1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)

197 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hữu Lân
Trường học University of Technical Education Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Architecture / Civil Engineering
Thể loại Thiết kế chung cư
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp thông gió, cấp nhiệt: - Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí.. Công trình có 2 thang máy dân dụng được lắp và

Trang 1

PHỤ LỤC

I Bảng xuất kết quả nội lực dầm

TABLE: Element Forces - Frames

Trang 9

II Bảng xuất kết quả nội lực cột

TABLE: Element Forces - Frames

Trang 74

Tất cả các sinh viên trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP-HCM (Khoa Kỹ Thuật Công Trình) sau những năm học tập và rèn luyện đều phải trải qua một cuộc sát hạch cuối cùng trước khi được công nhận là một người kỹ sư xây dựng đó là đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp là một bài ôn tập lớn cuối cùng mà em và các sinh viên trong toàn trường phải thực hiện Trong thời gian 15 tuần, với đề tài "ø Chung

cư CTA1 ", em có nhiệm vụ tìm hiểu phần kiến trúc, thiết kế phần kết cấu công trình Với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em có điều kiện kiểm tra lại những kiến thức mình đã học Quá trình ôn tập này đặc biệt có ích cho em trước khi

ra trường, sử dụng những kiến thức đã học vào công việc thiết kế xây dựng sau này

Thời gian học tại trường đã kết thúc và sau khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em sẽ là những kỹ sư trẻ tham gia vào quá trình xây dựng đất nước Tất cả những kiến thức đã học,đặc biệt là quá trình ôn tập thông qua đồ án tốt nghiệp tạo cho em sự tự tin để có thể bắt đầu công việc của một kỹ sư thiết kế công trình trong tương lai Những kiến thức đó có được là nhờ sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo

Em xin phép được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến nhà trường và tất cả các thầy cô đã dạy dỗ em Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN đã hướng dẫn, kiểm nghiệm kiến thức của em, tạo cho em sự tự tin để làm một người kỹ sư xây dựng

Sinh viên: Ngô Thanh Tùng

Trang 75

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Cơng TP-HCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường, đặc biệt các Thầy Cô Khoa Kỹ Thuật Công Trình đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các Thầy hướng dẫn

Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:

Thầy PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN : Giáo viên hướng dẫn chính

Sau cùng em xin cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn Sinh viên Ngô Thanh Tùng

Tp HCM 09/05/2011

Trang 76

PHAÀN 1:

KIEÁN TRUÙC

Trang 77

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC

1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:

1.1 Tên công trình:

Nhà ở chung cư CT1A

1.2 Quy mô xây dựng:

Công trình được xây dựng với tổng diện tích sàn là 1216 m2, được xây trên khu đất có diện tích 1779 m2, nhằm phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt cho 126 căn hộ tương ứng khoảng 750 người dân

2 CÁC GIẢI PHÁP:

2.1 Giải pháp kiến trúc

a Công năng sử dụng-Giải pháp mặt bằng:

Công trình được thiết kế bao gồm 11 tầng, 1 tầng hầm, và tầng mái, mặt bằng công trình trải dài, tổng chiều cao phần thân là: 37.5 (m)

+ Tầng hầm: Cao 3.5m, có diện tích sàn là: 1216m2, dùng để xe (Ôtô con 4 chỗ,

xe máy, xe đạp, không để xe tải, xe ben những xe có chiều cao lớn)

+ Tầng 1 : Cao 3.5m, đặt kiốt, siêu thị và một số phòng kỹ thuật (trạm điện, thu rác…)

+Tầng điển hình : Cao 3,4m bố trí 9 căn hộ chia thành 2 loại: 2 phòng ngủ và 3

phòng ngủ Hố đổ rác được mỗi tầng một cửa được bố trí gần cầu thang, đổ rác xuống tầng 1 nơi đặt phòng thu rác

+ Tầng mái:

- Mái bằng bê tông cốt thép Nước mưa được thu vào các cửa thu nước mái qua ống đứng dẫn xuống hệ thống rãnh thoát nước tầng 1

b Giải pháp thông gió, cấp nhiệt:

- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí

- Sử dụng hệ thống máy điều hoà

Trang 78

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi

- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió

c Giải pháp giao thông:

+ Giao thông đứng: Gồm thang 2 thang máy và 2 thang bộ

- Thang máy là phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình Công trình có 2 thang máy dân dụng được lắp vào 2 lồng thang máy phục vụ cho tất cả các tầng

+ Giao thông ngang:

- Bố trí 2 dãy hành lang trong thông với nhau xung quanh Thang máy

d Giải pháp phòng cháy chữa cháy:

Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy-chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy – chữa cháy được trang bị các thiết bị sau:

- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước, bình xịt được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng

- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật

- Bể chứa nước chữa cháy

- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động

e Về giải pháp cung cấp điện:

- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng

- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo Đối với các phòng phục vụ nhu cầu giải trí, phòng

đa năng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao

Trang 79

Phương thức cấp điện

- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình

- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện ngầm dưới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn

- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng khối của công trình, như vậy để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình

- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hoả tự động, thang máy

- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng sử dụng điện

f Giải pháp cấp, thoát nước:

 Cấp nước

- Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố

 Thoát nước bẩn

- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực

- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn

- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là những ống nhựa đứng đặt trong hộp kỹ thuật và đưa đến tầng kỹ thuật để thoát nước ra ngoài công trình

Trang 80

g Giải pháp thu gom rác thải:

- Mỗi tầng có một cửa thu gom rác thải bố trí gần cầu thang, rác thải theo hệ thống ống dẫn đứng xuống tầng 1 là nơi đặt phòng thu rác thải

- Tầng 1 đặt phòng thu rác thải có cửa riêng thông quay ra ngoài công trình nên không ảnh hưởng đến môi trường trong công trình và xe cộ đi vào lấy rác thuận tiện

h Hệ thống thông tin - tín hiệu, dịch vụ ngân hàng:

- Công trình được lắp đặt một hệ thống tổng đài điện thoại phục vụ thông tin, liên lạc quốc tế, trong nước và có cả dịch vụ ngân hàng phục vụ quý khách

- ở mỗi phòng đặt một máy điện thoại nội bộ để thuận tiện trong liên lạc

- Lắp đặt các hệ thống cứu hoả tự động như : còi báo động, hệ thống xịt khí Cacbonic, các đường báo cứu ra trung tâm cứu hoả thành phố, các hệ thống thoát

hiểm

i Hệ thống chống sét và nối đất:

- Hệ thống chống sét gồm: kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối đất ,tất cả được thiết kế theo đúng qui phạm hiện hành

- Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ thống nối đất an toàn, hình thức tiếp đất : dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất

2.2 Giải pháp kết cấu :

- Căn cứ vào hình dáng kiến trúc, giải pháp mặt bằng, tình trạng địa chất của khu vực xây dựng công trình, ta chọn giải pháp kết cấu cho công trình như sau:

Sơ đồ kết cấu: Khung BTCT đổ toàn khối, kết hợp với lõi vách chịu tải trọng

ngang

- Chọn giải pháp mái bằng BTCT

2.3 Đánh giá giải pháp kiến trúc, kết cấu trên quan điểm thi công :

- Do công trình được xây trên khu đất rộng rãi nên mặt bằng kiến trúc được thiết kế thi công dễ dàng, giao thông đi lại thuận tiện

Trang 81

- Tuy mặt bằng có trải dài (52.5m) xong hiện nay với sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc thi công hiện đại như: cần trục tháp, máy bơm bê tông… cho nên việc thi công không bị cản trở Cho nên ta thấy kiến trúc hoàn toàn hợp lý

- Về mặt kết cấu:

Hiện nay công nghệ thi công bê tông cốt thép đổ tại chỗ đang rất thịnh hành tại Việt Nam, đối với nhà cao tầng giải pháp kết cấu khung chịu lực kết hợp với vách chịu tải trọng ngang là hoàn toàn hợp lý

Trang 82

KEÁT CAÁU

Trang 83

PHẦN 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

1) MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:

2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG:

).

( 5 , 14

MPa R

MPa R

bt b

Theo TCVN 356:2005 Nhà Xuất Bản Xây Dựng

 Thép có đường kính   10 dùng thép AI có Rs225 MPa ( )

 Thép có đường kính   10 dùng thép AII: có Rs280 MPa ( )

3 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN:

3.1 Chọn chiều dày sàn:

 Chiều dày sàn được chọn phụ thuôc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ

xác định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ như sau:

- Ô sàn S17:

) )(

90 5 , 112 ( 4500 50

1 40

Trang 84

 Vậy ta chọn chiều dày tất cả các sàn hs130 mm ( )

3.2 Sơ bộ kích thước dầm:

Tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức

 Các dầm dọc chínhï, dầm ngang chính:

1

btinh   0  , 3 0 , 5  h

Chọn sơ bộ kích thước Dầm : 350 x 700 (mm)

) ( 390 130 3

4 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN:

4.1.Tĩnh tải: Sàn thường

STT Thành phần cấu tạo Dày  (m)   n   ( KN m2) gtt( KN m2)

Trang 85

STT Vị trí tính toán tc Hoạt tải

4.3 Tải trọng của tường tác dụng lên 1m chiều ngang sàn:

trong đó n là hệ số vượt tải lấy n=1.1 , h = 2.9 m chiều cao tường

* chọn ô bản điển hình có diện tích lớn nhất để tính , kết quả tính được áp dụng cho tất cả

các ô bản khác có tường tác dụng lên sàn

* cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b= 1m và tính như dầm đơn giản

+ Sơ đồ truyền tải của sàn lên tường

- Tải trọng tập trung của tường lên sàn : qt ttrgt ttr L  5 74 1 m  5 74 KN

* Sơ đồ nội lực của tường truyền lên sàn

+Xét khả năng tường tập trung tại

4

1

L của ô bản

Trang 86

* Xác định moomen cho từng trường hợp tải trọng : Xét Ô bản số 21 (7.9 x 4.5) m

4

5 4 4

2  

bL2 a  4 . 5  1 . 125  3 . 375 m + đối với tường 100mm

Tra sách sổ tay thực hành kết Cấu công trình ( PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng) trang 11

KNm l

b

Pa

5 4

375 3

* 125 1 74 5

* 2 2

3

2 2

b

Pa

5 4

375 3

* 125 1 74 5

2 2 2

Pab

5 4

375 3

* 125 1 74 5

2

2 2

5 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN:

 Dựa vào kích thước của hai cạnh bản L1, L2 ta xác định được ô bản thuộc loại bản dầm hay bản kê 4 cạnh

 Nếu hd  3 hs: xem như bản được liên kết ngàm vào dầm (Bản kê 4 cạnh)

 Nếu hd  3 hs: xem như liên kết khớp (Bản dầm)

 Chọn chiều dày tất cả các ô sàn dày 130(mm)

BẢNG PHÂN LOẠI Ô SÀN

m KN

g p(KN m2)

p g

q 

)(KN m2

Trang 87

6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG BẢN:

6.1 Tính bản kê 4 cạnh:

Trang 88

 Căn cứ vào tỷ số 2

1

2 

L

L

Các hệ số m ,i1 m ,i2 k ,i1 k PL : 1-19 Trang 34 Sách sổ i2

tay kết cấu : “Vũ Mạnh Hùng”

 Tải trọng toàn phần tính toán tác dụng lên ô sàn:

) ( )

6.1.1 Tính nội lực bản kê 4 cạnh:

 Tính nội lực cho ô bản S1:

) ( 25 , 112 000 , 4 850 , 3 81 6 04

, 1 850

1

) ( 81 , 1 87 , 104 0173 , 0

k

MI   i      

Trang 92

6 2TÍNH TOÁN CỐT THÉP TRONG Ô BẢN SÀN SỐ 1 ĐIỂN HÌNH :

6.2 1Tính cốt thép trong ô sàn 2 phương:

 Sử dụng bê tông B25 theo TCVN 356:2005 Nhà Xuất Bản Xây Dựng có

)(5,

 Thép có đường kính 10 dùng thép AI có R s225 MPa( )

 Thép có đường kính 10 dùng thép AII có R s280 MPa( )

 Tính toán bản như cấu kiện chịu uốn:

s

R

h b

 thường chọn min 0,1%

 Tính cốt thép ô sàn S1: 4000 x 3850 (mm)

) (

10944,1

2 6

Trang 93

11510005,140102,

R

h b

R

A

s

o b

11510005,140095,

mm R

h b

R

A

s

o b

s        

Chọn 6a200 có A s 142(mm2)

%12,01151000

42,1

1054,4

2 6

11510005,14022,

R

h b

R

A

s

o b

1018,4

2 6

2 0

1081,1

2 6

2 0

11510005,14024,

mm R

h b

R

A

s

o b

s        

%12,01151000

Trang 94

 Cắt dãy rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết

ngàm ở hai đầu cho tất cả các ô sàn tựa lên dầm sàn và có tỷ số  3

s

d

h h

 Moment ở nhịp:

24

2 1 1

L q

M  

Moment ở đầu ngàm:

6.3.1 Tính nội lực bản dầm:

 Tính nội lực cho ô bản S3:

) ( 43 , 4 24

95 , 3 81 , 6 24

2 2

95 , 3 81 , 6 12

2 2

L q

L q

Trang 95

6.3.2 Tính cốt thép trong ô sàn 1 phương:

 Tính cốt thép cho ô bản S3: 7900 x 3950 (mm)

) (

1043,4

2 6

11510005,14023,

mm R

h b

R

A

s

o b

1085,8

2 6

11510005,14047,

R

h b

R

A

s

o b

s        

Chọn 8a140 có A s  359 (mm2 )

%36,01151000

BẢNG TỔNG HỢP THÉP ĐỐI VỚI SÀN 1 PHƯƠNG

Ký hiệu Momen Giá trị M m  As

Chọn thép

Trang 96

MI 7.15 0.037 0.038 2.82 8 170 2.96 0.42

8 Bố trí thép xem bản vẽ KC-01/08 :

9 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN:

ban theo giua

vong Do

mm cm

L

f L f

 Theo TCXDVN 356:2005 bảng 4 trang 17 độ võng cho phép là 2,5(cm)

 Xem 2 đầu dãy bản là 2 đầu khớp

 độ võng

EJ

L q f

) 48 , 1 ( q

2 1

4 2 1

q q

q

q 1 5 , 79 ( KN m2)

q 2 1 , 02 ( KN m2)

) ( 10 3 , 183 12

) 130 (

* 1000

12

4 6 3

4 3

10 9 , 8 10 3 , 183 10

30

384

) 5050 ( 10 79

L

f mm L

) 130 (

* 1000

12

4 6 3

4 3

10 64 , 7 10 3 , 183 10

30

384

) 7500 ( 10 02

L

f mm L

Trang 98

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CẦU THANG

1/ SƠ ĐỒ HÌNH HỌC :

MẶT BẰNG CẦU THANG BỘ TRỤC 2-D

MẶT CẮT CẦU THANG BỘ TRỤC 2-D

Trang 99

Cầu thang bộ sử dụng cho công trình là cầu thang không có dầm li mông

 Mặt thang rộng 1,65m ;bề rộng chiếu nghỉ 1,6 (m).

 Bậc thang xây bằng gạch thẻ,mặt bậc ốp gạch granite

 Chiều cao bậc 154(mm), Riêng bậc đầu và bậc cuối chiếu tới cao160(mm)

 bề rộng bậc 300 (mm)

 Độ dốc bản thang:

'

016 27

513 , 0 300 154

 Giả định bề dày bản thang:

16

1 10

1 ( ) 16

1 10

g      

1

' 2

n : Hệ số tin cậy của lớp thứ i

Đối với lớp đá granit và lớp vữa xi-măng, chiều dày tương đương xác định như sau:

) ( 0269 , 0 3

, 0

16 , 27 cos 02 0 154 , 0 3 , 0

m l

h

b

b b tdgranit         

) ( 0269 , 0 3

, 0

16 , 27 cos 02 0 154 , 0 3 , 0

m l

h

b

b b tdvualot         

Đối với bậc thang xây gạch,chiều dày tương đương xác định như sau:

Trang 100

) ( 068 0 2

16 , 27 cos 154 , 0 2

3 Bậc xây gạch

16 , 626 cos

2 '

25 2

,

1

m daN

360 300 2 ,

11 , 10 ) (

16 , 1011 360 25 16 ,

p g

2.4/ Tổng tải trọng tác động lên bản chiếu nghỉ là:

) (

46 , 8 ) (

9 , 845 360 9 ,

p g

Trang 101

Như vậy bản thang là loại bản dầm, cắt theo phương cạnh ngắn B một dải có bề rộng b

=1m để tính, sơ đố tính là một dầm đơn giản hai đầu khớp

SƠ ĐỒ TẢI VẾ 1 :

SƠ ĐỒ TẢI VẾ 2 :

3.2 Xác định nội lực:

Dùng phần mềm sap 2000 để giải ta được:

 Moment nhịp sẽ được lấy bằng moment nhịp lớn nhất của sơ đồ

 Moment gối = 0 Để an tồn bố trí cốt thép ở gối bằng 40% cốt thép nhịp

Ngày đăng: 27/04/2014, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN: - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
5. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN: (Trang 86)
BẢNG PHÂN LOẠI Ô SÀN - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
BẢNG PHÂN LOẠI Ô SÀN (Trang 86)
BẢNG NỘI LỰC MOMENT SÀN : - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
BẢNG NỘI LỰC MOMENT SÀN : (Trang 88)
BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC CỦA  Ô SÀN 1 PHƯƠNG  Ô sàn  L 2 ( m ) L 1 ( m ) - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
1 PHƯƠNG Ô sàn L 2 ( m ) L 1 ( m ) (Trang 94)
BẢNG TỔNG HỢP THÉP ĐỐI VỚI SÀN 1 PHƯƠNG - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
1 PHƯƠNG (Trang 95)
SƠ ĐỒ TẢI VẾ 1 : - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
1 (Trang 101)
Sơ đồ bản nắp là ô bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi. - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
Sơ đồ b ản nắp là ô bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi (Trang 107)
Sơ đồ bản nắp là ô bản kê 4 cạnh,ngàm theo chu vi - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
Sơ đồ b ản nắp là ô bản kê 4 cạnh,ngàm theo chu vi (Trang 116)
Bảng tổng hợp tải trọng sàn điển hình (T1-T11) truyền lên các nút (cột)  khung trục 6 do phương vuông góc với khung - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
Bảng t ổng hợp tải trọng sàn điển hình (T1-T11) truyền lên các nút (cột) khung trục 6 do phương vuông góc với khung (Trang 134)
Bảng tổng hợp tải trọng sàn mái truyền lên các nút (cột) khung trục 6 do  phương vuông góc với khung - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
Bảng t ổng hợp tải trọng sàn mái truyền lên các nút (cột) khung trục 6 do phương vuông góc với khung (Trang 137)
SƠ ĐỒ CHẤT  TẢI, TẢI CHẤT ĐẦY : - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
SƠ ĐỒ CHẤT TẢI, TẢI CHẤT ĐẦY : (Trang 142)
Bảng 4.7: Tổ hợp tải trọng  Tổ hợp  Caáu truùc  Tổ hợp  Caáu truùc - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
Bảng 4.7 Tổ hợp tải trọng Tổ hợp Caáu truùc Tổ hợp Caáu truùc (Trang 150)
BẢNG TÍNH CHI TiẾT THÉP CHỊU MOMENT DƯƠNG - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
i ẾT THÉP CHỊU MOMENT DƯƠNG (Trang 158)
BẢNG TỔ HỢP CỐT THÉP CỘT - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
BẢNG TỔ HỢP CỐT THÉP CỘT (Trang 163)
Bảng tính lún cho khối móng quy ước - Thiết kê chung cư CT A1 (kèm link bản vẽ +thuyết minh)
Bảng t ính lún cho khối móng quy ước (Trang 181)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w