Giải pháp thông gió, cấp nhiệt: - Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí.. Công trình có 2 thang máy dân dụng được lắp và
Trang 1PHỤ LỤC
I Bảng xuất kết quả nội lực dầm
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 9II Bảng xuất kết quả nội lực cột
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 74Tất cả các sinh viên trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP-HCM (Khoa Kỹ Thuật Công Trình) sau những năm học tập và rèn luyện đều phải trải qua một cuộc sát hạch cuối cùng trước khi được công nhận là một người kỹ sư xây dựng đó là đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp là một bài ôn tập lớn cuối cùng mà em và các sinh viên trong toàn trường phải thực hiện Trong thời gian 15 tuần, với đề tài "ø Chung
cư CTA1 ", em có nhiệm vụ tìm hiểu phần kiến trúc, thiết kế phần kết cấu công trình Với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em có điều kiện kiểm tra lại những kiến thức mình đã học Quá trình ôn tập này đặc biệt có ích cho em trước khi
ra trường, sử dụng những kiến thức đã học vào công việc thiết kế xây dựng sau này
Thời gian học tại trường đã kết thúc và sau khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em sẽ là những kỹ sư trẻ tham gia vào quá trình xây dựng đất nước Tất cả những kiến thức đã học,đặc biệt là quá trình ôn tập thông qua đồ án tốt nghiệp tạo cho em sự tự tin để có thể bắt đầu công việc của một kỹ sư thiết kế công trình trong tương lai Những kiến thức đó có được là nhờ sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo
Em xin phép được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến nhà trường và tất cả các thầy cô đã dạy dỗ em Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN đã hướng dẫn, kiểm nghiệm kiến thức của em, tạo cho em sự tự tin để làm một người kỹ sư xây dựng
Sinh viên: Ngô Thanh Tùng
Trang 75LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Cơng TP-HCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường, đặc biệt các Thầy Cô Khoa Kỹ Thuật Công Trình đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các Thầy hướng dẫn
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Thầy PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN : Giáo viên hướng dẫn chính
Sau cùng em xin cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn Sinh viên Ngô Thanh Tùng
Tp HCM 09/05/2011
Trang 76PHAÀN 1:
KIEÁN TRUÙC
Trang 77PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:
1.1 Tên công trình:
Nhà ở chung cư CT1A
1.2 Quy mô xây dựng:
Công trình được xây dựng với tổng diện tích sàn là 1216 m2, được xây trên khu đất có diện tích 1779 m2, nhằm phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt cho 126 căn hộ tương ứng khoảng 750 người dân
2 CÁC GIẢI PHÁP:
2.1 Giải pháp kiến trúc
a Công năng sử dụng-Giải pháp mặt bằng:
Công trình được thiết kế bao gồm 11 tầng, 1 tầng hầm, và tầng mái, mặt bằng công trình trải dài, tổng chiều cao phần thân là: 37.5 (m)
+ Tầng hầm: Cao 3.5m, có diện tích sàn là: 1216m2, dùng để xe (Ôtô con 4 chỗ,
xe máy, xe đạp, không để xe tải, xe ben những xe có chiều cao lớn)
+ Tầng 1 : Cao 3.5m, đặt kiốt, siêu thị và một số phòng kỹ thuật (trạm điện, thu rác…)
+Tầng điển hình : Cao 3,4m bố trí 9 căn hộ chia thành 2 loại: 2 phòng ngủ và 3
phòng ngủ Hố đổ rác được mỗi tầng một cửa được bố trí gần cầu thang, đổ rác xuống tầng 1 nơi đặt phòng thu rác
+ Tầng mái:
- Mái bằng bê tông cốt thép Nước mưa được thu vào các cửa thu nước mái qua ống đứng dẫn xuống hệ thống rãnh thoát nước tầng 1
b Giải pháp thông gió, cấp nhiệt:
- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí
- Sử dụng hệ thống máy điều hoà
Trang 78- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi
- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió
c Giải pháp giao thông:
+ Giao thông đứng: Gồm thang 2 thang máy và 2 thang bộ
- Thang máy là phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình Công trình có 2 thang máy dân dụng được lắp vào 2 lồng thang máy phục vụ cho tất cả các tầng
+ Giao thông ngang:
- Bố trí 2 dãy hành lang trong thông với nhau xung quanh Thang máy
d Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy-chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy – chữa cháy được trang bị các thiết bị sau:
- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước, bình xịt được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng
- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật
- Bể chứa nước chữa cháy
- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động
e Về giải pháp cung cấp điện:
- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng
- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo Đối với các phòng phục vụ nhu cầu giải trí, phòng
đa năng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao
Trang 79Phương thức cấp điện
- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình
- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện ngầm dưới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn
- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng khối của công trình, như vậy để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình
- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hoả tự động, thang máy
- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng sử dụng điện
f Giải pháp cấp, thoát nước:
Cấp nước
- Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố
Thoát nước bẩn
- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực
- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn
- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là những ống nhựa đứng đặt trong hộp kỹ thuật và đưa đến tầng kỹ thuật để thoát nước ra ngoài công trình
Trang 80g Giải pháp thu gom rác thải:
- Mỗi tầng có một cửa thu gom rác thải bố trí gần cầu thang, rác thải theo hệ thống ống dẫn đứng xuống tầng 1 là nơi đặt phòng thu rác thải
- Tầng 1 đặt phòng thu rác thải có cửa riêng thông quay ra ngoài công trình nên không ảnh hưởng đến môi trường trong công trình và xe cộ đi vào lấy rác thuận tiện
h Hệ thống thông tin - tín hiệu, dịch vụ ngân hàng:
- Công trình được lắp đặt một hệ thống tổng đài điện thoại phục vụ thông tin, liên lạc quốc tế, trong nước và có cả dịch vụ ngân hàng phục vụ quý khách
- ở mỗi phòng đặt một máy điện thoại nội bộ để thuận tiện trong liên lạc
- Lắp đặt các hệ thống cứu hoả tự động như : còi báo động, hệ thống xịt khí Cacbonic, các đường báo cứu ra trung tâm cứu hoả thành phố, các hệ thống thoát
hiểm
i Hệ thống chống sét và nối đất:
- Hệ thống chống sét gồm: kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối đất ,tất cả được thiết kế theo đúng qui phạm hiện hành
- Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ thống nối đất an toàn, hình thức tiếp đất : dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất
2.2 Giải pháp kết cấu :
- Căn cứ vào hình dáng kiến trúc, giải pháp mặt bằng, tình trạng địa chất của khu vực xây dựng công trình, ta chọn giải pháp kết cấu cho công trình như sau:
Sơ đồ kết cấu: Khung BTCT đổ toàn khối, kết hợp với lõi vách chịu tải trọng
ngang
- Chọn giải pháp mái bằng BTCT
2.3 Đánh giá giải pháp kiến trúc, kết cấu trên quan điểm thi công :
- Do công trình được xây trên khu đất rộng rãi nên mặt bằng kiến trúc được thiết kế thi công dễ dàng, giao thông đi lại thuận tiện
Trang 81- Tuy mặt bằng có trải dài (52.5m) xong hiện nay với sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc thi công hiện đại như: cần trục tháp, máy bơm bê tông… cho nên việc thi công không bị cản trở Cho nên ta thấy kiến trúc hoàn toàn hợp lý
- Về mặt kết cấu:
Hiện nay công nghệ thi công bê tông cốt thép đổ tại chỗ đang rất thịnh hành tại Việt Nam, đối với nhà cao tầng giải pháp kết cấu khung chịu lực kết hợp với vách chịu tải trọng ngang là hoàn toàn hợp lý
Trang 82
KEÁT CAÁU
Trang 83PHẦN 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1) MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:
2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG:
).
( 5 , 14
MPa R
MPa R
bt b
Theo TCVN 356:2005 Nhà Xuất Bản Xây Dựng
Thép có đường kính 10 dùng thép AI có Rs 225 MPa ( )
Thép có đường kính 10 dùng thép AII: có Rs 280 MPa ( )
3 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN:
3.1 Chọn chiều dày sàn:
Chiều dày sàn được chọn phụ thuôc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ
xác định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ như sau:
- Ô sàn S17:
) )(
90 5 , 112 ( 4500 50
1 40
Trang 84 Vậy ta chọn chiều dày tất cả các sàn hs 130 mm ( )
3.2 Sơ bộ kích thước dầm:
Tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức
Các dầm dọc chínhï, dầm ngang chính:
1
btinh 0 , 3 0 , 5 h
Chọn sơ bộ kích thước Dầm : 350 x 700 (mm)
) ( 390 130 3
4 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN:
4.1.Tĩnh tải: Sàn thường
STT Thành phần cấu tạo Dày (m) n ( KN m2) gtt( KN m2)
Trang 85STT Vị trí tính toán tc Hoạt tải
4.3 Tải trọng của tường tác dụng lên 1m chiều ngang sàn:
trong đó n là hệ số vượt tải lấy n=1.1 , h = 2.9 m chiều cao tường
* chọn ô bản điển hình có diện tích lớn nhất để tính , kết quả tính được áp dụng cho tất cả
các ô bản khác có tường tác dụng lên sàn
* cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b= 1m và tính như dầm đơn giản
+ Sơ đồ truyền tải của sàn lên tường
- Tải trọng tập trung của tường lên sàn : qt ttr gt ttr L 5 74 1 m 5 74 KN
* Sơ đồ nội lực của tường truyền lên sàn
+Xét khả năng tường tập trung tại
4
1
L của ô bản
Trang 86* Xác định moomen cho từng trường hợp tải trọng : Xét Ô bản số 21 (7.9 x 4.5) m
4
5 4 4
2
b L2 a 4 . 5 1 . 125 3 . 375 m + đối với tường 100mm
Tra sách sổ tay thực hành kết Cấu công trình ( PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng) trang 11
KNm l
b
Pa
5 4
375 3
* 125 1 74 5
* 2 2
3
2 2
b
Pa
5 4
375 3
* 125 1 74 5
2 2 2
Pab
5 4
375 3
* 125 1 74 5
2
2 2
5 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN:
Dựa vào kích thước của hai cạnh bản L1, L2 ta xác định được ô bản thuộc loại bản dầm hay bản kê 4 cạnh
Nếu hd 3 hs: xem như bản được liên kết ngàm vào dầm (Bản kê 4 cạnh)
Nếu hd 3 hs: xem như liên kết khớp (Bản dầm)
Chọn chiều dày tất cả các ô sàn dày 130(mm)
BẢNG PHÂN LOẠI Ô SÀN
m KN
g p(KN m2)
p g
q
)(KN m2
Trang 876 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG BẢN:
6.1 Tính bản kê 4 cạnh:
Trang 88 Căn cứ vào tỷ số 2
1
2
L
L
Các hệ số m ,i1 m ,i2 k ,i1 k PL : 1-19 Trang 34 Sách sổ i2
tay kết cấu : “Vũ Mạnh Hùng”
Tải trọng toàn phần tính toán tác dụng lên ô sàn:
) ( )
6.1.1 Tính nội lực bản kê 4 cạnh:
Tính nội lực cho ô bản S1:
) ( 25 , 112 000 , 4 850 , 3 81 6 04
, 1 850
1
) ( 81 , 1 87 , 104 0173 , 0
k
MI i
Trang 926 2TÍNH TOÁN CỐT THÉP TRONG Ô BẢN SÀN SỐ 1 ĐIỂN HÌNH :
6.2 1Tính cốt thép trong ô sàn 2 phương:
Sử dụng bê tông B25 theo TCVN 356:2005 Nhà Xuất Bản Xây Dựng có
)(5,
Thép có đường kính 10 dùng thép AI có R s 225 MPa( )
Thép có đường kính 10 dùng thép AII có R s 280 MPa( )
Tính toán bản như cấu kiện chịu uốn:
s
R
h b
thường chọn min 0,1%
Tính cốt thép ô sàn S1: 4000 x 3850 (mm)
) (
10944,1
2 6
Trang 9311510005,140102,
R
h b
R
A
s
o b
11510005,140095,
mm R
h b
R
A
s
o b
s
Chọn 6a200 có A s 142(mm2)
%12,01151000
42,1
1054,4
2 6
11510005,14022,
R
h b
R
A
s
o b
1018,4
2 6
2 0
1081,1
2 6
2 0
11510005,14024,
mm R
h b
R
A
s
o b
s
%12,01151000
Trang 94 Cắt dãy rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết
ngàm ở hai đầu cho tất cả các ô sàn tựa lên dầm sàn và có tỷ số 3
s
d
h h
Moment ở nhịp:
24
2 1 1
L q
M
Moment ở đầu ngàm:
6.3.1 Tính nội lực bản dầm:
Tính nội lực cho ô bản S3:
) ( 43 , 4 24
95 , 3 81 , 6 24
2 2
95 , 3 81 , 6 12
2 2
L q
L q
Trang 956.3.2 Tính cốt thép trong ô sàn 1 phương:
Tính cốt thép cho ô bản S3: 7900 x 3950 (mm)
) (
1043,4
2 6
11510005,14023,
mm R
h b
R
A
s
o b
1085,8
2 6
11510005,14047,
R
h b
R
A
s
o b
s
Chọn 8a140 có A s 359 (mm2 )
%36,01151000
BẢNG TỔNG HỢP THÉP ĐỐI VỚI SÀN 1 PHƯƠNG
Ký hiệu Momen Giá trị M m As
Chọn thép
Trang 96MI 7.15 0.037 0.038 2.82 8 170 2.96 0.42
8 Bố trí thép xem bản vẽ KC-01/08 :
9 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN:
ban theo giua
vong Do
mm cm
L
f L f
Theo TCXDVN 356:2005 bảng 4 trang 17 độ võng cho phép là 2,5(cm)
Xem 2 đầu dãy bản là 2 đầu khớp
độ võng
EJ
L q f
) 48 , 1 ( q
2 1
4 2 1
q q
q
q 1 5 , 79 ( KN m2)
q 2 1 , 02 ( KN m2)
) ( 10 3 , 183 12
) 130 (
* 1000
12
4 6 3
4 3
10 9 , 8 10 3 , 183 10
30
384
) 5050 ( 10 79
L
f mm L
) 130 (
* 1000
12
4 6 3
4 3
10 64 , 7 10 3 , 183 10
30
384
) 7500 ( 10 02
L
f mm L
Trang 98CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CẦU THANG
1/ SƠ ĐỒ HÌNH HỌC :
MẶT BẰNG CẦU THANG BỘ TRỤC 2-D
MẶT CẮT CẦU THANG BỘ TRỤC 2-D
Trang 99Cầu thang bộ sử dụng cho công trình là cầu thang không có dầm li mông
Mặt thang rộng 1,65m ;bề rộng chiếu nghỉ 1,6 (m).
Bậc thang xây bằng gạch thẻ,mặt bậc ốp gạch granite
Chiều cao bậc 154(mm), Riêng bậc đầu và bậc cuối chiếu tới cao160(mm)
bề rộng bậc 300 (mm)
Độ dốc bản thang:
'
016 27
513 , 0 300 154
Giả định bề dày bản thang:
16
1 10
1 ( ) 16
1 10
g
1
' 2
n : Hệ số tin cậy của lớp thứ i
Đối với lớp đá granit và lớp vữa xi-măng, chiều dày tương đương xác định như sau:
) ( 0269 , 0 3
, 0
16 , 27 cos 02 0 154 , 0 3 , 0
m l
h
b
b b tdgranit
) ( 0269 , 0 3
, 0
16 , 27 cos 02 0 154 , 0 3 , 0
m l
h
b
b b tdvualot
Đối với bậc thang xây gạch,chiều dày tương đương xác định như sau:
Trang 100) ( 068 0 2
16 , 27 cos 154 , 0 2
3 Bậc xây gạch
16 , 626 cos
2 '
25 2
,
1
m daN
360 300 2 ,
11 , 10 ) (
16 , 1011 360 25 16 ,
p g
2.4/ Tổng tải trọng tác động lên bản chiếu nghỉ là:
) (
46 , 8 ) (
9 , 845 360 9 ,
p g
Trang 101Như vậy bản thang là loại bản dầm, cắt theo phương cạnh ngắn B một dải có bề rộng b
=1m để tính, sơ đố tính là một dầm đơn giản hai đầu khớp
SƠ ĐỒ TẢI VẾ 1 :
SƠ ĐỒ TẢI VẾ 2 :
3.2 Xác định nội lực:
Dùng phần mềm sap 2000 để giải ta được:
Moment nhịp sẽ được lấy bằng moment nhịp lớn nhất của sơ đồ
Moment gối = 0 Để an tồn bố trí cốt thép ở gối bằng 40% cốt thép nhịp