp của cả nước
_ Trên nền nhiệt đới ẩm, khí hậu mang tính chất cận xích đạo
_ Hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt là nguồn cung cấp nước thường xuyên cho sinh hoạt và sản xuất
2 Các tài nguyên nói trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển trồng lúa (1,5 điểm)
_ Đất phù sa ven sông Tiền và sông Hậu khá màu mỡ, được trồng lúa 2-3 vụ / năm (chủ yeu là vụ lúa hè thu và vụ lúa đông xuân)
_ Khí hậu (nhiệt đới ẩm) thích hợp với sự phát triển của cây lúa
_ Sông ngòi và kênh rạch cung cấp nước cho đồng ruộng, để thau chua rửa mặn những đồng ruộng; giúp cho việc trồng lúa Sông Cửu Long còn mang phù sa bồi đắp những cánh đồng Nguồn nước về cơ bản thích hợp với việc trồng lúa
3 Các biện pháp chính để khắc phục những khó khăn do điều kiện tự nhiên gây ra (1 điểm)
_ Đất phèn và đất mặn chiếm quá nửa diện tích đất trồng; cần tạo ra những giống lúa chịu được phèn, được mặn; cải tạo dần diện tích đất phèn, đất mặn thành những vùng đất phù
sa mới để trồng cói và trồng lúa
_ Mùa khô kéo dài làm bốc phèn và bốc mặn ở ruộng trong lúc nước ngọt không đủ để phục vụ sản xuất; nước mặn cũng xâm nhập sâu vào đất liền; cần tận dụng nguồn nước ngọt trong dòng sông và nguồn nước ngầm dưới đất để rửa mặn; cách tốt nhất: chia những thửa ruộng thành nhiều ô nhỏ để có đủ nước thau chua rửa mặn
_ Các vùng trũng ở châu thổ ngập nước vào mùa mưa phải chống úng, chống lụt
Câu : 2 Sự phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Đông Nam Bộ sẽ làm thay đổi bộ mặt kinh tế của vùng:
_ Sự phát triển tổng hợp kinh tế biển bao gồm: khai thác khoáng sản ở vùng thềm lục địa, khai thác tài nguyên sinh vật biển, du lịch biển và giao thông biển (1 điểm)
_ Việc phát hiện và khai thác dầu khí ở Biển Đông với quy mô ngày càng lớn tác động mạnh đến sự thay đổi của vùng, nhất là ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; các ngành dịch vụ khai thác dầu khí xuất hiện, các ngành lọc hóa dầu sẽ phát triển Như vậy, sẽ thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ (1 điểm)
Trang 9_ Mở rộng khai thác tài nguyên sinh vật biển, sẽ xuất hiện công nghiệp đánh cá và hải sản, công nghiệp chế biến (0,5 điểm)
_ Du lịch Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lý tưởng cho nhân dân Nam Bộ và cả nước, nay còn là cơ sở dịch vụ lớn phục vụ việc khai thác dầu khí (0,5 điểm)
_ Cần chú ý vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác vận chuyển và chế biến dầu mỏ (0,5 điểm)
- Câu :3 Xử lí số liệu: tính tỉ lệ % (lấy năm 1995 = 100%)
- Vẽ biểu đồ (1,0 điểm)
+ Vẽ cùng trong hệ tọa độ, biểu đồ 3 đường biểu diễn, biểu hiện chỉ số phát triển của các loại hình giao thông tương ứng với từng thời điểm
+ Ghi đầy đủ đơn vị và thời gian trên hai trục, nội dung biểu đồ
+ Ghi chú phân biệt 3 đường biểu diễn các đại lượng biểu thị
1 Nhận xét, phân tích nguyên nhân (2,0 điểm)
- Tình hình phát nội (1,0 điểm)
Từ 1995 đến 2002, chỉ số phát triển của ngành vận tải hàng hóa đã tăng nhưng tốc độ tăng không đều nhau:
+ Đường bộ là phương tiện vận tải có nhịp độ gia tăng đều đặn; trong 7 năm khối lượng hàng hóa vận tải đã tăng 1,7 lần
+ Đường sông là phương tiện vận tải hàng hóa phổ biến sau đường bộ, trong thời gian trên giá trị hàng hóa vận tải tăng hơn 1,6 lần
+ Đường sắt tăng chậm hơn, trong 7 năm chỉ tăng gần 1,4 lần
- Nguyên nhân ảnh hưởng (1,0 điểm): Đường bộ và đường sông có ý nghĩa quan trọng trong việc vận chuyển hành khách và hàng hóa giữa các miền nước ta:
+ Đường bộ có tốc độ phát triển nhanh nhờ tính cơ động cao của loại hình vận tải này: vốn đầu
tư không lớn, có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện địa hình và hoàn cảnh kinh tế của nhân dân ta
+ Loại hình vận tải đường sông cũng có nhiều ưu thế: Phù hợp với đặc điểm địa hình nhiều sông nước như ở Việt Nam; đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long Vốn đầu tư vào loại hình này không lớn, giá cước vận tải thấp
+ Đường sắt Thống nhất là trục chính của hệ thống giao thông Bắc Nam Tuy nhiên đường sắt có tốc độ phát triển chậm hơn do phương tiện giao thông này chỉ hoạt động trên các tuyến cố định, vốn đầu tư lại lớn, mạng lưới đường sắt chỉ chủ yếu hoạt động ở Bắc và Trung Bộ, giá cước còn cao, vì vậy chưa phổ biến
Câu :4
1 Phân bố lại dân cư nước ta không đều và chưa hợp lí.
Trang 10- Khoảng 75% dân số tập trung ở các vùng đồng bằng (đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất trong cả nước: 1.218 người/km2)
- Ở các vùng núi và cao nguyên dân cư thưa thớt: chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nhưng cư dân chưa tới ¼ số dân cả nước (Tây Bắc: 69 người/km2; Tây Nguyên 87 người/km2)
- Dân cư phân bố không đều và chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn (73,5 % dân số sống ở nông thôn; thành thị 26,5%, năm 2004)
- Dân cư phân bố không đều giữa miền Bắc và miền Nam, đồng bằng sông Hồng gấp 2,8 lần mật độ dân cư ở đồng bằng sông Cửu Long
2 Nguyên nhân sự phân bố dân cư không đều.
- Giữa đồng bằng và miền núi là do: điều kiện tự nhiên ở đồng bằng thuận lợi hơn cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế (đất đai, nguồn nước, địa hình bằng phẳng )
- Giữa thành thị và nông thôn là do: sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chiếm ưu thế, quá trình công nghiệp hóa đang diễn ra
- Giữa đồng bằng phía Bắc và đồng bằng phía Nam là do: đồng bằng phía Bắc được khai thác từ lâu đời, đồng bằng phía Nam mới khai thác về sau này
3 Những hậu quả của sự phân bố dân cư không đều và chưa hợp lí.
- Gây ra nhiều khó khăn cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn lao động về việc khai thác hợp
lí tài nguyên có ở mỗi vùng
+ Ở đồng bằng người lao động thiếu việc làm
+ Miền núi thiếu lao động để khai thác những tiềm năng của tài nguyên thiên nhiên
- Do sự phân bố chênh lệch giữa các ngành kinh tế ở thành thị và nông thôn, đại bộ phận lao động hoạt động trong ngành nông nghiệp với năng suất không cao
4 Chính sách phân bố lại dân cư
- Phân bố lại dân cư và lao động là một bộ phận cấu thành chính sách dân số Chính sách này tạo bước chuyển biến trong việc thực hiện phân bố lại dân cư giữa các vùng trong cả nước để sử dụng hợp lí nguồn lao động, tạo cơ hội có việc làm và nâng cao mức sống
- Xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi vùng, chính sách phân bố lại dân cư phải phù hợp với chính sách phát triển vùng Cần đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi phát triển công nghiệp nông thôn
Câu : 5 a Cách tính như sau: lấy số dân : diện tích= kết quả
sơng hồng
Đồng bằng sơng cửu long
Tây nguyên
b Việt nam là một nước đơng dân, đến năm 2006 nước ta cĩ 84.2 triệu người về diện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên thế giới, số dân đứng thứ 14 trên thế giới
Tỉ lệ gia tăng dân số đang giảm dần (1.43% năm 1999 và 1.31 % năm 2005)
Hiện nay nước ta cĩ tỉ suất sinh tương đối thấp và đang giảm chậm, tỉ suất tử ở mức tương đối thấp điều đĩ khẳn định những thành tựu to lớn của cơng tác dân số và kế hoạch hĩa gia đình ở nước ta
Tuy vậy dân số nước ta mỗi năm vẫn tăng them 1 triệu người
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cĩ sự chênh lệch giữa các vùng