Axit panmitic, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của chất béo trong hạt ,quả Câu 11: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác củacác enzim như lipaza
Trang 1Lipit-chất béo-chất giặt rửaCâu 1: Hãy chọn nhận định đúng:
A Lipit là chất béo
B Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
C Lipit là este của glixerol với các axit béo.
D Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các
dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit
Câu 2: Có các nhận định sau:
1 Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh
2 Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,
3 Chất béo là các chất lỏng
4 Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu
5 Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
6 Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
2 Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước
3 Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước
và nhẹ hơn nước
4 Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn
5 Chất béo lỏng thường là những triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử
Câu 5: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A Chất béo là chất rắn không tan trong nước.
B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D Chất béo là trieste của glixerol với axit.
Câu 6: Chọn câu sai trong các câu sau.
A Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.
B Muối natri của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
C Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng.
D Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
Câu 7: Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
A vì bồ kết có thành phần là este của glixerol.
Trang 2B vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh (hoặc khử mạnh).
C vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu “đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực”.
D Cả B và C.
Câu 8: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?
A Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
B Vì gây hại cho da tay.
C Vì gây ô nhiễm môi trường.
D Cả A, B, C.
Câu 9: Nhận định nào sau đây không đúng về chất giặt rửa tổng hợp?
A Chất giặt rửa tổng hợp cũng có cấu tạo “đầu phân cực, đuôi không phân cực”.
B Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm là dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion canxi và
magie
C Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ.
D Chất giặt rửa có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng bị các vi sinh
vật phân huỷ
Câu 10: Chọn phát biểu sai
A Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
B Ở động vật, chất béo tập trung nhiều trong mô mỡ Ở thực vật, chất béo tập trung nhiều trong hạt,quả
C Khi đun nóng glixerol với các axit béo, có H2SO4, đặc làm xúc tác, thu được chất béo.
D Axit panmitic, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của chất béo trong hạt
,quả
Câu 11: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác củacác enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị
thuỷ phân thành
A axit béo và glixerol
B axit cacboxylic và glixerol
C CO2 và H2O
D NH3, CO2, H2O
Câu 12: Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được
A glixerol và axit béo
B glixerol và muối natri của axit béo
C glixerol và axit cacboxylic
D glixerol và muối natri của axit cacboxylic
Câu 13: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?
A Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm
B Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
C Đun nóng glixerol với các axit béo
Câu 15: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste tối
đa được tạo ra là
A 3
B 4
C 5
D 6
Trang 3Câu 16: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
Câu 20: ĐHB -2011: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
C Dung dịch NaOH (đun nóng)
Câu 23: Đun glixerol với hỗn hợp các gồm n axit béo khác nhau (có xúc tác H2SO4) có thể thu được bao
nhiêu loại trieste (chỉ tính đồng phân cấu tạo) ?
A n2(n+1)/2
B n(n+1)/2
C n2(n+2)/2
D n(n+2)/2.
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a
mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là :
A 0,20
B 0,30
Trang 4C 0,18.
D 0,15.
Câu 25: Khi đun nóng glixerol với hỗn hợp 3 axit béo C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH để thu
được các chất béo khác nhau Số CTCT có thể có là bao nhiêu?
A 21
B 18
C 16
D 19
Câu 26: Khi thuỷ phân hỗn hợp các chất béo đều thấy sinh ra muối của 3 axit C17H35COOH, C17H33COOH,
C17H31COOH Số CTCT có thể có của các chất béo là bao nhiêu?
Câu 28: Cho 45 gam trieste của glixerol với axit béo tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M
được m1 gam xà phòng và m2 gam glixerol Giá trị m1, m2 là
A m1 = 46,4; m2 = 4,6
B m1 = 4,6; m2 = 46,4.
C m1 = 40,6; m2 = 13,8
D m1 = 15,2; m2 = 20,8.
Câu 29: Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg tristearin có chứa 20% tạp chất với dung dịch
NaOH ( coi như phản ứng này xảy ra hoàn toàn ) là bao nhiêu kg?
Câu 32: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam
glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C17H31COOH) Giá trị của m là
A 3,2
B 6,4
C 4,6
Trang 5D 7,5.
Câu 33: Thuỷ phân hoàn toàn chất béo A bằng dung dịch NaOH thu được 1,84g glixerol và 18,24g một
muối của axit béo duy nhất Chất béo đó có công thức là
Câu 35: Thuỷ phân hoàn toàn một lipit trung tính bằng NaOH thu được 46 gam glixerol (glixerin) và 429
gam hỗn hợp 2 muối Hai loại axit béo đó là
Lipit bao gồm : Triglycerid (chất béo), sáp, phospholipit,
Bồ kết có chứa các chất cấu tạo tương tự xà phòng :
RCOONa Đầu phân cực
Trang 6Những axit béo gốc hidrocacbon phân nhánh rất khó bị phân hủy (do chúng không bị Beta – oxi hóa một cách thông thường) bởi các vi sinh vật Do đó sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Chất béo (RCOO)3C3H5 enzim→ -> 3RCOOH + C3H5(OH)3
Muối mật có khả năng nhũ hóa chất béo
Câu 12: Đáp án: A
Đun chất béo với H2SO4, xảy ra phản ứng thủy phân :
(RCOO)3C3H5 →H t+,o 3RCOOH + C3H5(OH)3
Câu 13: Đáp án: D
Xà phòng là muối của natri của các axit béo (RCOONa)
Khi đun axit béo với kiềm : RCOOH + NaOH -> RCOONa + H2O
Khi đun chất béo với kiềm : C3H5(OOCR)3 + 3NaOH -> C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Câu 14: Đáp án: D
Dầu luyn có thành phần chính là các ankan mạch dài
Thành phần chính của dầu vừng là axit oleic, axit linoleic, dầu lạc chứa axit arachidonic
Triolein : (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
Axit oleic có một nối đôi C = C ở cacbon số 9
Câu 19: Đáp án: B
Trilinolein : (C17H31COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C17H31COONa + C3H5(OH)3
Axit linoleic có hai nối đôi C = C ở cacbon số 9 và số 12
Câu 20: Đáp án: B
Trilinolein : [CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COO]3C3H5, Viết gọn là (C17H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H31COOH + C3H5(OH)3 (trong môi trường H+)
(C17H31COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C17H31COONa + C3H5(OH)3
Câu 22: Đáp án: B
Kí hiệu C17H35 – là R1, C17H33 – R2
Các Trieste thỏa mãn là :
Trang 7Có 4 chất.
Câu 23: Đáp án: A
Ta thấy rằng +) Trieste gồm 1 loại axit béo -> có 1 đồng phân
+) Trieste gồm 2 loại axit béo -> có 4 đồng phân
+ Trieste gồm 3 loại axit béo -> có 3 đồng phân
Lần lượt chọn 1 trong n, 2 trong n, 3 trong n (ứng với 3 loại Trieste kể trên) :
−
− ⇔
611
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH -> 3RCOONa + C3H5(OH)3
nNaOH = 0,15 mol => nC3H5(OH)3 = 1/3 0,15 = 0,05 (mol)
Trang 8= 4966,292 kg.
Câu 32: Đáp án: B
Ta có nC3H5(OH)3 = 0,01 mol; nC17H33COOK = 0,01 mol
Mà cứ 0,01 mol chất béo tạo ra 0,03 mol muối => nC17H33COOK = 0,02 mol
=> m = 0,02 (282 + 38) = 6,4 g
Câu 33: Đáp án: A
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH -> 3RCOONa + C3H5(OH)3
Ta có nC3H5(OH)3 = 0,02 mol => nRCOONa = 0,06 mol
=> MRCOONa = 304 => MRCOOH = 282 (axit oleic)
CƠ BẢN – LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE (ĐỀ 1)
no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là:
Trang 9B.C3H5OOCCH3
C.(CH3COO)3C3H5
D.(CH3COO)2C2H4
không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là:
Trang 10Bài 15.(CB) Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch
A.Axit hay este đơn chức no
B.Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi
C.Xeton hay anđehit no 2 chức
D.Tất cả đều đúng
A.Axit hay este đơn chức no
B.Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi
C.Xeton hay anđehit no 2 chức
D.A và B đúng
A.CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
B.CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C.CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
D.CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
Trang 11Bài 24.(CB) Hợp chất nào sau đây là este ?
B.HCOOC6H5
C.CH3CH2NO2
D.Tất cả đều đúng
(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH;
(5) CH3OCOC2H3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5
Những chất thuộc loại este là
Trang 12Bài 33.(CB) Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3 Tên gọi của este đó là
B.Là đồng đẳng của axit axetic
C.Là đồng phân của axit axetic
NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
dụng với chất Z trong điều kiện thích hợp thu được este có mùi chuối chín Tên thay thế của X là:
A.axit etanoic
B.3-metylbutanal
C.2-metylbutanal
D.anđehit isovaleric
Trang 13Bài 42.Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ?
Công thức phân tử của X là
A.C2H4O2
B.C3H6O2
C.C4H8O2
D.C5H8O2
hợp CO2 và nước có tỉ khối so với H2 là 15,5 CTPT của X là
A.C2H4O2
B.C3H6O2
C.C4H8O2
D.C5H10O2
CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4 : 3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este X là
D.có 1 liên kết đôi, chưa xác định nhóm chức
H2O CTPT của hai este là
Trang 14LỜI GIẢI CHI TIẾTCâu 1: Đáp án: A
Cứ 1 nhóm COO có một liên kết π → có b nhóm COO có b liên kết π
Gọi số liên kết liên kết π trong mạch C là a → tổng số liên kết π trong este là a +b
Vậy công thức tổng quát của este mạch hở là CH2n+2-2a-2bO2b
Câu 2: Đáp án: D
Công thức chung của axit là R(COOH)a, công thức chung của ancol là R'(OH)b
bR(COOH)a + aR'(OH)b Rb(COO)abR'a + abH2O
Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là Rb(COO)abR'a
Câu 3: Đáp án: A
CnH2n + 2O2 là CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở
CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở
CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa 2 2 (2 2) 0
Este no, đơn chức, đơn vòng có độ bất bão hòa k = 1π + 1v = 2
CnH2nO2 có CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở
CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở hoặc CTTQ của este no, đơn chức, đơn vòng
CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa 2 2 (2 2) 0
Este tạo bởi axit axetic và glixerol:
3CH3COOH + C3H5(OH)3 <=> (CH3COO)3C3H5 + 3H2O
Câu 7: Đáp án: C
Trang 15Este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C là
Trang 16Các đồng phân este là: CH3CH2CH2COOCH2CH2CH3, CH3CH2CH2COOCH(CH3)CH3,
Este đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là este của axit fomic HCOOH
Các đồng phân thỏa mãn là : HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)CH3
Trang 17X có thể là axit: CH3CH2COOH hoặc este HCOOCH2CH3 hoặc CH3COOCH3.
X không thể là ancol hai chức, không no, có 1 liên kết pi vì không tồn tại CH2=C(OH)-CH2OH hoặc
X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2-CH=CH-CH2OH
X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn
Câu 23: Đáp án: C
Trang 18nCH3CH2COOCH=CH2 -(-CH(OOCCH2CH3)-CH2-)n
-CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO
CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc ancol còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào gốc axit → hai chất không cùng dãy đồng đẳng
CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br
Câu 24: Đáp án: B
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
Este đơn giản có CTCT là RCOOR' (với R, R' là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm)
C2H5COOH là axit propionic
HO-C2H4-CHO là hợp chất tạp chức của ancol và anđehit
CH3COOCH3 là este của axit axetic
HCOOC2H5 là este của axit fomic
Câu 27: Đáp án: C
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
HCOOC6H5, HCOOCH3, CH3COOCH3 là các este
CH3COOH là axit
Câu 28: Đáp án: B
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
HCOOCH3, CH3COOC2H5 là các este đơn chức
C3H5(COOCH3)3 là este đa chức
C2H5OC2H5 là ete
Câu 29: Đáp án: B
Etyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH3
Metyl propionat có CTCT: CH3CH2COOCH3
Metyl axetat có CTCT: CH3COOCH3
Trang 19Propyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH2CH3
Câu 30: Đáp án: B
CH3COOCH3 là metyl axetat
HCOOC2H5 là etyl fomat
HCOOCH=CH2 là vinyl fomat
HCOOCH3 là metyl fomat
Câu 31: Đáp án: A
Giả sử este có CTCT RCOOR'
Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")
→ R' của este vinyl axetat là -CH=CH2; RCOO của este là CH3COO
→ Công thức thỏa mãn là CH3COOCH=CH2
Câu 32: Đáp án: C
CH3COOCH3 là metyl axetat
CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat
CH2=CHCOOCH3 là metyl acrilat
HCOOCH3 là metyl fomat
Câu 33: Đáp án: B
Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3
Metyl metacrylat là CH2=C(CH3)COOCH3
Metyl metacrylic, metyl acrylic là những danh pháp sai
Câu 34: Đáp án: A
Este này có dạng CH3CH(CH3)CH2COO-CH2CH2CH(CH3)CH3
Câu 35: Đáp án: B
Axit isovaleric có công thức (CH3)2CHCH2COOH
Ancol Isoamylic có công thức (CH3)2CHCH2CH2OH
Este isoamyl isovalerat được tạo từ axit isovaleric và ancol isoamylic có cấu tạo
(CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
Câu 36: Đáp án: C
Metyl fomat là este no đơn chức,có công thức cấu tạo HCOOCH3, CTPT C2H4O2 → A , D đúng
Axit axetic CH3COOH và metyl fomat HCOOCH3 có cùng công thức phân tử khác nhau công thức cấu tạo nên là đồng đẳng của nhau
Câu 37: Đáp án: D
Trang 20Isoamyl axetat có cấu tạo CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 được tổng hợp từ ancol isoamylic ((CH3)2CH-CH2
-CH2OH) và axit axetic CH3COOH
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y) + CH3COOH (Z) CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O
Chú ý hỏi tên thay thế của X là 3-metylbutanal ( đánh số từ nhóm chức) anđehit isovaleric là tên gốc chức
Câu 42: Đáp án: C
Phenyl axetat : CH3COOC6H5
Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2
Etyl axetat : CH3COOCH2CH3 → CTPT là C4H8O2
Propyl axetat: CH3COOCH2CH2CH3
Câu 43: Đáp án: C
Este metyl metacrylat là este không no 1 nối đôi, đơn chức có cấu tạo CH2=C(CH3)-COOCH3
Vậy công thức phân tử của metyl metacrylat là C5H8O2
Câu 44: Đáp án: D
Độ bất bão hòa của este =1 Este có 1 nối đôi nằm trong nhóm cacbonyl
Các đồng phân este thỏa mãn là:
Trang 213, 7
740,05
H O
O
CO CO
Trang 22Do có 1 liên kết π nằm trong nhóm chức este nên còn 1 liên kết π nằm ngoài mạch.
Số đồng phân este có đồng phân hình học là:
Nâng Cao - Lý thuyết trọng tâm về este (Đề 1)
mol H2O Còn khi đốt cháy 1 mol Y thu được a1 mol CO2 và b1 mol H2O Biết a : a1 = b : b1.CTTQ dãy đồng đẳng este trên là
A.CnH2nO2
B.CnH2n–2O2
C.CnH2n–4O2
D.CnH2n–2O4
NaOH Khi hóa hơi 3,7 gam X thu được 1,68 lít khí ở 136,5oC, 1atm Mặt khác, dùng 2,52 lít (đktc) O2 để đốt cháy hoàn toàn 1,665 gam P sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) Giá trị V là
A.3,024
B.1,512
C.2,240
D.2,268
Trang 23Bài 6.E là este của axit cacboxylic no đơn chức (X) và ancol không no đơn chức có một nối đôi C=C (Y) Đốt a mol E thu được b mol CO2; đốt a mol X thu được c mol CO2; đốt a mol Y thu được 0,5b mol H2O Quan hệ giữa b và c là
A.b = c
B.b = 2c
C.c = 2b
D.b = 3c
cho X tác dụng với LiAlH4 thì một phân tử X tạo ra hai phân tử hữu cơ Y Vậy công thức cấu tạo của X là
B.HCOOCH3
C.OH–CH2–CHO
D.CH3COOCH3
cùng lượng mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng thể tích CO2 (cùng t0,p) Công thức cấu tạo thu gọn của este là
A.H-COO-CH3
B.CH3COO-CH3
C.CH3COO-C2H5
D.C2H5COO-CH3
đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại
A.no, đa chức
B.không no, đơn chức
C.no, đơn chức
D.không no đa chức
ancol no đơn chức Sản phẩm cháy cho qua dd Ca(OH)2 thấy sinh ra 4,5 g kết tủa Hai este đó là
A.HCOOC2H5, CH3COOCH3
B.CH3COOC2H5; C2H5COOCH3
C.HCOOC3H7, CH3COOC2H5
D.HOOCC3H7, C2H5COOCH3
phẩm cháy tạo thành vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 0,38a gam Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol Hỗn hợp X gồm
A.một axit và một ancol
B.một axit và một este
C.một ancol và một este
D.hai este
cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt
độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có CTPT là
A.C2H4O2
B.C3H6O2
C.C4H8O2
D.C5H10O2
Trang 24Bài 13.Các chất hữa cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2 Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau Công thức cấu tạo của Z3 là
A.HCOOCH3
B.CH3-O-CHO
C.HO-CH2-CHO
D.CH3COOCH3
Số hợp chất thỏa mãn tính chất của X là? (Biết MX = 74 đvC)
bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là
A.giảm 3,87 gam
B.tăng 5,13 gam
C.tăng 3,96 gam
D.giảm 9 gam
Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần 0,1 mol O2 Công thức phân tử của
toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa Số CTCT có thể có của X là
P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại nào ?
A.Este thuộc loại no
B.Este thuộc loại không no
C.Este thuộc loại no, đơn chức
D.Este thuộc loại không no đa chức
Trang 25Bài 21.Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp
X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là
cần dùng là 11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của este là
A.C5H10O2
B.C4H8O2
C.C2H4O2
D.C3H6O2
giản nhất là C3H2O2 Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (xúc tác Ni, to) cần bao nhiêu mol H2:
Đặt 3a+ 2b = n → công thức tổng quát là CnH2n-14O12 và n ≥ 3.2 + 2.3 → n ≥ 12
Chú ý trong phương trình tổng hợp este để số chức axit kết hợp vừa đủ với chức ancol nên cần 3 axit và 2 ancol Trong quá trình tổng hợp tách ra 6 phân tử H2O Hệ số C, H của este dùng bảo toàn nguyên tố để tính
Trang 26CTCT của este có 3C và ít nhất: HCOOC H2 5
este
Khi đốt cháy cho cùng số CO2 thì 2 chất trên phải có số C bằng nhau trong CTPT
Như vậy, axit và ancol tạo nên este có số C bằng nhau
CH COOC CH
⇒
Câu 9: Đáp án: C
Trang 27740,03
Trang 28Khối lượng dung dịch X thay đổi: ∆ =m m CO2 +m H O2 −m CaCO3 =0,09.44 0,065.18 9+ − = −3,87
Vậy, khối lượng giảm 3,87 gam
Trang 29Câu 24: Đáp án: D
Trang 30Theo đề bài, este X có 4 nguyên tử oxi và là este vòng.
⇒ CTPT của X là C H O6 4 4
6, 2 2 4
52
v
Trong X có 1 vòng, 2 liên kết trong nhóm COO, và 2 liên kết π trong mạch Cacbon
Suy ra, để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X cần 5-1-2=2 mol H2
Cơ Bản - Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béoBài 1 Chọn đáp án đúng:
A Chất béo là trieste của glixerol với axit B Chất béo là trieste của ancol với axit béo.
C Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ D Chất béo là trieste của glixerol với axit béo Bài 2 Chất béo (hay còn gọi là lipit) được định nghĩa là:
A Muối của các axit béo B Hỗn hợp của các glixerol và các axit béo.
C Hỗn hợp các axit béo D este của glixerol và các axit béo.
Bài 3 Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol ?
Bài 4 Câu nào dưới đây đúng ?
A Chất béo là chất rắn không tan trong nước.
B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D Chất béo là trieste của gilxerol với axit.
Bài 5 Dãy các axit béo là
A axit axetic, axit acrylic, axit propionic B axit panmitic, axit oleic, axit axetic.
C axit fomic, axit axetic, axit stearic D axit panmitic, axit stearic, axit oleic.
Bài 6 Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
A triolein B tristearin C tripanmitin D stearic
Bài 7 Trong thành phần của một loại sơn có các triglixerit là trieste của glixerol với axit linoleic
C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH Vậy CTCT nào không đúng trong các công thức sau:
Bài 8 Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
C Phản ứng của axit với kim loại D Đehiđro hóa mỡ tự nhiên.
Bài 9 Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được
A glixerol và axit béo B glixerol và muối natri của axit béo.
C glixerol và axit cacboxylic D glixerol và muối natri của axit cacboxylic.
Bài 10 Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol ?
A Dầu vừng B Dầu ôliu C Dầu gan cá D Dầu luyn.
Bài 11 Để biến một dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
A hiđro hóa B cô cạn ở nhiệt độ cao C xà phòng hóa D làm lạnh Bài 12 Axit X + 2H2 →Ni axit Y Tên gọi của axit X và Y lần lượt là:
A Axit panmitic; axit oleic B Axit linoleic và axit oleic.
Trang 31C Axit oleic và axit steric D Axit linoleic và axit stearic.
Bài 13 Chỉ ra điểm không đúng của các axit béo thường gặp:
A Đều là axit cacboxylic đơn chức B Có mạch dài không phân nhánh.
C Đều là các axit cacboxylic no D Có số chẵn nguyên tử Cacbon trong phân tử.
Bài 14 Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
A cộng hiđro thành chất béo no B khử chậm bởi oxi không khí.
C thủy phân với nước trong không khí D oxi hoá chậm thành các chất có mùi khó chịu.
Bài 15 Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Bài 16 Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì đây là loại chất béo
A chứa chủ yếu các gốc axit béo no B chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo không no.
C chứa chủ yếu các gốc axit béo thơm D dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong
nước
Bài 17 Khi đun nóng glixerol với hỗn hợp ba axit béo C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH có thể thu được tối đa bao nhiêu chất béo khác nhau ?A 21 B 18 C 16 D 19 Bài 18 Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị
Bài 20 Để biến một số dầu thành mỡ rắn, mỡ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây ?
A Hiđro hóa (Ni, to) B Cô cạn ở nhiệt độ cao C Làm lạnh D Xà phòng hóa Bài 22 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất ?
A Lipit là trieste của glixerol với các axit béo.
B Axit béo là các axit monocacboxylic mạch cacbon không phân nhánh.
C Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa và là phản ứng thuận
nghịch
D Phương pháp thông thường sản xuất xà phòng là đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch
NaOH hoặc KOH
Bài 23 Trong thành phần của một số dầu để pha sơn có este của glixerol với các axit không no
C17H33COOH (axit oleic), C17H31COOH (axit linoleic) Có thể tạo ra tối đa bao nhiêu trieste khác nhau của
glixerol với các gốc axit trên?A 4 B 5 C 6 D 2
Bài 24 Trong cơ thể người chất béo bị oxi hoá thành những chất nào sau đây ?
A NH3 và CO2 B NH3, CO2, H2O C CO2, H2O D NH3, H2O.
Bài 25 Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại lipit ?
Bài 26 Mỡ tự nhiên là
A Este của axit panmitic và đồng đẳng B Muối của axit béo.
C Hỗn hợp của các triglixerit khác nhau D Este của axit oleic và đồng đẳng,
Bài 27 Este X không tác dụng với Na nhưng tác dụng với NaOH đun nóng thu được glixerol và natri axetat CTPT của X làA C6H8O6 B C9H12O6 C C9H14O6 D C9H16O6
Bài 28 Để phân biệt hai chất béo: triolein và tripanmitin Người ta sẽ dùng dung dịch
Trang 32Bài 29 Có tất cả bao nhiêu triglixerit khi thuỷ phân hoàn toàn tạo glixerol và 2 axit là axit oleic và axit
stearic
Bài 30 Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol ?
A Dầu vừng B Dầu ôliu C Dầu gan cá D Dầu luyn.
Bài 31 Phát biểu nào sau đây sai ?
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Bài 32 Có hai bình không nhãn đựng riêng biệt hai loại chất lỏng: dầu bôi trơn máy, dầu thực vật Cách
đơn giản nhất để phân biệt hai chất lỏng trên là phương án nào dưới đây ?
A Cho dung dịch KOH dư vào B Cho Cu(OH)2 vào.
C Đun nóng với dung dịch NaOH dư.
D Đun nóng với dung dịch KOH dư, đề nguội, rồi cho thêm từng giọt dung dịch CuSO4.
Bài 34 Các chất: (1) dầu bôi trơn động cơ, (2) mỡ lợn, (3) sáp ong, (4) xà phòng, (5) dầu thực vật Những
chất nào có chứa cùng một loại nhóm định chức (xét chất hóa học là thành phần hoá học chính của chất)?
A (2), (3) và (5) B (1), (2) và (3) C (1), (3) và (5) D (2), (3) và (4).
Bài 35 Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng: A nước và quỳ tím B nước và dd NaOH C dung dịch NaOH D nước
brom
Bài 36 Cho vài giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 3 ml dầu ăn, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào và
đun nóng nhẹ Hiện tượng quan sát được là:
A Tạo kết tủa Cu(OH)2 và không tan trong dầu ăn.
B Tạo kết tủa Cu(OH)2 và Cu(OH)2 tan tạo dung dịch có màu xanh thẫm.
C Tạo kết tủa Cu(OH)2 sau đó kết tủa bị tan trong NaOH dư.
D Tạo kết tủa Cu(OH)2, lắng xuống dầu ăn nổi lên trên.
Bài 37 Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2,
dung dịch NaOH, dung dịch KMnO4/H+ Trong điều kiện thích hợp, số trường hợp có phản ứng xảy ra là
Bài 38 Cho chất béo X có công thức cấu tạo như sau:
Khi cho X tác dụng lần lượt với: dung dịch KOH, to; dung dịch Br2; H2 (xt: Ni, to); O2 Số trường hợp có
Bài 39 Tính chất của lipit được liệt kê như sau: (1) chất lỏng; (2) chất rắn; (3) nhẹ hơn nước; (4) tan trong
nước; (5) tan trong xăng; (6) dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm hoặc axit; (7) tác dụng với kim loại kiềm giải phóng H2; (8) dễ cộng H2 vào gốc axit
Số tính chất đúng với mọi loại lipit làA 1 B 2 C 3 D 4
Bài 40 Có các nhận định sau:
(1) Chất béo là những este
(2) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước
(3) Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước
và nhẹ hơn nước
(4) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn
(5) Chất béo lỏng thường là những triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử
Trang 33Bài 41 Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
(b) Ở động vật, chất béo tập trung nhiều trong mô mỡ Ở thực vật, chất béo tập trung nhiều trong hạt, quả (c) Khi đun nóng glixerol với các axit béo, có H2SO4, đặc làm xúc tác, thu được chất béo
(d) Axit panmitic, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của chất béo trong hạt, quả
Bài 42 Cho các nhận định sau:
(a) Lipit là chất béo
(b) Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
(c) Lipit là este của glixerol với các axit béo
(d) Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit
Bài 43 Cho các nhận định sau:
(a) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước
(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic cacbon dài, phân nhánh
(c) Chất béo chứa các gốc axit no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu
(d) Các este không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước
(e) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(g) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác niken trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn
Bài 44 Cho các phát biểu về chất béo:
(a) Chất béo là este 3 lần este (trieste, triglixerit) của glixerol (glixerin) với các axit monocacboxylic mạch dài, có số cacbon chẵn và không phân nhánh;
(b) chất béo rắn thường không tan trong nước, nặng hơn nước;
(c) dầu (dầu thực vật) là một loại chất béo trong đó có chứa các gốc axit cacboxylic không no;
(d) các loại dầu (dầu ăn, dầu nhờn v.v…) đều không tan trong nước cũng như trong các dung dịch HCl, NaOH;
(e) chất béo (rắn cũng như lỏng) đều tan trong dung dịch KOH, NaOH;
(g) có thể điều chế chất béo nhờ phản ứng este hoá giữa glixerol và axit monocaboxylic mạch dài;
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu
(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
Bài 46 Cho các phát biểu sau:
(a) Số nguyên tử cacbon của chất béo là số lẻ;
(b) Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều;
(c) Nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ động thực vật để lâu bị ôi thiu là do nối đôi C=O bị oxi hóa chậmbởi oxi không khí tạo thành sản phẩm có mùi khó chịu;
(d) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm;
Trang 34(e) Lipit bao gồm chất béo, sáp, gluxit và photpholipit
Bài 47 Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hoà tan Cu(OH)2
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Chất béo và dầu mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
Số phát biểu đúng làA 2 B 4 C 1 D 3.
Bài 48 Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5
Bài 49 Cho các phát biểu sau:
1 Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π
2 Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là xà phòng
3 Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác niken trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn
4 Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit béo không no trong phân tử
5 Lipit là chất béo
Bài 50 Cho các phát biểu sau:
(1) Thuỷ phân htoàn este no, đơn chức mạch hở trong dd kiềm thu được muối và ancol
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xt H2SO4 đặc) là p/ứ thuận nghịch
(3) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xt H2SO4 đặc), nguyên tử O của phân tử H2O có nguồn gốc từ axit
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức và có số ngtử cacbon chẵn
Số phát biểu đúng là:A 4 B 5 C 3 D 2.
Trang 35LỜI GIẢI CHI TIẾT
C sai do trong mỡ bôi trơn còn có các tạp chất chứa các nguyên tố như S, P
D sai, chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Câu 5: Đáp án D
Các axit béo là axit panmitic, axit stearic, axit oleic
Câu 6: Đáp án A
Đây là este của glixerol với axit oleic
Như vậy, tên là triolein
Trang 36Để biến dầu thành mỡ ta thực hiện hidro hóa dầu
Câu 12: Đáp án D
Do cộng 2 H2 nên axit phải có 2 pi trong mạch C
Như vậy, chất thỏa mãn là Axit linoleic và axit stearic
A: lipit còn gồm chất béo, sáp, steroit trong đó chỉ có chất béo là treste của axit béo và grixerol
B: thiếu mạch cacbon dài
C: không thuận nghịch
Câu 23: Đáp án C
Câu 24: Đáp án C
Trang 37Trong cơ thể chất béo bị oxi hóa thành CO2 và H2O
Câu 25: Đáp án A
Câu 26: Đáp án C
Mỡ tự nhiên là hỗn hợp của các triglixerit khác nhau
Câu 27: Đáp án C
X không tác dụng với Na nên X không có nhóm OH cũng như COOH
Tác dụng với NaOH thu được ancol và muối nên là este 3 chức của glixerol và axit axetic
CTPT của X: C H O 9 14 6
Câu 28: Đáp án B
Nhận thấy 2 chất khác nhau ở chỗ 1 chất có nối đôi trong mạch C còn chất còn lại không có
Như vậy, khi cho brom tác dụng với 2 chất thì chất nào làm mất màu brom là olein, chất còn lại là panmitin
* Dầu bôi trơn là hh các hidrocacbon nên không td vs NaOH dd phân lớp
* Dầu thực vật là este td vs NaOH tạo muối tạo dd đồng nhất
Cho 3 chất vào H2O thì chất không tan là triolein
Cho quỳ tím vào 2 chất còn lại, chất nào làm quỳ hóa đỏ là axit axetic
Chất còn lại là glixerol
Trang 38Câu 36: Đáp án B
Ban đầu thì sẽ có phản ứng CuSO4+NaOH →Cu OH( )2 +Na SO2 4
Dầu ăn cũng sẽ tác dụng với NaOH tạo glixerol và muối của axit béo
Cu(OH)2 sỉnh ra tạo phức tan màu xanh thẫm với glixerol
Câu 37: Đáp án B
Triolein có CT là: (C H COO C H 17 33 )3 3 5
Triolein có phản ứng với: Br NaOH KMnO 2, , 4
Câu 38: Đáp án D
X là chết béo, các axit béo gồm axit stearic, oleic và linoleic
Như vậy, phản ứng thủy phân chính là cái đầu tiên -COO- (triglixerin), tức là phản ứng với KOH, to.Thêm nữa, chú ý vào 2 axit không no, nối đôi C=C chính là nơi mấu chốt
để xảy ra các phản ứng hóa học ở gốc hđc
Theo đó, nó có thể làm mất màu dung dịch Br2; làm no C=C bằng H2 (xt Ni, to)
► Note: ta biết dầu mỡ để trong không khí sẽ bị chuyển hóa: do O2 tấn công vào
nối đôi C=C tạo thành các peroxit có mùi khó chịu
Vậy cả 4 TH đều có phản ứng xảy ra Ta chọn D
Câu 39: Đáp án C
Các tính chất đúng là (3); (5); (6)
(1) sai với chất béo no
(2) sai với chất béo không no
(4) sai với chất béo
(7) sai với chất béo
(8) sai với chất béo no
Câu 40: Đáp án B
(1) đúng vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo
(2) Sai vì este không tan trong nước là do không tạo liên kết hidro với nước
(a) sai vì este không tan trong nước là do không tạo liên kết hidro với nước
(b) sai vì axit phải không phân nhánh
(c) sai vì chất béo chứa gốc axit no ở dạng rắn
Trang 39(e) sai vì phản ứng xà phòng hóa là phản ứng 1 chiều.
a) Số nguyên tử cacbon của chất béo là số lẻ;
(b) Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều;
(d) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm;[c sai là nối đôi C=C; e sai thừa gluxit)
Câu 47: Đáp án D
(a) Đúng
(b) Đúng vì đun chất béo với NaOH sẽ tạo ra glixerol => phản ứng được với Cu(OH)2
(c) Đúng vì thủy phân chất béo trong MT axit là pu thuận nghịch, trong MT kiềm là pu 1 chiều
(d) Sai vì khác thành phần nguyên tố Dầu mỡ bôi trơn tạo thành từ các hidrocacbon
Nâng Cao - Lý thuyết và bài tập về Lipit – Chất béo (Đề 1)
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một loại chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác
a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 3,36 lít dung dịch Br2 0,5M Giá trị của a gần nhất với
A 0,245
Trang 40B 0,285
C 0,335
D 0,425
Bài 2 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và
C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
A 10
B 12
C 24
D 40
Bài 3 Đun nóng hỗn hợp axit oxalic với hỗn hợp ancol metylic, ancol etylic (có mặt H2SO4 đặc xúc tác) có
thể thu được tối đa bao nhiêu hợp chất hữu cơ có chứa chức este ?
A 3
B 4
C 5
D 6
Bài 4 Khi đun nóng hỗn hợp gồm axit stearic, axit oleic và axit linoleic với glixerol thì thu được tối đa bao
nhiêu trieste có khối lượng phân tử bằng 884u:
A 1
B 2
C 3
D 4
Bài 5 Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch brom thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol Br2 Đốt
cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
A V = 22,4(b + 3a).
B V = 22,4 (4a – b).
C V = 22,4(b + 6a).
D V = 22,4(b + 7a)
Bài 6 X là 1 loại triglixerit hỗn tạp có chứa các gốc axít của 2 axit béo Y và Z Đốt cháy hoàn toàn a mol
X thu được b mol H2O và V lít khí CO2 (đktc) với V = 22,4.(b + 6a) Hai axít béo Y, Z không thể là
A axit panmitic ; axit stearic
B axit oleic ; axit linoleic
C axit stearic ; axit linoleic
D axit panmitic; axit linoleic
Bài 7 (Đề NC)Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri
oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 1:2 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên hệ giữa a, b, c là:
A b – c = 2a
B b = c + a
C b – c = 4a
D b – c = 3a
Bài 8 Cho m gam chất béo tạo bởi axit stearic và axit oleic tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ thu
được dung dịch X chứa 109,68 gam hỗn hợp 2 muối Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol Br2 trong CCl4 Giá trị của m là
A 132,90.
B 106,32.
C 128,70.
D 106,80.