CB Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức E thì thể tích CO2 thu được bằng thể tích của oxi trong cùng điều kiện.. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este mạch hở, cho sản
Trang 1Cơ bản - Bài toán đốt cháy este (Đề 1) Bài 1 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân tử
este là
Bài 2 (CB)Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng Tên gọi của este là
A propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomat.
Bài 3 ( CB) Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân
tử của este là
Bài 4 (CB) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn
vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2 và H2O sinh ra lần lượt là
A 0,1 và 0,1 mol B 0,1 và 0,01 mol C 0,01 và 0,1 mol D 0,01 và 0,01 mol
Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn m mol este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (chứa một
liên kết đôi C=C), đơn chức, mạch hở thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước Giá trị của m là
Bài 6 (CB) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn
vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là
A 12,4 gam B 20 gam C 10 gam D 24,8 gam.
Bài 7 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được
20 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A HCOOCH3 B HCOOC2H5C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5
Bài 8 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp este gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu lít
khí oxi (đktc) ?
A 2,24 lít B 1,12 lít C 5,60 lít D 3,36 lít.
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Bài 10 (CB) Đốt cháy hoàn toàn este đơn chức X thấy VCO2 = VO2 cần dùng và gấp 1,5 lần VH2O ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của X là
A metyl fomat B vinyl fomat C etyl fomat D vinyl axetat.
Bài 11 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 13 gam este đơn chức X Sản phẩm thu được gồm 30,8 gam CO2 và 12,6
gam nước CTPT của X là
Bài 13 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một este no đơn chức E thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) Công thức
của este đó là
Bài 14 (CB) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức E thì thể tích CO2 thu được bằng thể tích của
oxi trong cùng điều kiện Công thức của este đó là
A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Bài 15 (CB) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích
khí O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của este đem đốt là
A etyl axetat B metyl fomat C metyl axetat D propyl fomat.
Bài 16 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este thì thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số đồng phân
của chất này là
Trang 2Bài 17 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 1 gam một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12
lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O Công thức phân tử của X là
Bài 18 (CB) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 este thu được 8,8 gam CO2 và 2,7 gam H2O, biết trong 3
este thì oxi chiếm 25% về khối lượng Khối lượng 3 este đem đốt là
A 2,7 gam B 3,6 gam C 6,3 gam D 7,2 gam.
Bài 19 (CB) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este của C3H6O2 và C4H8O2 thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và m
gam nước Giá trị của m là
Bài 20 Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam este X no đơn chức thu được 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) CTPT của X
là
Bài 21 Đốt cháy este X tạo ra CO2 và H2O với số mol như nhau Vậy X là
A este đơn chức B este no, đa chức C este no, đơn chức D este có một nối đôi, đơn chức
Bài 22 (CB) Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít
Oxi (đktc) CTPT hai este là
A C2H4O2 và C3H6O2 B C4H8O2 và C5H10O2.
C C4H8O2 và C3H6O2 D C2H4O2 và C5H10O2.
Bài 23 (CB) Đốt cháy hoàn toàn a gam một este X thu được 9,408 lit CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O Khối
lượng hỗn hợp CO2 và H2O thu được ở trên gấp 1,55 lần khối lượng oxi cần để đốt cháy hết X X có công thức phân tử là
Bài 24 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 10,08 lit O2 (đktc) thu được 5,4 gam H2O
Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng Ca(OH)2 dư thì thu được lượng kết tủa là
Bài 25 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X cần 0,5 mol O2 thu được 8,96 lít CO2 và b mol H2O
Giá trị của b là
Bài 26 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng
Tên gọi của este là
A metyl fomat B etyl axetat C metyl axetat D n-propyl axetat.
Bài 27 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm 1 este no đơn chức mạch hở và 1 este đơn chức, không no
có 1 liên kết đôi C=C mạch hở cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 5,04 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là
Bài 28 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức X cần V lít O2 (đktc) Sản phẩm đốt cháy được dẫn lần
lượt qua bình 1 đựng P2O5 (dư), bình 2 đựng Ca(OH)2 (dư), thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng17,6 gam Giá trị của V là
Bài 29 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este mạch hở, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình
đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại gì nào ?
A Este thuộc loại no B Este thuộc loại không no đa chức
C Este thuộc loại no, đơn chức D Este thuộc loại không no
Bài 30 Đốt cháy một lượng este no đơn chức A cần dùng 0,35 mol oxi, thu được 0,3mol CO2 CTPT cuả
este A là
Trang 3Bài 31 Hỗn hợp X gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R’COOR và R’’COOR Đốt
cháy hoàn toàn 20,1 gam X cần 29,232 lít (đktc) O2 thu được 46,2 gam CO2 Hai este trong X là
A C5H8O2 và C6H10O2 B C5H8O2 và C6H8O2.
C C5H10O2 và C6H12O2 D C5H8O2 và C7H10O2.
Bài 32 Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp A
với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước Công thức phân tử 2 este là:
Bài 33 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm các este no đơn chức, mạch hở sản phẩm thu được dẫn vào
nước vôi trong dư thấy bình tăng lên 6,2 gam Số gam CO2 và số gam nước thu được lần lượt bằng
A 4,4 gam và 1,8 gam B 2,2 gam và 0,9 gam.
C 6,6 gam và 2,7 gam D 5,28 gam và 2,16 gam.
Bài 34 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí
O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là
A 4,48 lít B 6,72 lít C 2,24 lít D 8,96 lít
Bài 35 Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một este đơn chức được tạo ra từ axit no và ancol không no đều mạch
hở cần 5,04 lit oxi ở đktc Công thức cấu tạo của este là (biết C=12, O=16, H=1)
Bài 36 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 dư có 20 gam kết tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam Biết MX < 100 CTPT của X là
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án: B
Như vậy, este là no, đơn chức
Gọi công thức este là CnH2nO2
Trang 4cái hay của bài này là xác định ra số π trong X.
X tạo từ ancol no và axit không no có 1 nối đôi C=C, nhưng khi xác định số π rất nhiều bạn quên rằng trong X còn có 1π nữa là πC=O trong liên kết –COO.nghĩa là ∑ππtrong X = 2 ||→ ∑πCO2 – ∑πH2O = nX = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol
Trang 8HD: quan sát thấy dùng bảo toàn nguyên tố Oxi là nhanh nhất:
Nhận xét: A là este no đơn chức nên có 2 ng.t O và luôn nhớ:
đốt cháy cho: n CO2 n H O2 0,3mol
Như vậy: có pt: 2.n A0,35.2 0,3.3 n A 0,1mol
Do đó, số C bằng: 0,3: 0,1 3 là este: C H O 3 6 2
Câu 31: Đáp án: A
nO2 = 1,305 mol; nCO2 = 1,05 mol
Vì hhX gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng: R'COOR và R''COOR → hhX gồm 2 este cũng thuộc 1 dãy đồng đẳng
Theo BTKL: mH2O = 20,1 + 1,305 x 32 - 46,2 = 15,66 gam → nH2O = 0,87 mol
Theo BTNT O: nX = (1,05 x 2 + 0,87 - 1,305 x 2) : 2 = 0,18 mol
Ta có: số C trung bình = 1,05 : 0,18 ≈ 5,83 → hhX gồm C5 và C6
Vì nCO2 > nH2O → hh este không no, đơn chức
Dựa vào đáp án → hhX gồm C5H8O2 và C6H10O2
Trang 9Khi đốt este luôn cho nCO2 = nH2O = x mol
Ta có mbình tăng = mCO2 + mH2O = 6,2 → 44x + 18x = 6,2 → x = 0,1 mol
Vậy mCO2 = 4,4 gam, mH2O = 1,8 gam
Câu 34: Đáp án: B
Ta có nCO2 = 0,3 mol, nH2O = 0,2 mol
Vì X là este đơn chức → nO(X) = 0,1.2 = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nO2 = 2 2 2
Vì este đơn chức được tạo từ axitno và rượu không no nên loại A,C
Gọi este có công thức đó là
Nâng cao - Bài toán đốt cháy este (Đề 1)
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ A và một este B (B hơn A một
nguyên tử cacbon trong phân tử) thu được 0,2 mol CO2 Vậy khi cho 0,2 mol X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thì khối lượng bạc thu được là:
A 16,2 gam
Trang 10B 21,6 gam
C 43,2 gam
D 32,4 gam
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam một este mạch hở X (có CTPT dạng CnH2n – 4O2) thu được V lít CO2
(đktc) và x gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m với V, x là
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm hai este có công thức phân tử lần lượt là C3H6O2 và
C3H4O2 Toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong thấy có 45 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 7,2 gam so với ban đầu khối lượng nước sinh ra do phản ứng cháy là
A 7,2 gam.
B 15,5 gam.
C 52,2 gam.
D 12,6 gam.
Câu 4 Hóa hơi 3,35 gam X gồm CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, CH3COOC2H5 thu được 1,68 lít
hơi X (ở 136,5oC và áp suất 1 atm) Đốt cháy hoàn toàn 3,35 gam hỗn hợp X trên thì thu được m gam H2O Giá trị của m là
A 2,7 gam.
B 3,6 gam.
C 3,15 gam.
D 2,25 gam.
Câu 5 (NC) Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn
bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là
A giảm 3,87 gam.
B tăng 5,13 gam.
C tăng 3,96 gam.
D giảm 9 gam.
Câu 6 (NC) Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol
cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt
độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có CTPT là
A C2H4O2.
B C3H6O2.
C C4H8O2.
D C5H10O2
Câu 7 (NC) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X, dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy lần lượt qua bình
1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 98%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm bình 1 thu được dung dịch H2SO4 92,98%; bình 2 có 55,2 gam muối CTPT của X là
A C4H4O2.
B C4H6O2.
C C4H8O2.
Trang 11D C3H4O2.
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X thấy thể tích CO2 thu được bằng thể tích O2 cần dùng và gấp
1,5 lần thể tích hơi nước (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Biết X tham gia phản ứng tráng gương CTCT
Câu 9 X, Y là hai este đơn chức, đồng đẳng của nhau Khi đốt cháy một mol X thu được a mol CO2 và b
mol H2O Còn khi đốt cháy 1 mol Y thu được a1 mol CO2 và b1 mol H2O Biết a : a1 = b : b1.CTTQ dãy đồng đẳng este trên là
A CnH2nO2.
B CnH2n–2O2.
C CnH2n–4O2.
D CnH2n–2O4.
Câu 10 (NC) P là hỗn hợp gồm ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z đồng phân của nhau và đều tác dụng được với
NaOH Khi hóa hơi 3,7 gam X thu được 1,68 lít khí ở 136,5oC, 1atm Mặt khác, dùng 2,52 lít (đktc) O2 để đốt cháy hoàn toàn 1,665 gam P sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) Giá trị V là
A 3,024.
B 1,512.
C 2,240.
D 2,268.
Câu 11 Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp
X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là
A C4H8O
B C2H4O
C C3H6O
D C5H10O
Câu 12 Chất X chứa C, H, O có khối lượng phân tử bằng 74 X tác dụng được với dung dịch NaOH và
dung dịch AgNO3/NH3 Khi đốt cháy 7,4 gam X thấy thể tích CO2 thu được vượt quá 4,7 lít (đo ở đktc) Chất X là
A HCOOCH3
B HCOOC2H5
C HCOOH
D CH3COOCH3
Câu 13 Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích khí oxi
cần dùng là 11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của este là
A C5H10O2
B C4H8O2.
C C2H4O2.
D C3H6O2.
Câu 14 E là este của axit cacboxylic no đơn chức (X) và ancol không no đơn chức có một nối đôi C=C
(Y) Đốt a mol E thu được b mol CO2; đốt a mol X thu được c mol CO2; đốt a mol Y thu được 0,5b mol H2O Quan hệ giữa b và c là
A b = c.
B b = 2c.
Trang 12C c = 2b.
D b = 3c.
Câu 15 (NC) X là hỗn hợp gồm 2 este cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X rồi
hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 70 gam kết tủa và khối lượng bình tăng m gam Giá trị m là
A 37,8
B 43,4
C 31,2
D 44,4
Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn 0,99 gam hỗn hợp hai este đồng phân của nhau, đều tạo bời axit no đơn chức
và ancol no đơn chức Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy sinh ra 4,5 gam kết tủa Hai este
Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn bộ
sản phẩm cháy cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 đựng Ca(OH)2
dư thu được 9 gam kết tủa m có giá trị là
A 1,17.
B 1,71.
C 1,62.
D 1,26.
Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2,
thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
A CH3CHO và HCOOCH3.
B CH3CHO và HCOOC2H5.
C HCHO và CH3COOCH3
D CH3CHO và CH3COOCH3.
Câu 19 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở A và B (với MB = MA + 28) Đốt cháy hoàn toàn m gam
hỗn hợp X cần vừa đủ 8,4 lít O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4g H2O Số đồng phân của este
Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho
toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khốilượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiên 35,46 gam kết tủa Giá trị của m là:
A 3,24 gam
B 2,7 gam
C 3,6 gam
D 2,34 gam
Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm : ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (đều no đơn chức mạch
hở và Y, Z có cùng số nguyên tử C) cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đkc) sinh ra 11,2 lít CO2 (đkc) Công thức của Z là :
Trang 13A HCOOCH3
B CH3COOCH3
C HCOOC2H5
D CH3COOC2H5
Câu 22 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức chưa no có một
nối đôi ta thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) thì este đó được tạo ra từ ancol và axit nào sau đây ?
A etylen glicol và axit acrylic.
B propylen glicol và axit butenoic.
C etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic.
D butanđiol và axit acrylic.
Câu 23 Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O Giá trị của a là
A a = 0,3
B 0,3 < a < 0,4
C 0,1 ≤ a ≤ 0,3
D 0,2 ≤ a ≤ 0,3
Câu 24 (CB) Hỗn hợp X gồm axit đơn chức Y, ancol đơn chức Z và este E được điều chế từ Y và Z Đốt
cháy 9,6 gam hỗn hợp X thu được 8,64 gam H2O và 8,96 lít khí CO2 (đktc) Biết trong X, ancol Z chiếm 50% về số mol Số mol ancol Z trong 9,6 gam hỗn hợp X là
A 0,075.
B 0,08.
C 0,06.
D 0,09.
Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, không no (có 1 nối đôi C=C), kế
tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng cần 146,16 lít không khí (đktc), thu được 46,2 gam CO2 Biết rằng trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của 2 este là
A C4H6O2 và C5H8O2.
B C5H8O2 và C6H10O2.
C C4H8O2 và C5H10O2.
D C5H10O2 và C6H12O2.
Câu 26 Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn bộ
sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là:
A giảm 3,87 gam
B tăng 5,13 gam
C tăng 3,96 gam
D giảm 9 gam
Câu 27 Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở (A) và 1 este no, đơn
chức mạch hở (B) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa CTPT của 2 este là
A C2H4O2, C3H4O2.
B C3H6O2, C5H8O2.
C C2H4O2, C5H8O2.
D C2H4O2, C4H6O2.
Câu 28 Hỗn hợp X gồm andehit Y và este T đều no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn
hợp X cần vừa đủ 5,04 lit oxi, sản phẩm thu được có chứa 0,2 mol H2O Khi cho 0,2 mol X trên tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng Lượng bạc tối đa thu được (hiệu suất 100%) là?
A 32,4
Trang 14B 64,8
C 16,2
D 43,2
Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm HOC–CHO, axit acrylic, vinyl axetat và metyl
metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là
A 318,549.
B 231,672.
C 220,64.
D 232,46.
Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, axetanđehit, metyl fomat thu được 0,1
mol CO2 và 0,13 mol H2O Cho m gam X trên vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Suy ra A có 1 Cacbon (HCOOH) và B có 2 Cacbon (HCOOCH3)
Khi tác dụng với AgNO3/NH3:
+ A phản ứng tạo Ag theo tỉ lệ 1:2
+ B phản ứng tạo Ag theo tỉ lệ 1:2
Như vậy, khối lượng Ag thu được là: m Ag 0,15.2.108 32, 4 g
Khi cho 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng thu được 32,4 gam Ag, nên khi cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng thu được khối lượng Ag là:
0, 2.32, 4
43, 20,15
Trang 15Khối lượng dung dịch X thay đổi: m m CO2 m H O2 m CaCO3 0,09.44 0, 065.18 9 3,87
Vậy, khối lượng giảm 3,87 gam
34
n nx
Trang 16Bảo toàn khối lượng:
5,8 0, 4.32
0,362
0,3.3 0, 4.2
0,11
Khối lượng phân tử bằng 74, xem trong 4 đáp án thì chỉ có 2O nên CTPT sẽ là C3H6O2
X tác dụng được với NaOH nên có thể là axit hoặc este
X tác dụng được với AgNO3/NH3 nếu là axit thì chỉ có HCOOH (loại), nếu là este thì X sẽ là HCOOC2H5
Suy ra, đốt X sẽ thu được 0,7 mol CO2 và 0,7 mol H2O
Khối lượng bình tăng: 0,7(44 18) 43, 4
Trang 17Ta thấy, mỗi chất đều có 2π trong phân tử
Trang 18bảo toàn khối lượng: 4,02 + m O2 = 0,18 × 44 + 18x → m O2 = 3,9 + 18x.
Do đó: 32 × (1,5x) = 3,9 + 18x → x = 0,13 mol → m = 0,13 × 18 = 2,34 gam → Chọn đáp án D
► Note: sau kq trên có thể nhớ thêm khi đốt axit cacboxylic không no ( có 1 nối đôi C=C ) đơn chức mạch
hở thì luôn có n O2 tham gia phản ứng = 1,5.n nước
Câu 21: A
Gọi công thức của ancol X là Cn H2n+2O và công thức của Y, Z là CmH2mO2 ( với m ≥ 2)
Cn H2n+2O + 1,5n O2 → nCO2 + (n+1) H2O
CmH2mO2 + (1,5m- 1) O2 → m CO2 + mH2O
Thấy nY+ nZ = 1,5nCO2 - nO2 = 1,5 0,5 - 0,55= 0,2 mol
Do este là đơn chức nên ancol phải là hai chức
Công thức este: (R COO R1 )2 2
Nếu coi R1 và R2 là số C của axit và ancol, do axit có 1 nối đôi nên R 1 3
CTCT của este có 3C và ít π nhất: HCOOC2H5
Trang 192,01 gam -0,09 mol
→ 2,01n = 0,09(14n + 30) → n = 3,6 → nH2O = 0,09 x 2,6 : 3,6 = 0,065 mol
mdd giảm = m↓ - mCO2 - mH2O = 9 - 0,09 x 44 - 0,065 x 18 = 3,87 gam
Câu 27: D
A có công thức CnH2n-2O2 ( n≥ 3), và B có công thức CmH2mO2 ( m≥2)
Vì dung dịch Ca(OH)2 dư nên nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol
mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = 23,9 0, 4.44
18
= 0,35 molLuôn có nA = nCO2 - nH2O = 0,05 mol → nB = 0,15 -0,05 = 0,1 mol
→ 0,05n + 0,1m = 0,4 → n + 2m = 8
Vậy chỉ có cặp nghiệm nguyên thỏa mãn là n = 4 và m= 2
Công thức của 2 este là C2H4O2, C4H6O2
Câu 28: B
nO2 = 0,225 mol
Giả sử hhX gồm CnH2nO và CmH2mO2
Trang 20Ta có: nCO2 = nH2O = 0,2 mol.
Giả sử số mol của anđehit và este lần lượt là x, y mol
nhhX = x + y = 0,1
Theo BTNT O: x + 2y = 0,2 x 2 + 0,2 - 0,225 x 2 → x = 0,05 mol; y = 0,05 mol
số C trung bình = 0,2 : 0,1 = 2
Ta có: 0,05n + 0,05m = 0,2 → n + m = 4
Để thu được ↓max thì hhX gồm HCHO, HCOOCH2CH3
nHCHO = nHCOOCH2CH3 = 0,1 mol
Nhận thấy nC2H5OH = nH2O - nCO2 = 0,13- 0,1 = 0,03 mol
Có nC2H5OH + nCH3CHO + nHCOOCH3 = nCO2 : 2 = 0,05
→ nCH3CHO + nHCOOCH3 = 0,05- 0,03 = 0,02 mol
→ nAg = 2 (nCH3CHO + nHCOOCH3) = 0,04 mol → a = 4,32 gam
Trang 21Bài toán đốt cháy và thủy phân este
Câu 1: Khi đốt cháy một este X thì thu được lượng CO2 và H2O có số mol bằng nhau Khẳng định nào sau
đây là đúng khi nói về X
A X là este không no, đơn chức
B X là este không no, đa chức
C X là este đơn chức
D X là este no, đơn chức
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 14.8 gam este X thu được 13.44 lit CO2 (đktc) và 10.8 gam H2O CTPT của X
Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X với 200ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ)
thu được 18,4 gam ancol Y và 32,8 gam một muối Z Tên gọi của X là
A Etyl fomat
B Etyl axetat
C Metyl axetat
D Propyl axetat
Câu 4: Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp
X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là:
A C2H4O
B C3H6O
C C4H8O
D C5H10O
Câu 5: Khẳng định nào sau đây không đúng
A Este bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ
B Thủy phân este no, đơn chức mạch hở trong môi trường axit sẽ thu được muối và ancol
C Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm không phải là phản ứng thuận nghịch
D Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa
Câu 6: Một este X có CTPT là C4H8O2 Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 8,2 gam
muối Tên gọi của X là :
Câu 8: Thuỷ phân hoàn toàn m gam este X đơn chức bằng NaOH thu được muối hữu cơ A và ancol B Cho
B vào bình Na dư thấy khối lượng bình tăng 3,1g và có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác cũng cho m gam este X phản ứng vừa đủ 16g brom thu được sản phẩm chứa 35,1% brom theo khối lượng CTCT của X:
A C15H33COOCH3
Trang 22Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau
- Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y tham gia phản ứng tráng gương và chất Z có số nguyên tử các bon bằng một nửa số nguyên tử cácbon trong X
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
B Chất Y tan vô hạn trong nước
C Chất X thuộc loại este no, đơn chức
D Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170 độ C thu được anken
Câu 11: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là
Câu 13: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một
hiđroxit kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y
và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấu tạo của X là:
A CH3COOCH3
B CH3COOC2H5
C HCOOCH3
D C2H5COOCH3
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một este cho số mol CO2 và H2O bằng nhau Thủy phân hoàn toàn 6 gam este
trên cần vừa đủ 0,1 mol NaOH CTPT của este là:
A C2H4O2
B C3H6O2
C C4H6O2
D C5H10O2
Trang 23Câu 15: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y
và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là
Câu 17: Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng hết 200 ml dd
NaOH Nồng độ mol/l của dd NaOH là
Câu 19: Khi phân tích este E đơn chức mạch hở thấy cứ 1 phần khối lượng H thì có 7,2 phần khối lượng C
và 3,2 phần khối lượng O Thủy phân E thu được axit A và rượu R bậc 3 CTCT của E là
A.HCOOC(CH3)2CH=CH2
B.CH3COOC(CH3)2CH3.
C CH2=CHCOOC(CH3)2CH3.
D CH2=CHCOOC(CH3)2CH=CH2.
Câu 20: Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z Làm bay hơi 4,30g Z thu được thể tích hơi bằng
thể tích của 1,60g oxi (ở cùng to, p) Biết MX>MY, công thức cấu tạo thu gọn của Z là công thức nào?
A CH3COOCH=CH2
B CH2=CHCOOCH3
C HCOOCH=CHCH3
D HCOOCH2CH=CH2
Câu 21: Cho este C3H6O2 xà phòng hoá bởi NaOH thu được muối có khối lượng bằng 41/37 khối lượng
este CTCT của este là
A HCOOC3H7
B CH3COOC2H5
C HCOOC3H5
D CH3COOCH3
Câu 22: Tìm CTCT của este C4H8O2 biết rằng khi tác dụng hết với Ca(OH)2 thu được muối có khối lượng
lớn hơn khối lượng của este
A HCOOC3H7
B CH3COOC2H5
C HCOOC3H5
D C2H5COOCH3
Trang 24Câu 23: Một este đơn chức E có dE/O2 = 2,685 Khi cho 17,2g E tác dụng với 150ml dd NaOH 2M sau đó
cô cạn được 17,6g chất rắn khan và 1 ancol Tên gọi của E là:
A Vinyl axetat
B anlyl axetat
C Vinyl fomiat
D Anlyl fomiat
Câu 24: X là một chất hữu cơ đơn chức có M = 88 Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư, thu
được 2,75 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của chất nào sau đây phù hợp với X:
A HCOOCH2CH2CH3.
B CH3CH2CH2COOH.
C C2H5COOCH3.
D.HCOOCH(CH3)2.
Câu 25: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một
muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là:
Câu 27: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch hở, có cùng CTPT C5H10O2 phản ứng được với dung
dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A 7
B 9
C 5
D 8.
Câu 28: Cho hỗn hợp X gồm 2 este có công thức phân tử C4H8O2 và C3H6O2 tác dụng với NaOH dư thu
được 6,14 gam hỗn hợp hai muối và 3,68 gam rượu Y duy nhất có tỉ khối hơi so với oxi là 1,4375 Khối lượng mỗi este trong X lần lượt là
Trang 25D CnH2n-2O2( n ≥ 3)
Câu 30: Đun 20,4 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức A với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được muối B
và hợp chất hữu cơ C Khi cho C tác dụng với Na dư cho 2,24 lít khí H2 (đktc) Biết rằng khi đun nóng muối
B với NaOH (xt CaO, t˚) thu được khí K có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5 C là hợp chất đơn chức khi bị oxi hóa bởi CuO (t˚) cho sản phẩm D không phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư
Câu 32: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa
đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là:
A etyl fomat
B etyl propionat
C etyl axetat
D propyl axetat
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được
23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M , cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối
Z (MY<MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a:b là:
A 2:3
B 4:3
C 3:2
D 3:5
Câu 34: Để thuỷ phân hoàn toàn este X no đơn chức mạch hở cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 1M Sau
phản ứng thu được 14,4 gam muối và 4,8 gam ancol Tên gọi của X là:
A etyl axetat
B propyl fomat
C metyl axetat
D metyl propionat
Câu 35: ĐHA-10: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết p nhỏ hơn 3),
thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho mgam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 26Khi đốt este thu được: n CO2 n H O2 => k = 1 (theo độ bất bão hòa).
Mà bản thân este luôn có k = 1 (liên kết π trong C = 0)
=> X là Este no, đơn chức, mạch hở
Câu 2: Đáp án: B
Ta thấy : n CO2 n H O2 0,6
=> Este no, đơn chức, mạch hở, goi CTPT của X là CnH2nO2
Bảo toàn khối lượng : 14,8 = mC + mH + mO => mO = 6,4 (g)
Bảo toàn khối lượng => m CO2 m H O2 5,8 + 0,4.32 = 18,6 (g)
Este C4H8O2 => este đơn chức
=>nmuối = 0,1 (mol) =>Mmuối = 8, 2
0,1 = 82 (CH3COONa)
=> X là CH3COOC2H5 (Etylaxetat)
Câu 7: Đáp án: D
X đơn chức, có phản ứng tráng bạc => X là este của axit fomic
=> X có thể là : HCOOCH2CH2CH3 hoặc HCOOCH(CH3)2
Câu 8: Đáp án: B
Cho B + Na -> Bình tăng 3,1g + 0,05mol H2
=> mB = 3,1 + m H2 =3,2 (gam) Mà este đơn chức => A và B đơn chức.
Trang 27Vì X là este đơn chức => nZ = nX = 0,1 mol=> Z = 46 là C2H5OH
Y (AOHdư , CnH2n+1COOA) + O2 -> A2CO3 + CO2 + H2O
Bảo toàn nguyên tố A : 7, 2 9,54 2
17 2 60
A A => A = 23
A là Na
NNaOH (dư) = 0,08 mol, n Na CO2 3 = 0,09 mol.
Bây giờ trong phản ứng đốt Y, ta thay Na bằng H thì :
Ta có nCO2 = nH2O => este phải no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2
=> neste = nNaOH = 0,1 => Meste = 6
Trang 28HCOOC6H5 + 2NaOH -> HCOONa + C6H5ONa + H2O
Sản phẩm chứa hai muối HCOONa và C6H5ONa
có 4C <=> axit có tối đa 2C
=> Nối đôi C = C phải nằm ở ancol
2C4H8O2 + Ca(OH)2 -> Muối Ca(OOCCnH2n+1)2 + 2 ancol
Theo đề bài, suy ra : 40 + 2.(14n + 45) > 2.88
Trang 30Este nhỏ nhất thỏa mãn là HCOOCH=CH2 => n ≥ 3.
Nhận thấy nCO2 = nH2O => este là este no, đơn chức
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi, ta có :
2neste + 1,225.2 = 2.1,05 + 1,05
=> neste = 0,35 mol
Số nguyên tử C = nCO2 : neste = 1,05 : 0,35 = 3
=> Este X : C3H6O2 => Có 2 đồng phân : HCOOC2H5 và CH3COOCH3
HCOOC2H5 + NaOH -> HCOONa + C2H5OH
Trang 31Cơ bản - Bài toán thủy phân este
Câu 1 Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối
CH3COONa thu được là
A 12,3 gam.
B 16,4 gam.
C 4,1 gam.
D 8,2 gam.
Câu 2 Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3
gam rượu etylic Công thức của este là
A C2H5COOC2H5.
B C2H5COOCH3.
C HCOOC2H5.
D CH3COOC2H5.
Câu 3 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung
dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 16,4.
B 19,2.
C 9,6.
D 8,2.
Câu 4 Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
A 10,2.
B 15,0.
C 12,3.
D 8,2.
Câu 5 Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOCH3.
B C2H3COOC2H5.
C C2H5COOC2H5.
D CH3COOC2H5.
Câu 6 Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu
cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23 Tên của X là
A etyl axetat.
B Metyl axetat.
C metyl propionat.
D propyl fomat.
Câu 7 Thuỷ phân hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch
NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Trang 32A 400 ml.
B 300 ml.
C 150 ml.
D 200 ml.
Câu 8 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa
đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V là
A 200 ml.
B 500 ml.
C 400 ml.
D 600 ml.
Câu 9 Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 3,28 gam.
B 8,56 gam.
C 8,2 gam.
D 10,4 gam.
Câu 10 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A Etyl fomat.
B Etyl axetat.
C Etyl propionat.
D Propyl axetat.
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol nước Nếu cho 0,1 mol X tác
dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H3.
B CH3COOCH3.
C HCOOC2H5.
D CH3COOC2H5.
Câu 12 Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M vừa đủ
thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A etyl fomat.
B etyl propionat.
C etyl axetat.
D propyl axetat.
Câu 13 Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M Công
thức phân tử của este là:
A C3H6O2.
B C4H10O2.
C C5H10O2.
D C6H12O2.
Câu 14 Cho 2,96 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2 chất Z
và T Đốt cháy m gam T thu được 0,44 gam CO2 và 0,36 gam H2O Chất X là:
A CH3COOCH3.
B HCOOC2H5.
C CH3COOC2H5.
D C2H5COOCH3.
Trang 33Câu 15 Thuỷ phân hoàn toàn 4,4 gam este no đơn chức E bằng dung dịch NaOH vừa đủ sau phản ứng thu
được 4,1 gam chất rắn khan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam E thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) Chất E là:
A CH3COOCH3.
B CH3COOC2H5.
C CH3COOC3H7.
D C2H5COOCH3.
Câu 16 Cho 6,16 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết dung dịch NaOH thu được 5,74 gam muối và
3,22 gam ancol Y Tên gọi của X là:
A etyl fomat.
B vinyl fomat.
C etyl axetat.
D vinyl axetat.
Câu 17 Cho 3,33 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với dung dịch KOH thu được muối và 2,07 gam
ancol Y Đốt cháy Y cần vừa đủ 3,024 lít oxi (đktc) thu được lượng CO2 có khối lượng nhiều hơn H2O là 1,53 gam Tên gọi của X là:
A etyl fomat.
B vinyl fomat.
C etenyl metanoat.
D vinyl axetat.
Câu 18 Thể tích hơi của 3 gam chất X (chứa C, H, O) bằng thể tích của 1,6 gam O2 (cùng điều kiện) Cho
3 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch thu được 3,4 gam chất rắn CTCT của X là:
A HCOOCH3.
B HCOOC2H5.
C CH3COOC2H5.
D C2H5COOCH3.
Câu 19 Khi cho 3,96 gam một este đơn chức X phản ứng với 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
3,69 gam muối và 2,07 gam ancol Y Tên của X là
A etyl axetat.
B etenyl metanoat.
C vinyl fomat.
D metyl metanoat.
Câu 20 Cho 4,4 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M, thu
được 4,8 gam muối Tên gọi của X là:
A propyl axetat.
B propyl fomat.
C etyl axetat.
D metyl propionat.
Câu 21 Tỉ khối hơi của este X so với CO2 là 2 Khi thuỷ phân X trong môi trường axit thu được 2 chất hữu
cơ Y, Z Đốt cháy Y, Z cùng số mol thì thu được cùng thể tích CO2 ở cùng điều kiện Tên gọi của X là:
A etyl propionat.
B metyl axetat.
C metyl fomat.
D etyl axetat.
Câu 22 Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và
Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là
A HCOOC3H7.
B CH3COOC2H5.
Trang 34C HCOOC3H5.
D C2H5COOCH3.
Câu 23 Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản
ứng khối lượng chất rắn thu được là:
A 62,4 gam.
B 59,3 gam.
C 82,45 gam.
D 68,4 gam.
Câu 24 Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este thì cần vừa đúng 80 gam dung dịch NaOH 30% sau phản
ứng thu được 54,8 gam muối của hai axit cacboxilic đơn chức Hai axit đó là:
A C2H5COOH và C3H7COOH.
B HCOOH và C2H5COOH.
C CH3COOH và C3H7COOH.
D CH3COOH và C2H3COOH.
Câu 25 Este X có công thức phân tử là C5H8O2 Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan Công thức của este là
A CH3COO-CH2-CH=CH2.
B CH2=CH-COOC2H5.
C CH2=C(CH3)-COOCH3.
D HCOOCH=C(CH3)2.
Câu 26 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A etyl axetat.
B etyl fomat.
C propyl axetat.
D etyl propionat.
Câu 27 Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH
1,50M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3.
B CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3.
C C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3.
D C3H7COO-CH3 và C4H9COO-CH2CH3.
Câu 28 X là este đơn chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Để thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam chất
X người ta dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml; lượng NaOH này dư 25% so với lượng cần dùng cho phản ứng) Tên gọi của X là:
A metyl propionat.
B propyl fomat.
C etyl axetat.
D etyl propionat.
Câu 29 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản
phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O) Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y là phản ứng duy nhất Chất X là
A axit fomic.
B etyl axetat.
C axit axetic.
D ancol etylic.
Trang 35Câu 30 Cho 1 gam este X có công thức HCOOCH2CH3 tác dụng với nước (xúc tác axit) Sau một thời
gian, để trung hòa lượng axit hữu cơ bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy cần đúng 45 ml Tỉ lệ % este chưa bịthủy phân là
A 33,3%
B 50%
C 60%
D 66,7%
Câu 31 Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa đủ) thu được
13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp rượu Y Vậy % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp X là :
A 56,85%.
B 45,47%.
C 39,8%.
D 34,1%.
Câu 32 Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O
X có khả năng tham gia phản ứng với NaOH Số đồng phân của X là:
A 3.
B 4.
C 5.
D 6.
Câu 33 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol mọt este X (chỉ chứa C, H, O) bằng một dung dịch có chứa 20
gam NaOH thu được một ancol và 28,4 chất rắn khan sau khi làm khô dung dịch Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa.Tên gọi của X là:
A metyl axetat.
B etyl fomat.
C vinyl fomat.
D vinyl axetat.
Câu 34 Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là
C3H5O2Na và ancol Y1 Oxi hóa Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2 Y2 tác dụng với
AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y2 Vậy tên gọi của X là
A etyl propionat.
B metyl propionat.
C metyl axetat.
D propyl propionat.
Câu 35 Hỗn hợp gồm các este, đơn chức, no có công thức phân tử C4H8O2 và C5H10O2 khi thủy phân trong
môi trường kiềm thì thu được tối đa 6 ancol khác nhau và một muối duy nhất Vậy muối đó là:
A CH3COONa.
B HCOONa.
C C3H7COONa.
D C2H5COONa.
Câu 36 Có 2 hợp chất hữu cơ (X), (Y) chứa các nguyên tố C, H, O, khối lượng phân tử đều bằng 74 Biết
(X) tác dụng được với Na; cả (X), (Y) đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3 Vậy X, Y có thể là:
A CH3COOCH3 và HOC2H4CHO.
B C4H9OH và HCOOC2H5.
C OHC-COOH và C2H5COOH.
D OHC-COOH và HCOOC2H5.
Trang 36Câu 37 Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu mạch hở no một
lần tạo thành Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suấtphản ứng đạt 100%) Cho biết công thức cấu tạo của hai este?
A CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.
B HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
C C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7.
D HCOOC2H5 và CH3COOC2H5.
Câu 38 Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi
phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là:
A CH3COOC2H5.
B C2H5COOCH3.
C CH2=CHCOOCH3.
D CH3COOCH=CH2.
Câu 39 Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của
nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là
A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
B C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3.
C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7.
D C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
Câu 40 Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thìlượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
A 14,5.
B 17,5.
C 15,5.
D 16,5.
Câu 41 X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với
dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOCH2CH2CH3.
B HCOOCH(CH3)2.
C C2H5COOCH3.
D CH3COOC2H5.
Câu 42 Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít
CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A etyl axetat.
B metyl propionat.
C isopropyl axetat.
D etyl propionat.
Câu 43 Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được chất
hữu cơ Y có công thức là C5H8O2Br2 Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol, NaBr và muối
cacboxylat của axit Z Vậy công thức cấu tạo của X là:
A HCOOCH(CH3)-CH=CH2.
B CH3-COOCH=CH-CH3.
C CH2=CH-COOCH2CH3.
D CH3COOCH2-CH=CH2.
Trang 37Câu 44 Z là este tạo bởi ancol metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân
nhánh Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E
Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3 Công thức cấu tạo của Y và giá trị của m là:
A CH3CH(CH3)COOH ; m = 51,75.
B CH2=C(CH3)COOH ; m = 51,75.
C CH3CH(CH3)COOH ; m = 41,40.
D CH2=C(CH3)COOH ; m = 41,40.
Câu 45 Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y cần 200ml dung dịch NaOH
1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và 1muối khan Z duy nhất Công thức cấu tạo và % khối lượng của 2 este trong hỗn hợp đầu là:
A CH3COOCH3 66,67% và CH3COOC2H5 33,33%.
B HCOOCH3 61,85% và HCOOC2H5 38,15%.
C CH3COOCH3 61,85% và CH3COOC2H5 38,15%.
D HCOOCH3 66,67% và HCOOC2H5 33,33%.
Câu 46 Chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2 Cho 12,9 gam X vào 200 ml
dung dịch NaOH 1M, đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 16,1 gam chất rắn khan Công thức của X là:
A CH2=CH-COO-CH3.
B H-COO-CH2-CH=CH2.
C CH3-COO-CH=CH2.
D CH2=C(CH3)-COOH.
Câu 47 Cho 10,9 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 500ml dung dịch NaOH
0,5M thu được 12,3 gam muối của axit hữu cơ và 0,05 mol ancol Lượng NaOH dư có thể trung hoà hết 0,5lít dung dịch HCl 0,2M Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3COOC2H5.
B (CH3COO)3C3H5.
C C3H5(COOCH3)3.
D (HCOO)3C3H5.
Câu 48 Thực hiện phản ứng xà phòng hoá giữa 0,1 mol một este đơn chức X với 200 ml dung dịch NaOH
1M thu được 8,8 gam ancol và dung dịch chứa 12,2 gam chất tan Este X có tên gọi là:
A vinyl fomat.
B benzyl benzoat.
C isoamyl axetat.
D isopropyl axetat.
Câu 49 Este E được điều chế từ axit đơn chức, mạch hở X và ancol đơn chức, mạch hở Y Đốt cháy hoàn
toàn 4,8 gam E, thu được 5,376 lít CO2 và 3,456 gam H2O Mặt khác, khi cho 15 gam E tác dụng với 200
ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,5 gam chất rắn khan Công thức của Y là
A CH3CH2OH.
B CH3CH2CH2OH.
C CH≡C-CH2OH.
D CH2=CHCH2OH.
Câu 50 X là este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức X không tác dụng với Na Thủy phân hoàn toàn a
gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6% thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam ancol Công thức của X là
A (CH3COO)2C3H6.
B (HCOO)3C3H5.
Trang 38PTTƯ CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
nCH3COOC2H5= nCH3COONa =0,1(mol)
Vậy khối lượng muối là mCH3COONa= 0,1.82= 8,2g → Đáp án D
Câu 2: C
Vì este no, đơn chức Đặt CTPT CnH2nO2
Nhận thấy: Khi thủy phân este no đơn chức thì nC2H5OH = neste =0,05 mol
→ Meste= 3,7: 0,05= 74=14n+ 32 → n=3 CTPT là C3H6O2
Vậy CTCT là HCOOC2H5 Đáp án C
Câu 3: D
nCH3 COOC2H5 = 0,1(mol)
PTTƯ CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
nCH3COOC2H5= nCH3COONa =0,1(mol)
Vậy khối lượng muối là mCH3COONa= 0,1.82= 8,2g → Đáp án D
Câu 4: A
Este X có CTPT là C2H4O2 chỉ có một CTCT là HCOOCH3
C2H4O2 + NaOH→HCOONa + CH3OH
nHCOONa= nC2H4O2 = 0,15 mol
Vậy khối lượng muối thu được là: mHCOONa= 0,15.68=10,2 (g) Đáp án A
Câu 5: D
Dựa đáp án tất cả đều là este đơn chức.X thủy phân tạo ancol etylic Đặt CT este dạng RCOOC2H5.ROOC2H5 + NaOH → RCOONa + C2H5OH
nX= 0,1 mol< nNaOH= 0,135 mol Vậy sau phản ứng NaOH còn dư
Chất rắn khan gồm RCOONa 0,1 mol và NaOH dư 0,035 mol
→ mchất rắn= mRCOONa + mNaOH → 9,6 = 0,1( MR + 67)+ 0,035 40→ MR= 15 (CH3)
Vậy CTCT CH3COOC2H5 Đáp án D
Câu 6: A
Trang 39Đặt este X C4H8O2 có CTCT dạng RCOOR' ( với MR+MR'= 44).
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH
MZ = 23.2= 46 Vậy Z là C2H5OH hay MR'=29.→ MR= 44-29=15 ( CH3)
CTCT của X là CH3COOC2H5.Tên gọi X là etyl axtetat Đáp án A
Câu 7: B
Nhận thấy 2 este đều no, đơn chức có cùng CTPT là C3H6O2
Vì 2 este no, đơn chức nên lượng NaOH tối thiểu để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn là → nNaOH = nC3H6O2= 0,3(mol)
Chú ý trong phản ứng thủy phân môi trường kiềm thì mchất rắn= mmuối + mNaOH dư( nếu có)
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Vì nCH3COOC2H5= 0,1 mol > nNaOH=0,04 mol → este còn dư
Vậy nCH3COONa= 0,04 mol → mCH3COONa= 0,04.82= 3,28 gam Đáp án A
Câu 10: B
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
neste = nNaOH = nR1OH = 0,1 × 1,3 = 0,13 mol
Trang 40Đặt CTPT este no đơn chức là CnH2nO2.
Nhận thấy khi xà phòng hóa este no đơn chức thì neste= nNaOH= 0,15 mol