1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG ĐỊA LÍ 9 - CÁC VÙNG KINH TẾ

27 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu giúp thầy cô và học sinh dễ dàng nghiên cứu sâu hơn về địa lí kinh tế và tự nhiên các vùng kinh tế Việt Nam.Phân hóa các vùng, Địa lí các vùng, Bồi dưỡng học sinh giỏi các vùng, Vùng có nhiều khoáng sản nhất cả nước, nhiều loại có trữ lượng lớn=>Phát triển CN khai khoáng. Vùng có nhiều sông ngòi,lắm thác ghềnh => phát triển thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La….)

Trang 1

VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển kinh tế ở TDMNBB

Địa hình cao, nhiều hang động => lâm nghiệp, du lịch, cây công nghiệp

Đất feralit trên đá vôi => trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu

+Thuận lợi: Nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh => trồng cây rau quả cận nhiệt và ôn đới

Nhiều sông lớn chảy trên địa hình dốc => thủy điện, cung cấp nước, thủy sản

Nhiều khoáng sản nhất cả nước=> CN khai khoáng, hóa chất, luyện kim

Rừng với các vườn quốc gia=> CN chế biến khai thác lâm sản, du lịch sinh thái

Vùng biển Quảng Ninh => phát triển thủy sản, du lịch và giao thông

Núi cao hiểm trở, cắt xẻ mạnh gây trở ngại lớn cho giao thông đi lại và sản xuất

Thời tiết diễn biến thất thường, gây trở ngại cho sản xuất và đời sống

+Khó khăn: Khoáng sản có trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp

Việc chặt phá rừng bừa bại dẫn tới xói mòn, lũ quét, môi trường suy giảm

Tài nguyên biển: mặt nước bị ô nhiễm, nguồn lợi thủy sản gần bờ bị cạn kiệt

2 Phân tích những thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển CN của TDMNBB.

*Thế mạnh :

+ Vị trí địa lí: Giáp Trung Quốc, Lào => Dễ dàng giao lưu kinh tế với nước ngoài

Giáp vùng ĐBSH, BTB và biển => dễ dàng giao lưu với các vùng trong nước

+ Tự nhiên: Giàu tài nguyên thiên nhiên để phát triển cơ cấu công nghiệp đa dạng

Nhiều khoáng sản nhất cả nước => phát triển CN khai thác và chế biến

Nguồn thủy năng dồi dào=> phát triển thủy điện

Giàu tài nguyên rừng, biển=> phát triển CN chế biến lâm sản, thủy sản

+ KTXH: Lao động dồi dào, trẻ, nhà nước có nhiều chính sách phát triển công nghiệp của vùng

* Hạn chế: Vùng này đã được khai thác từ lâu nên tài nguyên bị cạn kiệt.

Cơ sở hạ tầng còn kém phát triển

Đời sống đồng bào các dân tộc còn khó khăn, thiếu lao động lành nghề

3 Hãy phân tích các thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

*Thế mạnh về khoáng sản và thuỷ điện:

- Vùng có nhiều khoáng sản nhất cả nước, nhiều loại có trữ lượng lớn=>Phát triển CN khai khoáng

- Vùng có nhiều sông ngòi,lắm thác ghềnh => phát triển thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La….)

*Thế mạnh về trồng rừng, trồng cây CN, cây dược liệu, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới: Dựa vào ưu thế về

địa hình, đất đai rộng lớn, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vùng đã phát triển các loại cây sau:

- Cây CN: Là vùng trồng chè lớn nhất nước ta (Thái nguyên, Phú thọ…)

- Cây dược liệu: Thảo quả, tam thất, sâm quy, hồi…

- Cây ăn quả: đào, lê, táo, mận…

*Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn: Có các cao nguyên rộng, có nhiều đồng cỏ tự nhiên nên ngành chăn

nuôi gia súc phát triển mạnh:

- Đàn trâu: chiếm 57,3% đàn trâu bò cả nước

- Đàn lợn: chiếm 22% tổng số dàn lợn cả nước

- Đàn bò sữa trên cao nguyên Mộc Châu

* Thế mạnh về khai thác thuỷ sản và du lịch:

- Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở các ao hồ, sông, suối và vùng biển Quảng Ninh

- Vùng có nhiều danh lam thắng cảnh để phát triển du lịch: Vịnh Hạ Long, Sa Pa, hồ Ba Bể…

4 Nêu mối quan hệ giữa khoáng sản với sự phát triển và phân bố CN của vùng TDMNBB ?

- Là vùng giàu khoáng sản nhất => công nghiệp của vùng phát triển mạnh

- Nhiều loại khoáng sản => nên cơ cấu công nghiệp đa ngành

- Sự phân bố công nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào sự phân bố của khoáng sản (dẫn chứng)

- Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành CN trọng điểm của vùng

5 Trung du và Miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất điện Dựa vào kiến thức đã học em hãy làm rõ nhận định trên.

*Thế mạnh về khai thác và chế biến khoáng sản, vì:

- Đây là vùng giàu khoáng sản nhất nước ta (than, sắt, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng, )

Trang 2

- Than chiếm 99,9% trữ lượng cả nước (Quảng Ninh) mỗi năm khai thác trên 10 triệu tấn phục vụ cho nhucầu trong nước và xuất khẩu

- Sắt chiếm 38,7% trữ lượng cả nước (Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang) được khai thác để phục vụ chotrung tâm gang thép Thái Nguyên

- Apatit ở Lào Cai chiếm 100% trữ lượng cả nước, mỗi năm khai thác trên 600 ngàn tấn chủ yếu để sản xuấtphân bón

- Đá vôi được khai thác mạnh ở Quảng Ninh, Yên Bái phục vụ sản xuất xi măng

- Ngoài ra, vùng còn phát triển công nghiệp khai thác thiếc (Tĩnh Túc-Cao Bằng), đồng (Lào Cai),

*Thế mạnh về sản xuất điện: cả thủy điện và nhiệt điện.

- Thủy điện:

+ Vùng có trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước (dẫn chứng).

+ Công nghiệp thủy điện phát triển mạnh với các nhà máy Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà …

- Nhiệt điện:

+ Than chiếm 99,9% trữ lượng cả nước=> nguyên liệu dồi dào cho nhiệt điện phát triển

+ Các nhà máy tiêu biểu như: Uông Bí, Na Dương

6 Nêu những biện pháp để khắc phục khó khăn về tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

- Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi núi trọc

- Phát triển kinh tế theo hướng Nông- Lâm kết hợp

- Phát triển thuỷ lợi(đặc biệt là xây dựng các nhà máy thuỷ điện)

- Tuyên truyền, nâng cao ý thức cho người dân (Xóa đói, giảm ngèo…)

- Đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng…

7 Nêu sự khác nhau về VTĐL, tự nhiên, DC-XH, thế mạnh kinh tế giữa tiểu vùng ĐB v Tây B c.à Tây Bắc ắc.

VTĐL - Giáp vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng- Nằm ở tả ngạn Sông Hồng - Giáp Lào, Trung Quốc Không giáp biển- Nằm hửu ngạn Sông Hồng.Địa hình - Núi trung bình và núi thấp- Các dãy núi hình cánh cung: Ngân Sơn, Bắc

Sơn, Sông Gâm

- Núi cao và chia cắt sâu, Địa hình hiểm trở

- Hướng núi Tây bắc – Đông Nam: Dãy ConVoi, Hoàng Liên Sơn

Đất Feralit vùng đồi thích hợp cho chuyên canhcây chè. - Đất feralit trên đá vôi có diện tích đồng cỏlớn cho chăn nuôi gia súc.Khí hậu Mùa đông lạnh do địa hình mở rộng đón giómùa đông bắc - Mùa đông ít lạnh do địa hình chắn gió.- Chịu ảnh hưởng của gió Lào

Khoáng

sản Nhiều nhất cả nước: Than, Sắt, Chì, Kẽm,Thiếc, Đồng - Ít hơn, chỉ có Đồng (Sơn La), đất hiếm

Sông

Ngòi

Chủ yếu là sông nhỏ: Sông Gâm, Lô, Chảy có

giá trị tưới tiêu, đánh bắt nuôi trồng thủy sản

và có giá trị du lịch

Sông lớn: Sông Đà chảy trên miền Địa hìnhdốc nguồn thủy năng dồi dào Trữ năng thủyđiên của Sông Đà 6 triệu KW

Rừng Có một số VQG có giá trị về khoa học vàphát triển du lịch: Ba bể, Bái tử Long Diện tích đất rừng đồng cỏ lớn, nhiều hệ sinhthái rừng: VQG Hoàng Liên SơnBiển Có giá trị lớn về du lịch, thủy sản, GTVT Không giáp biển

DCXH - Số dân đông hơn, Mật độ dân số cao hơn- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn

- Trình độ phát triển dân cư xã hội cao hơn

- Số dân ít hơn, trình độ tháp, thưa dân

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên còn cao

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp

* Nông

nghiêp

+ Trồng cây công nghiệp, dược liêu, rau quả

cận nhiệt đới và ôn đới

+ Phát triển nghề rừng

+ Nuôi trồng và khai thác thuỷ sản

+ Chăn nuôi Trâu phát triển

+ Phát triển trồng cây công nghiệp lâu năm cậnnhiệt đới và trồng rừng

+ Chăn nuôi gia súc như: Bò, Trâu

* Công

nghiệp Phát triển công nghiệp: khai thác và chế biếnkhoáng sản Than đá, sắt, thiếc, apatít, Phát triển thuỷ điện:Hoà Bình, Sơn La trênsông Đà

* Dịch + Phát triển du lịch sinh thái: Sa Pa, hồ Ba + Phát triển du lịch VQG, Leo núi, Du lịch cội

Trang 3

vụ Bể, du lịch vịnh Hạ Long+ Dịch vụ thương mại qua các cửa khẩu nguồn + Phát triển thương mại.

8 Tại sao việc nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với việc bảo vệ MT tự nhiên và TNTN.

Vì nâng cao đời sống các dân tộc=> là đẩy mạnh khai thác TNTN => Tài nguyên thiên nhiên và môitrường tự nhiên của vùng đang ngày càng cạn kiệt và suy thoái:

- Gỗ, rừng và lâm sản, khoáng sản đang bị khai thác quá mức

- Diện tích đất trống đồi trọc ngày một tăng lên, thiên tai diễn biến phức tạp, gây thiệt hại lớn

- Sự suy giảm chất lượng môi trường sinh thái gây ô nhiễm và phá vỡ cảnh quan tự nhiên

=> Vậy để phát triển kinh tế nâng cao đời sống các dân tộc một cách bền vững, phải:

- Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phải có kế hoạch lâu dài và tiết kiệm, không khai thác bừa bãi,tràn lan, thừa thãi

- Có kế hoạch bảo vệ môi trường thiên nhiên như xử lí nước thải, khí thải CN…bảo vệ rừng sẵn có vàtrồng rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc…

9 Trình bày cơ cấu nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

+ Trồng trọt: Cây lương thực Lúa được trồng ở một số cánh đồng giữa núi với diện tích nhỏ Ngô được trồng chủ yếu trên các nương rẫy

Cây CN, cây khác Cây công nghiệp: Chè được trồng nhiều ở Thái nguyên Cây dược liệu: Tam Thất, Hồi, Quế

Cây ăn quả: vải thiều, mận, mơ

Nghề rừng phát triển mạnh => nâng cao đời sống nhân dân và bảo vệ môi trường

+ Chăn nuôi: Trâu: chiếm 57,3% đàn trâu cả nước (năm 2002)

Bò sữa: phát triển ở Mộc Châu, Sơn La, chiếm 16% đàn bò cả nước

Lợn: chiếm 22% đứng thứ 2 cả nước sau đồng bằng Sông Hồng (2002)

Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phát triển mạnh ở Quảng Ninh

10 Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông lâm kết hợp ở TD và MNBB?

+ Tự nhiên:

- Phát triển rừng=> làm tăng độ che phủ rừng, điều hòa khí hậu

- Hạn chế xói mòn đất, cải thiện điều kiện sinh thủy cho các dòng sông

- Điều tiết nguồn nước cho các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Kinh tế:

- Khai thác hợp lí diện tích đất sườn đồi, phát triển kinh tế

- Phát triển rừng=> cung cấp nguyên liệu ổn định cho chế biến gỗ, giấy

+ Xã hội:

- Góp phần sử dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp

- Tăng thêm thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống đồng bào các dân tộc vùng cao

11 Em hãy nêu ý nghĩa của thuỷ điện Hoà Bình

- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình có công suất lắp máy là 1.920MW

- Hàng năm cung cấp hơn 8 triệu kWh điện cho cả nước

- Hồ thủy điện còn điều tiết lũ và cung cấp nước tưới trong mùa khô cho vùng ĐBSH

- Khai thác du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông và điều hoà khí hậu địa phương

- Ý nghiã xã hội

12 Tại sao Trung du và Miền núi Bắc Bộ là vùng trồng chè lớn nhất cả nước?

- Chủ yếu là đất feralit trên đá vôi => thích hợp cho cây chè phát triển

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh => thích hợp cho cây chè phát triển

- Địa hình chủ yếu là đồi núi => thích hợp cho cây chè phát triển

- Thị trường tiêu dùng rộng lớn, nhiều nước ưa chuộng => thúc đẩy phát triển cây chè

- Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến chè

- Chiếm 68,8% diện tích chè cả nước, 62,1% sản lượng chè cả nước

13 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy xác định vị trí của các trung tâm kinh tế Thái Nguyên, Việt Trì,

Hạ Long, Lạng Sơn Nêu các ngành công nghiệp đặc trưng của mỗi trung tâm.

- Các ngành công nghiệp đặc trưng của các trung tâm kinh tế:

+ Thái Nguyên: Luyện kim, cơ khí

Trang 4

+ Việt Trì: Hoá chất; chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; chế biến lâm sản.

+ Hạ Long Sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí, hoá chất; chế biến lương thực, thực phẩm

+ Lạng Sơn Sản xuất hàng tiêu dùng

14 Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết: Tại sao Trung du BB là địa bàn đông dân và phát triển KT-XH cao hơn miền núi Bắc Bộ?

Trung du BB là địa bàn đông dân và phát triển KT-XH cao hơn miền núi Bắc Bộ, vì:

- Điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, thung lũng rộng…thích hợp phát triển cây CN, cây ăn quả…mặtbằng xây dựng tốt…

+ Giàu tài nguyên khoáng sản: Than, sắt…thuận lợi phát triển CN khai khoáng và luyện kim…

+ Có vùng biển rộng, nhiều bãi tắm đẹp, các vườn quốc gia…phát triển thuỷ sản và du lịch

- Điều kiện kinh tế- xã hội:

+ Trung du Bắc Bộ nằm liền kề với ĐBSH, một vùng có trình độ phát triển cao về KT- XH

+ Có nhiều cơ sở công nghiệp, đô thị đã hình thành và phát triển

+ Trình độ dân trí cao hơn so với miền núi Bắc Bộ

- Trong khi đó: Miền núi Bắc Bộ có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, GTVT khó khăn, cơ sở hạ tầng

kém phát triển…

VÙNG ĐỒNG BĂNG SÔNG HỒNG

1 Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH?

a/ Vị trí địa lý:

+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tạo động lực phát triển vùng và các vùng khác

+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài

+ Gần các vùng giàu tài nguyên

b/ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng:

- Đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ =>sản xuất nông nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh => cơ cấu cây trồng đa dạng…

- Nguồn nước phong phú (nước sông, nước ngầm, nước khoáng)=> nông nghiệp, thủy sản, du lịch

- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, giàu tiềm năng => phát triển nhiều ngành kinh tế biển

- Khoáng sản không nhiều(đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên) => phát triển công nghiệp

c/ Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân cư đông nên có lợi thế:

+ Có nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm, chất lượng lao động cao

+ Tạo ra thị trường có sức mua lớn

- Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước và nước ngoài

- Kết cấu hạ tầng phát triển mạnh(giao thông, điện, nước…)

- CSVCKT ngày càng hoàn thiện: thuỷ lợi, bảo vệ cây trồng, vật nuôi, nhà máy chế biến…

- Là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề …với 2 trung tâm KT-XH là Hà Nội và Hải Phòng

* Hạn chế:

- Dân cư đông, mật độ dân số cao => gây khó khăn cho kinh tế, cuộc sống, tài nguyên, môi trường

- Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai

- Sự suy thoái tài nguyên, môi trường

2 Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư.

- Bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích về phía vịnh Bắc Bộ

- Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống

- Khai thác và nuôi trồng thủy sản

- Phát triển giao thông vận tải và du lịch

- Có hệ thống đê điều ven sông vững chắc để bảo vệ sản xuất, tính mạng và tài sản của nhân dân

3 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở ĐBSH.

- Đất phù sa: chiếm phần lớn diện tích của đồng bằng

- Đất lầy thụt: tập trung thành một vùng ở phía tây nam đồng bằng (Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) vàtỉnh Bắc Ninh

- Đất mặn, phèn: phân bố thành một dải ven biển từ Hải Phòng đến Ninh Bình

Trang 5

- Đất feralit: nằm ở rìa phía tây bắc và tây nam của đồng bằng.

- Đất xám trên phù sa cổ: ở tây bắc đồng bằng (Vĩnh Phúc, Hà Nội)

4 Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển KTXH?

+Thuận lợi: đáp án ở ý b câu 1

+ Khó khăn:

- Đất lầy thụt, đất mặn, đất phèn chiếm diện tích lớn cần được cải tạo

- Rìa đồng bằng một số nơi đất đã bạc màu

- Chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,

5 Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?

- Tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt hàng năm do sông Hồng gây ra, đặc biệt vào mùa mưa bão

- Làm cho diện tích đất phù sa của Đồng bằng sông Hồng không ngừng được mở rộng

- Địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp châu thổ, làng mạc trù phú, dân cư đông đúc

- Nông nghiệp thâm canh, tăng vụ; công nghiệp, dịch vụ phát triển sôi động

- Nhiều di tích lịch sử, văn hoá vật thể và phi vật thể được lưu giữ và phát triển

6 Giải thích tại sao Hà Nội là trung tâm du lịch lớn của nước ta ?(TPHCM cũng tương tự)

- Vị trí địa lý:

+ Là thủ đô của cả nước, nằm ở trung tâm của ĐBSH, nằm trong vùng KTTĐ phía Bắc

+ Là nơi tập trung các đầu mối giao thông quan trọng của cả nước (bộ, sắt, hàng không, thủy) + Gần các địa danh du lịch nổi tiếng như Đền Hùng (Phú Thọ), Tam Đảo (Vĩnh Phúc)

- Có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên:

+ Vườn quốc gia: Ba Vì,

+ Hang động: Hương Tích

+ Thắng cảnh: hồ Gươm, hồ Tây…

- Tài nguyên du lịch nhân văn:

+ DSVHTG: Ca trù, Văn Miếu Quốc Tử Giám

+ Di tich lịch sử: Lăng Bác, Chùa Một Cột

+ Lễ hội truyền thống (Hội Lim), làng nghề cổ truyền (Gốm Bát Tràng…)

- Ngoài ra:

+ Thăng Long – Hà Nội là một thành phố có lịch sử 1000 năm văn hiến,

+ CSVCKT, CSHT tương đối tốt: Các khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, viện bảo tàng + Người dân ở đây thanh lịch, thân thiện và hiếu khách

7 Nêu đặc điểm và vai trò của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Các vùng khác cũng tương tự)

* Đặc điểm:

- Gồm các tỉnh/thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương

- Diện tích:15,3 nghìn km2

- Dân số: 13 triệu người (năm 2002)

- Cơ cấu kinh tế đa dạng, bao gồm: cơ khí, hoá chất, thuỷ sản, lương thực; dịch vụ vận tải, du lịch…

- Trung tâm kinh tế lớn và quan trọng nhất: Thủ đô Hà Nội, TP Hải Phòng, TP Hạ Long

* Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

- Về kinh tế:

+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả vùng;

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng Bắc Trung Bộ và Miền núi trung du Bắc Bộ

- Về xã hội: tạo thêm việc làm; nâng cao mức sống cho ngưòi dân, phân bố lại dân cư trong vùng

8 Vai trò của cây vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng ĐBSH

- Tận dụng tài nguyên: đất, khí hậu lạnh

- Bổ sung thêm nguồn lương thực, thực phẩm cho con người và phát triển chăn nuôi

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tạo mặt hàng xuất khẩu

- Đẩy mạnh thâm canh, góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

- Tạo thêm việc làm và tăng thêm thu nhập cho lao động

9 Tại sao ĐBSH là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước

- ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời(là cái nôi của người Việt)

- ĐBSH có điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, vị trí địa lí) thuận lợi cho sản xuất, cư trú của dân cư.

Trang 6

- ĐBSH có nghề trồng lúa nước, nghề thủ công truyền thống cần nhiều lao động.

- Vùng có mức độ tập trung công nghiệp, dịch vụ cao nhất cả nước thu hút lượng người nhập cư lớn

10 Mật độ dân số cao ở ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển KTXH.

* Thuận lợi:

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu dùng rộng lớn

- Người dân ĐBSH có trình độ thâm canh lúa nước, giỏi nghề thủ công,

- Tỉ lệ lao động qua đào tạo tương đối cao; đội ngũ trí thức, kỹ thuật và công nghệ đông đảo

* Khó khăn:

- Bình quân đất nông nghiệp thấp nhất cả nước; thiếu đất ở…

- Tỉ lệ thất nghiệp cao hơn mức trung bình toàn quốc;

- Nhu cầu lớn về việc làm, y tế, văn hoá giáo dục ngày càng cao đòi hỏi đầu tư lớn,

- Khó khăn trong vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường

11 Các biện pháp chính giải quyết vấn đề dân số ở ĐBSH.

- Triển khai KHHDS nhằm làm giảm tỷ lệ tăng dân số

- Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

- Lựa chọn cơ cấu KT hợp lý, giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân

- Áp dụng KH-KT, thâm canh tăng năng suất và sản lượng LT-TP

12 Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy: Nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị của vùng Đồng bằng sông Hồng

* Về dân cư:

- ĐBSH tập trung đông dân cư nhất cả nước (dẫn chứng), các tỉnh đều có mật độ dân số cao (dc).

- Dân cư Đồng bằng sông Hồng phân bố không đồng đều:

+ Các tỉnh thành thuộc khu vực trung tâm châu thổ như: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định,Thái Bình… có mật độ dân số rất cao, từ 1000- 2000 người/km2

+ Mật độ thấp hơn, từ 500- 1000 người/km2 nhưng vẫn cao so với trung bình cả nước là các tỉnh tiếpgiáp vùng trung du và phía nam như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Ninh Bình…

* Về đô thị:

- Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị, tập trung mật độ đô thị cao

- Có đô thị lớn nhất đạt quy mô trên 1 triệu người là Hà Nội, (đô thi đặc biệt); Hải Phòng là đô thị loại 1(thành phố trực thuộc Trung ương)

- Đô thị loại 2 quy mô trên 500- 1.000.000 người (dẫn chứng).

- Đô thị loại 3 và cấp nhỏ hơn (dẫn chứng).

13 Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gi để phát triển sản xuất lương thực?

* Tầm quan trọng của sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng:

+ Cung cấp lương thực cho nhân dân

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nguồn hàng cho xuất khẩu

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

+ Đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

* Những thuận lợi và khó khăn của đồng bằng sông Hồng để phát triển sản xuất lương thực

- Thuận lợi:

+ Có diện tích đất phù sa lớn…=> trồng cây lương thực

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh=> Có khả năng thâm canh, xen canh, tăng vụ và đưa

vụ đông lên thành vụ chính

+ Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình => cung cấp nước thường xuyên cho nông nghiệp

+ Nguồn lao động dồi dào, người dân có truyền thống và kinh nghiệm thâm canh lúa nước

+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất trong cả nước

+ Thị trường tiêu thụ lớn

- Khó khăn: đất đã bạc màu, thiếu nước trong mùa khô, của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,

14 Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.

Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên:

Trang 7

+ Thắng cảnh: Hoa Lư – Tam Cốc – Bích Động, Tam Đảo, hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội)…

+ Vườn quốc gia: Cát Bà, Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây), Xuân Thủy (Nam Định)

+ Bãi tắm Đồ Sơn (Hải Phòng)

- Tài nguyên du lịch nhân văn:

+ Di tích văn hóa – lịch sư: Lăng Hồ Chủ Tịch, Văn Miếu, thành Cổ Loa, chùa Một Cột …

+ Lễ hội: chùa Hương (Hà Tây), hội Lim (Bắc Ninh), Chọi Trâu…

+ Làng nghề; gốm Bát Tràng, Lụa Vạn Phúc, tranh Đông Hồ, mực Đồng Kị, sứ Thanh Trì …

- Ngoài ra:

+ Vị trí giao thông thuận lợi với các vùng trong nước và nước ngoài

+ Có Hà Nội là đầu mối giao thông cả nước, nhiều cảng biển và sân bay quốc tế: Nội Bài,…

+ CSVCKT, CSHT tương đối tốt: Các khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, viện bảo tàng + Người dân ở đây thanh lịch, thân thiện và hiếu khách

VÙNG BẮC TRUNG BỘ

1 D a v o Átlat à Tây Bắc Đ a lí Vi t Nam v ki n th c ã h c v B c Trung B , em hãy: K tên các ệt Nam và kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các à Tây Bắc ến thức đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ức đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ọc về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ề Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ắc ộ, em hãy: Kể tên các ể tên các trung tâm công nghi p v các ng nh công nghi p quan tr ng c a m i trung tâm ệt Nam và kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các à Tây Bắc à Tây Bắc ệt Nam và kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ọc về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ủa mỗi trung tâm ỗi trung tâm.

Trung tâm công nghiệp Các ngành công nghiệp quan trọng

TP Thanh Hoá Cơ khí, chế biến nông sản, sản xuất giấy

TP Vinh Cơ khí, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng

2 Phân tích các điều kiện để phát triển ngành du lịch của vùng Bắc Trung Bộ.

* Thuận lợi:

- Vị trí cầu nối giữa miền Bắc và Nam Trung Bộ; Lào - Việt Nam - Biển Đông

- Có nhiều danh lam thắng cảnh, vườn quốc gia, bãi tắm: Thiên Cầm, Lăng Cô, VQG Bạch Mã…

- Có di sản thiên nhiên (Phong Nha - Kẻ Bàng) và di sản văn hoá thế giới (Cố đô Huế) Nhã nhạc cung đìnhHuế là di sản phi vật thể của thế giới, có nhiều di tích lịch sử văn hoá (Làng Sen)…

- Có nhiều cửa khẩu quốc tế với CHDCN Lào: Lao Bảo, Nậm Cắn…

- Cơ sở vật chất kĩ thuật đã được cải thiện(sân bay, cảng biển); quan hệ kinh tế văn hoá với Lào ngày đượctăng cường…

- Chính sách đầu tư phát triển du lịch của các tỉnh trong vùng đã được chú trọng…

* Khó khăn:

- CSVCKT còn thiếu và lạc hậu: Hệ thống giao thông, khách sạn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển…

- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt: lũ lụt, bão, hạn hán…

3 Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ?

a/ Thuận lợi:

+ Vị trí địa lý: Tiếp giáp ĐBSH, Trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông, dãy núi Bạch Mã là ranh

giới giữa BTB và NTB => thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với các vùng khác cảbằng đường bộ và đường biển

+ Tự nhiên:

- Đồng bằng nhỏ hẹp, lớn nhất là đồng bằng Thanh-Nghệ-Tỉnh có điều kiện phát triển cây lương thực, câycông nghiệp ngắn ngày Vùng gò đồi có khả năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi gia súc

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh => đa dạng cây trồng

- Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ điện và giao thông (hạ lưu)

- Khoáng sản: sắt Thạch Khê, crôm Cổ Định, thiếc Quỳ Hợp, đá vôi …=> phát triển CN khai khoáng vàVLXD

- Rừng có diện tích tương đối lớn, sau Tây Nguyên (chiếm 19,3% diện tích rừng cả nước) tập trung chủ yếu

ở phía Tây-biên giới Việt-Lào => phát triển CN khai thác và chế biến lâm sản

- Các tỉnh đều giáp biển nên có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển

- Vùng có tài nguyên du lịch đáng kể, nổi tiếng: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thếgiới: Phong Nha-Kẽ Bàng, di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế…

+ Kinh tế- xã hội:

- Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó

Trang 8

- Cơ sở vật chất kỹ thuât: có đường sắt Thống Nhất, QL 1 đi qua các tỉnh; các tuyến đường ngang là cửangõ ra biển của Lào.

b/ Khó khăn:

- Thường xuyên chịu thiên tai: bão, gió Lào, lũ lụt, hiện tượng cát bay…

- Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh

- Mức sống của người dân còn thấp

- Cơ sở năng lượng ít, nhỏ bé

- Mạng lưới CN còn mỏng

- GTVT kém phát triển, thu hút đầu tư nước ngoài còn hạn chế

4 Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: Hãy trình bày tình hình sản xuất và phân bố công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ

- Giá trị sản xuất CN: Có xu hướng tăng (từ 1995 đến 2002 tăng 2,67 lần)

- Cơ cấu ngành: Khá đơn giản, quan trọng nhất là CN khai khoáng và sản xuất VLXD

- Các trung tâm công nghiệp: Tp Thanh Hóa, Tp Vinh, Tp Huế Ngoài ra còn có các điểm CN như BỉmSơn, Tĩnh Gia,Quỳnh Lưu, Hà Tĩnh, Đồng Hới

- Phân bố: Các trung tâm CN phân bố rải rác dọc ven biển

5 Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ?

- BTB là vùng giàu TNTN có điều kiện thuận lợi phát triển KT-XH nhưng hạn chế về điều kiện kỹ thuật lạchậu, thiếu năng lượng, GTVT chậm phát triển…

- Phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT góp phần nâng cao vị trí cầu nối của vùng, giữa khu vực phía Bắc và phíaNam theo hệ thống QL 1 và đường sắt Thống Nhất

- Phát triển các tuyến đường ngang, và đường Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự pháttriển kinh tế khu vực phía Tây, tạo ra sự phân công lao động hoàn chỉnh hơn

- Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay => thu hút đầu tư, hình thành các khu CN, khu chế xuất…

=>Do đó phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ kinh tế, mở rộnghợp tác phát triển KT-XH

6 Trình bày vấn đề phát triển cơ cấu nông - lâm- ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ.

a Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp

- Rừng 19,3% diện tích rừng cả nước năm 2005, đứng thứ 2 sau Tây Nguyên

- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý ( lim, táu,sến, ) và nhiều lâm sản, chim thú quý.

- Hiện nay rừng giàu chỉ còn tập trung ở vùng sâu giáp biên giới Việt-lào, nhiều nhất ở Nghệ An, QuảngBình, Thanh Hoá

- Rừng sản xuất chỉ còn 34%, rừng phòng hộ chiếm 50% và 16% rừng đặc dụng

- Các lâm trường vừa khai thác, tu bổ và bảo vệ rừng

- Việc phát triển vốn rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì ngoài giá trị về mặt kinh tế, rừng còn có vai tròbảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngộttrên các sông ngắn và dốc Rừng ven biển còn có tác dụng chắn gió bão, ngăn nạn cát bay, cát chảy, lấn sâuvào làng mạc, ruộng đồng

b Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng ven biển

- Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc Đàn trâu chiếm 25,4% đàn trâu cả nước Đàn bòchiếm 20% đàn bò cả nước ( năm 2005)

- Diện tích đất ba dan tuy nhỏ, nhưng khá màu mỡ là cơ sở hình thành các vùng chuyên canh cây côngnghiệp lâu năm: Cà phê (Tây Nghệ An, Quảng Trị); cao su, hồ tiêu (Quảng Bình, Quảng Trị); chè (Tâynghệ An)

- Các đồng bằng chủ yếu là đất cát pha, nên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc,thuốc lá) hơn là trồng lúa Trong vùng đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm vàcác vùng lúa thâm canh

- Bình quân LT theo đầu người còn thấp, năm 2005 đạt 346,9 kg/người (cả nước 475,8 kg/người).

c Phát triển ngư nghiệp

- Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển

- Nghệ An là tỉnh trọng điểm đánh bắt cá biển

Trang 9

- Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh.

- Cơ sở vật chất còn lạc hậu, phần lớn tàu công xuất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính đó là nguyên nhân làmnguồn thuỷ sản ven bờ suy giảm

7 Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên giữa phía Đông và phía Tây của

B c Trung B ắc ộ, em hãy: Kể tên các

Địa hình - Núi và gò đồi, hiểm trở

- Hướng Tây Bắc-Đông Nam

Đồng bằng nhỏ hẹp, có một nhánh núi đâmngang ra biển

Đất Đất Feralit, đất đỏ bazan => trồng cây côngnghiệp lâu năm, trồng cây ăn quả, trồng

rừng

Đất phù sa, cát pha thích hợp cho trồng câylương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.Sông ngòi Có giá trị đáng kể về thủy điện Có giá trị giao thông, tưới tiêu và du lịchKhoáng Sản Vàng, đá vôi, đá quý, thiếc Sét, cao lanh, Sắt, ti tan

TN Rừng Có nhiều VQG: PùMát; Phong Nha Kẻ

bàng; Bạch Mã, có nhiều gổ quý

Chủ yếu là rừng phong hộ ven biển: Philao; đước, sú, Vẹt

TN khác Diện tích đồng cỏ lớn, có giá trị chăn nuôigia súc lớn Vùng biển giàu nguồn lợi thủy sản có giá trịđánh bắt, nuôi trồng và chế biến.

8 Dựa vào Átlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy giải thích ý kiến nhận xét sau: “Về phương diện tự nhiên, vùng Bắc Trung Bộ là hình ảnh thu nhỏ của Việt Nam”.

Câu nhận xét trên thể hiện những nét giống nhau về tự nhiên giữa Việt Nam và vùng BTB cụ thể:

- Hình dạng lãnh thổ: nhỏ hẹp kéo dài (có dẫn chứng)

- Địa hình: đều có các dạng địa hình chủ yếu là núi, trung du, đồng bằng và vùng biển; địa hình thấp dầntheo hướng TB-ĐN

- Đất đai: có nhiều nhóm khác nhau trong hai loại chính là đất feralit và đất phù sa

- Khí hậu: nhiệt đới nóng ẩm có phân mùa rõ rệt và diễn biến thất thường

- Sông ngòi: ngắn dốc, hướng chủ yếu TB-ĐN, chế độ nước theo mùa và thất thường

- Tài nguyên khoáng sản: có nhiều loại nhưng đã và đang bị cạn kiệt, khoáng sản phần lớn là các mỏ có trữlượng nhỏ

9 Nêu s khác bi t v i u ki n t nhiên v t i nguyên thiên nhiên gi a phía B c v phía ệt Nam và kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ề Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ề Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các ệt Nam và kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ, em hãy: Kể tên các à Tây Bắc à Tây Bắc ữa phía Bắc và phía ắc à Tây Bắc Nam dãy Ho nh S n à Tây Bắc ơn.

- Mùa đông ít lạnh hơn

- Hiệu ứng phơn ít hơn

Sông ngòi - Có giá trị tưới tiêu và giá trị dáng kể về thủyđiện ( Sông mã, Sông Cả) - Có giá trị về giao thông thủy, tưới tiêu, dulịch (Sông Hương)Khoáng

- Tỷ lệ đất Lâm nghiệp có rừng chiếm 61%

- Rừng có nhiều gỗ quý, giàu lâm sản

- Có nhiều VQG: Bến en, Vũ Quang, Pù Mát

- Tỷ lệ đất Lâm nghiệp có rừng chiếm 39%

- Rừng đã bị khai thác quá mức

- VQG phong Nha Kẽ Bàng, Bạch Mã

TN Biển Nhiều bãi tắm: Sầm sơn, Cửa lò; Thiên cầm; Có một số bãi tôm, Bãi cá Một số bãi biển

Trang 10

và bãi tôm bãi cá, nguồn hải sản lớn hơn đẹp có giá trị du lịch: Nhật Lệ, Lăng Cô.Phong

Ảnh hưởng của dãy núi Trường Sơn Bắc đến khí hậu ở Bắc Trung Bộ:

- Vào mùa hè Trường Sơn Bắc chịu hiệu ứng phơn của gió Tây Nam gây ra nhiệt độ cao, khô nóng kéodài

- Vào mùa đông Trường Sơn bắc đón gió mùa đông Bắc, gây mưa lớn ở nhiều địa phương

10 Nêu một số khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ.

- Diện tích đất canh tác ít, đất xấu

- Điều kiện khí hậu khắc nghiệt lại diễn biến thất thường, thường bị thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, gióLào, )

- Dân số đông, CSHT kém phát triển; đời sống nhân dân khó khăn, đặc biệt ở vùng gò đồi phía tây

11 Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ.

- Ý nghĩa quan trọng nhất là phòng chống tác hại của thiên tai, như:

+ Phòng chống lũ quét, dữ nguồn nước ngầm

+ Hạn chế nạn cát lấn, cát bay

+ Hạn chế tác hại của gió phơn Tây Nam và bão lũ

+ Bảo vệ môi trường sinh thái

- Ngoài ra còn có ý nghĩa về kinh tế xã hội…

12 Nêu những thành tựu trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp ở BTB.

- Nông nghiệp:

+ Cây lúa được trồng thâm canh ở đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh

+ Bình quân lương thực có hạt trên đầu người tăng từ 235,5kg/người năm 1995 lên 333,7kg/ người năm2002

+ Một số cây công nghiệp hằng năm (lạc, vừng, ) được trồng với diện tích khá lớn

+ Chăn nuôi trâu, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản được phát triển

+ Phát triển trồng rừng theo hướng nông lâm kết hợp

+ Khó khăn: diện tích đất canh tác ít lại xấu, thiên tai thường xuyên xảy ra; dân số đông, cơ sở hạ tầngkém phát triển; đời sống dân cư rất khó khăn

- Công nghiệp:

+ Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1995 - 2002 tăng rõ rệt

+ Công nghiệp khai khoáng và sản xuất VLXD là hai ngành có thế mạnh ở Bắc Trung Bộ

+ Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, dệt, may mặc, chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏđang phát triển ở hầu khắp các địa phương

+ Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghệ, cũng như cung ứng nhiên liệu, năng lượng của vùng đang được cảithiện

VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

1 Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự phát triển KT ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a/ Thuận lợi:

- Vị trí địa lý: tiếp giáp: BTB, Tây Nguyên, ĐNB, biển Đông =>Giao lưu KT trong và ngoài khu vực

- Nhiều núi ăn ra sát biển tạo thành nhiều vịnh biển và nhiều bãi biển đẹp =>phát triển đánh bắt và nuôitrồng thuỷ sản, du lịch

- Các đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chính; đồng bằng màu mỡ nổi tiếng là đồng bằng TuyHòa Vùng gò đồi thuận lợi chăn nuôi bò, cừu, dê

- Mang tính chất khí hậu của Đông Trường Sơn, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

- Tiềm năng thuỷ điện không lớn có thể xây dựng các nhà máy có công suất trung bình và nhỏ

- Diện tích rừng hơn 1,7 triệu ha, chiếm 14% diện tích rừng cả nước Độ che phủ rừng của vùng là 38,9%,nhưng có đến 97% là rừng gỗ Rừng có nhiều loại gỗ, chim và thú quý

- Khoáng sản không nhiều, chủ yếu các loại VLXD, các mỏ cát làm thuỷ tinh ở Khánh Hòa, vàng ở BồngMiêu (Quảng Nam), dầu khí ở thềm lục địa cực NTB

Trang 11

- Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó Ở đây có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An,Thánh địa Mỹ Sơn.

- Có nhiều đô thị và các cụm công nghiệp, khu kinh tế mở để thu hút đầu tư nước ngoài: Dung Quất, ChuLai…đang thu hút đầu tư nước ngoài

b/Hạn chế:

- Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài (Ninh Thuận, Bình Thuận) cần có hệ thốngthuỷ lợi để giải quyết vấn đề nước tưới

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…

- Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề trong chiến tranh Có nhiều dân tộc ít người trình độ sản xuất thấp

- Cơ sở năng lượng còn nhỏ bé, GTVT còn kém

2 Phân tích các điều kiện phát triển ngành du lịch của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

* Thuận lợi:

- Vị trí cầu nối giữa miền Bắc và Nam Trung Bộ; hạ Lào- Việt Nam - Biển Đông

- Có nhiều danh lam thắng cảnh, vườn quốc gia, bãi tắm: Nha Trang, Non Nước…

- Có 2 di sản văn hoá thế giới: Phố cổ Hội An, Mỹ Sơn

- Có nhiều di tích lịch sử văn hoá

- Có nhiều cảng biển lớn, tàu du lịch quốc tế trọng tải lớn có thể ra vào

- Cơ sở vật chất kĩ thuật đã được cải thiện: sân bay quốc tế Đà Nẵng, Nha Trang…

- Chính sách đầu tư phát triển du lịch của các tỉnh trong vùng đã được chú trọng

* Khó khăn:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu: Hệ thống giao thông, khách sạn…

- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt: lũ lụt, mưa bão

3 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, kết hợp với kiến thức đã học, hãy chứng minh Duyên hải NamTrung

Bộ là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triển tổng hợp kinh tế biển, nhưng việc phát huy các tiềm năng

đó còn gặp nhiều khó khăn.

*Khái quát vị trí giáp biển, vùng biển giầu tiềm năng:

- Nhiều bãi cá tôm (ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận) Vùng biển có nhiều loàihải sản quý (tôm hùm, he, cá thu, ngư, đặc biệt là yến ) Ven bờ có nhiều có nhiều vũng vịnh đầm phá thuận lợi cho vùng phát triển ngư nghiệp theo cả 2 hướng đánh bắt và nuôi trồng

- Vùng biển có nhiều cảnh quan đẹp:

+ Bãi tắm đẹp Nha Trang, Mũi Né, Sa Huỳnh

+ Vũng vịnh: Vũng Rô, vịnh Văn Phong

+ Đảo ngoài khơi, bãi san hô, khí hậu vùng biển trong lành Tạo điều kiện cho phát triển du lịch

- Vị trí của vùng biển có nhiều thuận lợi cho giao thông trong nuớc và quốc tế, địa hình bờ biển có nhiềuđịa điểm thuận lợi xây dựng cảng, đặc biệt là cảng nước sâu, tạo điều kiện cho vùng đẩy mạnh khai tháchoạt động giao thông vận tải biển

- Vùng thềm lục địa ngoài khơi và vùng biển ven bờ có một số khoáng sản có gía trị (cát, đặc biệt cát trắng,

ti tan, muối, dầu mỏ dự báo thềm lục địa ngòai khơi) tạo tiềm năng cho phát triển một số ngành côngnghiệp

*Khó khăn:

- Thiên nhiên khắc nghiệt (bão gió, lũ lụt thường hay xảy ra )

- Thiếu vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật yếu

- Lao động chuyên môn mỏng, chính sách đầu tư chưa thoả đáng

4 Dựa vào kiến thức đã học về Duyên hải nam Trung Bộ, hãy cho biết: Vấn đề LTTP trong vùng cần được giải quyết bằng cách nào? Khả năng giải quyết vấn đề này?

a Giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm trong vùng:

- Khai thác tối đa diện tích đất nông nghiệp thuộc các đồng bằng ven biển để phát triển cây lương thực, câycông nghiệp ngắn ngày

- Đẩy mạnh chăn nuôi ở vùng đồi núi phía Tây chịu được khí hậu khô hạn: bò, cừu, dê…

- Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở ven biển, tăng cường nguồn thực phẩm, nâng cao hiệu quảkinh tế

b Khả năng giải quyết vấn đề LT-TP tại chỗ của vùng còn rất lớn:

Trang 12

- Đẩy mạnh thâm canh cây lúa ở những nơi có điều kiện thuận lợi (đất phù sa,nguồn nước tưới), nhất là

đồng bằng Phú Yên-Khánh Hòa, Ninh Thuận-Bình Thuận…

- Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm với vùng trọng điểm lương thực từ ĐBCSL, ĐBSH

5 Hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp của vùng DHNTB Hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng hiện nay?

*Nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp:

- Có nhiều loại khoáng sản: VLXD, cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu, than ở Nông Sơn,

dầu khí đã được tìm thấy ở thềm lục địa cực NTB

- Tiềm năng thủy điện: có thế xây dựng các nhà máy công suất trung bình và nhỏ.

- Có nhiều nguyên liệu từ nông, lâm, thuỷ sản tạo điều kiện phát triển CN chế biến

- CSHT: có đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 1A chạy dọc ven biển, 1 số cảng biển, sân bay quan trọng…

- Nguồn nhân lực khá dồi dào

- Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước

*Hiện trạng phát triển và phân bố:

- Hình thành các trung tâm công nghiệp trong vùng, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là Dung Quất, NhaTrang, Quy Nhơn, Phan Thiết => công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàngtiêu dùng, VLXD, hóa dầu

- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất

*Hạn chế: Cơ sở năng lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp

6 So sánh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của BTB với Duyên hải Nam Trung Bộ?

a Điểm giống nhau:

- Địa hình từ Tây sang Đông đều có núi, đồi, đồng bằng, biển, đảo

- Sinh vật: Rừng còn khá nhiều, rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý(dẫn chứng).Nhiều điều kiện để nuôi trồng

và đánh bắt thủy, hải sản

- Đất đai đa dạng, quan trọng nhất là đất feralit, diện tích đất phù sa ít và xấu…

- Đây là hai vùng chịu nhiều thiên tai, lũ lụt, hạn hán nhất cả nước

b Điểm khác nhau:

- Điạ hình: BTB có nhiều đồng bằng lớn hơn NTB(dẫn chứng)

- Sông ngòi ngắn, dốc, ít có giá trị phù sa

- Đất đai đa dạng,đất feralit ở đồi núi, đất phù sa ở đồng bằng ven biển, dải đất đỏ bazan kéo dài từ ThanhHóa đến Quảng Trị thích hợp phát triển cây công nghiệp…

- Rừng: BTB có độ che phủ rừng lớn hơn DHNTB(dẫn chứng)

- Khoáng sản: BTB có nhiều kháng sản hơn DHNTB(dẫn chứng)

- Biển: NTB có nhiều tiềm năng về KT biển lớn hơn BTB, có nhiều vũng, vịnh nước sâu để xây dựng cáccảng biển

- Khí hậu: BTB có một mùa đông lạnh còn DHNTB ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

- TN du lịch: phong phú, đa dạng( dẫn chứng)

7 Hãy nêu đặc điểm khác nhau về cơ cấu ngành nông nghiệp của vùng Đồng bằng Bắc Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ Nguyên nhân cơ bản nào tạo ra sự khác nhau đó ?

* Đặc điểm khác nhau về cơ cấu ngành nông nghiệp của vùng ĐBBB và DH NTB

+) Cơ cấu ngành nông nghiệp đồng bằng Bắc Bộ:

- Gồm ngành trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây con vụ đông, chăn nuôi gia súc, gia cầm

- Trong nông nghiệp, trồng cây lương thực là ngành quan trọng nhất

+) Cơ cấu ngành nông nghiệp DH NTB:

- Gồm các ngành trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi gia súc lớn

- Trong nông nghiệp, ngành trồng cây công nghiệp hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn đóng vai trò quantrọng

* Nguyên nhân cơ bản nào tạo ra sự khác nhau:

- Vùng Bắc Bộ: là vùng đồng bằng rộng lớn thuộc kiểu khí hậu nđ gió mùa Có mùa đông lạnh (có 3 thángnhiệt độ TB dưói 200C), tạo nên một cơ cấu cây trồng, vật nuôi vụ đông với nhiều sản phẩm khác nhau

- Vùng DHNTB: không có mùa đông lạnh nên cơ cấu cây trồng đơn giản hơn Nhưng do có diện tích đồitrước núi lớn nên thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc lớn

Trang 13

8 Trình bày những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển ngư nghiệp của vùng DHNTB.

- Điều kiện tự nhiên: Duyên hải Nam Trung Bộ có bờ biển dài, các tỉnh đều giáp biển, vùng biển rộng

và ấm, có ngư trường lớn, có vùng nước trồi, với nguồn hải sản phong phú

- Khí hậu có nhiều thuận lợi cho đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và làm muối

- Điều kiện dân cư xã hội:

+ Người dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt nuôi trồng thủy sản và làm muối

+ CN chế biến, CSVCKT cho ngành ngư nghiệp đang được phát triển

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Chính sách nhà nước ưu tiên phát triển ngư nghiệp

- Khó khăn:

+ Chịu ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ)

+ Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thủy sản gần bờ

+ Thiếu vốn, phương tiện đánh bắt chưa hiện đại

+ CN chế biến còn hạn chế, thị trường tiêu thụ chưa ổn định

9.Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực NTB?

- Cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận) là hai tỉnh khô hạn nhất cả nước, nhiệt độ cao, lượngmưa thấp, nguồn nước ngầm ít

- Hiện tượng sa mạc hóa đang có xu thế mở rộng do tác động của khí hậu nên phát triển rừng là giảipháp bền vững nhất

10 Trong phát triển kinh tế - xã hội, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những diều kiện thuận lợi và khó khăn gì?

Thuận lợi:

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Địa hình thuộc dãy Trường Sơn với nhiều mạch núi ăn ra sát biển, chia cắt chuỗi đồng bằng nhỏ hẹp venbiển và tạo nên nhiều vụng, vịnh nước sâu thuận lợi cho xây dựng hải cảng (Đà Nẵng, Dung Quất, CamRanh, )

+ Có nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch (Mỹ Khê, Non Nước, Quy Nhơn, Cam Ranh, NhaTrang, Mũi Né, )

+ Đất nông nghiệp ở các đồng bằng hẹp ven biển thích hợp để trồng lúa, ngô , khoai , sắn, cây ăn quả vàmột số cây công nghiệp có giá trị như mía, bông, vải Vùng đất rừng chân núi có điều kiện phát triển chănnuôi gia súc, đặc biệt là nuôi bò

+ Rừng có nhiều gỗ, chim, thú quý

+ Khoáng sản chính của vùng này là: cát thủy tinh, titan, vàng

- Điều kiện dân cư, xã hội:

+ Người dân cần cù lao động, kiến cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm giàu kinh nghiệm trong phòngchống thiên tai và khai thác hải sản

+ Tỉ lệ dân thành thị cao hơn trung bình của cả nước

+ Có nhiều di tích văn hoá — lịch sử, trong đó Phô" cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) đượcUNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch

Đặc điểm phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ:

Có sự khác biệt giữa đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây

+ Vùng ven biển phía đông: chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ là người Chăm; mật độ dân số cao,phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã

+ Vùng đồi núi phía tây: chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ra-glai, Ba-na, Ê-đê, ; mật độ dân số thấp

Ngày đăng: 18/01/2022, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w