1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an Vat Ly 8 nam hoc 20122013

61 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 130,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó - Phát bểu được công thức tính công nêu được tên và đ.vị của các đại lượng có mặt trong công thức đó , vận dụng được công thức A =[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2010 Ngày dạy: 16/8/2010; Lớp 8A

21/8/2010; Lớp 8B

CHƯƠNG I CƠ HỌC TIẾT 1 BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Nêu được những ví dụvề chuyển động cơ trong đời sống hàng ngày

-Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên đặc biệt là xác địng được trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển dộng cơ học thường gặp : Chuyển động thẳng , chuyển động cong chuyển động tròn

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tư duy sáng tạo

3 Thái độ : Trung thực , tự giác , yêu thích môn học

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Giáo án ,đồ dùng thí nghiệm, bảng phụ

2 Học sinh: Học và làm bài ở nhà

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

(KT việc chuẩn bị sách vở của HS)

*/ ĐVĐ: (1 phút ) “ Vừa to vừa nặng hơn kim Thế mà tàu nổi kim chìm tại sao”

Tại sao lại có hiện tượng như vậy ? Sau khi học song chương này ta sẽ giải quyết

được thắc mắc này

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS tg Nội dung ghi bảng

G: Y/c HS nghiên cứu C1

H:………

G : Tại sao em lại biết ô tô đó c/đ hay đứng yên ?

H : c/đ vì vị trí của nó thay đổi so với cột điện

- đứng yên vì vị trí của nó không thay đổi so

với cột điện

G : Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng

yên ta dựa vào đâu ?

H : So sánh vị trí của vật đó với một vật nào đó

đứng yên trên đường hoặc trên bờ sông

G : Qua các VD trên để nhận biết một vật c/đ hay

đứng yên ta dựa vào vị trí của vật đó so với

C1:ô tô c/đ xa dần cột điện

bên đường

 Vật mốc là những vật gắn với trái đất như nhàcửa , cây cối …

Trang 2

C6: ….đối với vật

này… đứng yên …………

C7: Lúc đi học so với ngôi

nhà mình ở thì ta c/đc còn so vời xe đạp thì mình lại đứng yên

III Một số c/đ thường gặp:

+c/đ thẳng (máy bay )+ c/đ cong (đánh bóng bàn )+ c/đ tròn (c/đ đâu kim đồng hồ)

C9 : + c/đ thẳng (tàu hỏa) + c/đ cong (đánh câu lông)

+ c/đ tròn (bánh xe đạp)

IV Vận dụng:

C10:

Ôtô: Đứng yên so với người

lái xe, cđ so với người đứng bên đường và cột điện

Trang 3

3 Củng cố – Luyện tập: ( 3 ’ )

? Thế nào được gọi là c/đ cơ học

? C/đ cơ học có tính tương đối không ? Vì sao ?

? Ta thường gặp những c/đ nào

Người lái xe: Đứng yên so với

xe, chuyển động so với người đứng bên đường và cột điện

Người đứng bên đường: Đứng

yên so cới cột điện, cđ so với người lái xe và ôtô

Cột điện: Đứng yên so với

người đứng bên đường, cđ so với người lái xe và ôtô

C11: ………

4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: ( 1 phút )

- Học kỹ nội dung bài

- Biết dùng các số liệu trong bảng biểu để rút ra nhận xét đúng

2.Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng công thức trong việc tính toán bài tập

3 Thái độ: Tự giác, yêu thích môn học

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tóc kế của xe máy.

2 Học sinh: Nghiên cứu bài và làm bài tập ở nhà

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Câu hỏi: ? Thế nào được gọi là c/đ hay đứng yên

? Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ?

Đáp án : - Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật c/đ so với

vật mốc và ngược lại

- So với vật này thì c/đ, so với vật khác thì lại là đứng yên

*) ĐVĐ: (1’) Một người đi xe đạp và một người đi bộ hỏi người nào đi nhanh

hơn

H : Dự đoán ………

G: để kt dự đoán của bạn đúng hay sai ta n/c bài hôm nay

Trang 4

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS tg Nội dung ghi bảng

G: Treo bảng 2.1 giới thiệu nội dung trong

G : Vận tốc được tính bằng công thức nào ?

G : Y/c hs n/c SGK đưa ra công thức tính v.tốc

G : Vận tốc được tính theo đ.vị nào ?

G : Đ.vị của v.tốc phụ thuộc vào đ vị chiều dài

m/s m/phút km/h km/s cm/s

IV Vận dụng:

Trang 5

ôtô 36km/h = 36000m/ 3600s

= 10m/s

Xe đạp 10,8km/h=

= 10800m /3600s = 3m/s

Tàu hỏa : 10m/s Vậy xe đạp c/đ chậm nhất còn ôtô và tù hỏa c/đ với v.tốc bằng nhau

= 15m/s

*/ Chú ý: Chỉ so sánh số đo

của vận tốc khi qui về cùng một đơn vị, do đó 54 > 15 không có nghĩa là vận tốc khác nhau

4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1phút)

- Học kỹ nội dung bài

- Đọcphần “Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 1.1 đến 1.6 SBT

- Xem trước bài 3

***********************************************

Ngày soạn : 06/9/2010 Ngày dạy : 9/9/2010; Lớp 8A,8B.

TIẾT 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I Mục tiêu :

Trang 6

1 Kiến thức : Phát biểu được định nghĩa c/đ đều và c/đ không đều Nêu được

một số vdụ về 2 c/đ đó:

- Nêu được ct tính v.tốc tb và vận dụng để tính v.tốc tb trên một qđ

- Tiến hành TN để nhận biết được c/đ đều và c/đ không đều

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đo và tính toán

3 Thái độ : Trung thực , tự giác , yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

1 Thầy : Giáo án , đồ dùng dạy học , thiết bị thí nghiệm

2 Trò : Học và làm bài tập ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(6’)

Câu hỏi: ? Độ lớn v.tốc cho biết gì

? Viết ct tính v.tốc và nêu tên các đại lượng có mặt trong ct đó

Đáp án : - Độ lớn củav.tốc biểu thị sự nhanh chậm của c/đ

- CT : v = s / t : v : là v.tốc

s : là quãng đường

t : là thời gian

*/ ĐVĐ: (1’ ) Khi ta đi xe xuống dốc ta cảm thấy xe c/đ nhanh dần còn khi ta đi

xe trên đoạn đường bằng thì cảm thấy xe c/đ đều đều Vậy điều này có liên quan gì đến bài học hôm nay:

2.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS tg Nội dung ghi bảng

G: Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK

H: Độ dài từng quãng đường khác nhau , thời

gian để đi hết từng qđ bằng nhau

? Có nhận xét gì về 2 qđ còn lại

H : Tg bằng nhau độ dài từng qđ bằng nhau

? : Trên qđ nào c/đ của trục bánh xe là c/đ

đều , c/đ không đều

H : Trên các qđ : AB , BC , CD c/đ không đều

C2 : a/ c/đ đều

b, c, d : c/đ không

Trang 7

G: y/c hs n/c thông tin sgk

G : Y/c hs nêu công thức tính v.tốc TB

G : Y/c hs vận dụng tính C3 và TL

G : Thông báo: Vtb trên các qđ c/đ không đều

thường khác nhau

Vtb trên cả qđ thường khác TB cộng của các

VTB trên các qđ liên tiếp của cả đoạn đường

giải :

qđ đoàn tàu đi được là Vtb = s / t

suy ra s = v.t = 30 5 = 150 (km)

Trang 8

? Thế nào là c/đ không đều:

Ngày soạn :14/9/2010 Ngày giảng: 16/9/2010

Tiết 4: biểu diễn lực

I Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS nêu được ví dụ thể hiện lực t/d làm thay đổi vận tốc

Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực

2 Kỹ năng: Biểu diễn được véc tơ lực

3.Thái độ: Trung thực , tự giác , yêu thích môn học , nghiêm túc

Trang 9

II Chuẩn bị :

1.Thầy : Giáo án , đồ dùng + thiết bị thí nhiệm

2 Trò: Học và làm bài tập ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Câu hỏi: ? Nêu các tác dụng của lực

Đáp án : - Làm thay đổi c/đ

- Làm biến dạng vật

*/ ĐVĐ ( 1’) ở lớp 6 ta đã biết lực làm biến dạng, làm thay đổi c/đ của vật Làm

thế nào để biểu diễn được lực ? Xét bài hôm nay

2 B i m i: ài mới: ới:

Hoạt động của GV và HS tg Nội dung ghi bảng

G: Y/c HS nghiên cứu thảo luận nhóm TL

C1

H:………

G: Lực được biểu diễn như thế nào ?

G : Y/c hs n/c thông tin SGK

? Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ

H : Lên biểu diễn trên bảng lớp hs dưới lớp

diểu diễn vào vở

G : HD Độ lớn ta chia độ dài thành 2 hoặc 5

phần tùy theo tỉ lệ xích mà mình lựa chọn

G: y/c hs qs H4.3SK

? Điểm đặt của xe B tại điểm nào có cường

độ là bao nhiêu

H: Điểm đặt tại A có cường độ là 15 N

? Có phương như thế nào , chiều từ đâu

H : Phương nằm ngang , chiều từ trái qua

II Biểu diễn lực :

1 Lực là một đại lượng véc tơ

2 Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực

a Cách biểu diễn : Véc tơ lực = một mũi têngốc là điểm mà lực t/d lên vật Phương và chiều

là phương và chiều của lực

b Ký hiệu :+Véc tơ lực : F +Cường độ lực: F

III Vận dụng:

C2 :

Trang 10

G : Thông báo điểm đặt của lực thường đặt

vào trọng tâm của vật

G : Y/c hs n/c và TL C2

G : HD TL C3

3 Củng cố: ( 4’)

?Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào

? Một véc tơ lực phải đảm bảo đầy đủ mấy

yếu tố đó là những yếu tố nào?

1 Kiến thức : Nêu được VD về 2 lực cân bằng

- Nhận biết được đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu diễn được 2 lực đó

Trang 11

- Khẳng định được “Vật chịu sự tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật chuyển động thẳng đều”

- Nêu được 1 số VD về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

2 Kỹ năng: Có kỹ năng để làm TN biết được 2 lực cân bằng và quán tính

3 Thái độ: Trung thực , tự giác , trong khi làm TN , yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

1 Thầy : Giáo án, đồ dùng + thiết bị thí nghiệm, H5.2 SGK

2 Trò : Học và làm bài tập ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :( 5’)

*/ Câu hỏi: ? Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ Muốn biểu diễn một lực ta

cần có những yếu tố nào

*/Đáp án : - Vì lực là một đại lượng vừa có phương chiều độ lớn

- Biểu diễn lực bằng một mũi tên có

+Điểm đặt (gốc);

+Phương chiều

+Độ lớn

ĐVĐ (1’) Một vật đang đứng yên có một lực t/d nên nó thì sẽ xảy ra hiện tượng

gì ? Nếu lực đó là 2 lực cân bằng thì vật đó sẽ như thế nào Xét bài hôm nay:

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung ghi bảng

G: Yêu cầu học sinh quan sát H 5.2 n/c TL C1

H:………

G: Y/c học sinh hãy dựa vào cách biểu diễn lực

đã học để biểu diễn các cặp lực trên

H: Một hs lên bảng biểu diễn các hs còn lại biểu

diễn vào vở

G Hãy nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương

chiều của các cặp lực trên

H : Cùng điểm đặt, cùng phương nhưng nguợc

chiều, cùng cường độ

G : Y/c học sinh nghiên cứu SGK

? Khi vật đang c/đ mà chịu sự t/d của 2lực cân

bằng thì 2lực này có làm thay đổi v.tốc của vật

+ t/d lên quả bóng : P và lực đẩy Q của mặt đất +t/d lên quả cầu : P và lực căng T

2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật đang chuyển động:

a Dự đoán :

b Thí nghiệm KT

C2: Ban đầu A chịu t/d của

P và sức căng T A đứng yên vì P cân bằng T

C3 : P > T C4 : A bị giữ lại A vẫn c/đ

Trang 12

G : Y/c hs n/c TL C4

G : KT v.tốc của A khi chịu t/d của 2 lực cân

bằng thực hiện TL C5

G : Y/c hs nhận xét thông qua kq bảng 5.1

H : Sau mỗi khoảng tg bắng nhau A đi được qđ

như nhau

G : Từ đó em rút ra KL gì

G : Tổ chức tình huống cho hs phát hiện quán tính

bằng cách gọi 1hs lên bục bẳng và nhảy xuống gọi

II Quán tính

1 Nhận xét

Khi có lực t/d lên mọi vật thì mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được

- Xem trươc bài 6

Ngày soạn : Ngày giảng:

tiết 6 lực ma sát

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nhận biết được thêm một loại lực nữa là lực ma sát

- Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ ,và đặc điểm của mỗi loại lực này

2 Kỹ năng : Có kỹ năng nhận biết và làm TN dể phân tích một số lực ma sát

3 Thái độ : Tự giác, nghiêm túc, yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

Trang 13

1 Giáo viên: CB cho mỗi nhóm:+ Một lực kế, 1 miếng gỗ ( một mặt nhẵn, một

mặt nhám ), 1 quả cân

2 Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

*/Câu hỏi: ? Hai lực cân bằng là 2 lực như thế nào ? Một vật đang c/đ chịu sự t/

ĐVĐ: ( 1’) Khi ta đi xe đạp trên 2 đọan đường một đoạn gồ ghề 1 đoạn tráng nhựa

thì đoạn đường nào ta đạp xe thấy nặng hơn ? vì sao Qua bài học hôm nay ta sẽ gjải quyết vấn đề này

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung ghi bảng

G : Khi 2 vật tiếp súc nhau là có lực ma sát

Vậy có những loại lực ma sát nào?

G : Y/c HS n/c thông tin

? Khi nào lực ma sát trượt xuất hiện

H: Vành bánh xe trượt qua má phanh

Bánh xe c/đ trượt trên mặt đường

G : Y/c HS n/c TL C1

G : Y/c HS n/c thông tin SGK

? Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào

3 Lực ma sát nghỉ

C4 : Giữa mặt bàn với vật có lực

cản

Trang 14

? Lực cản này so với lực kéo ntn.

H : Lực cản cân bằng với lực kéo

G : Lực cân bằng với lực kéo ở TN trên gọi

là lực ma sát nghỉ

? Lực ma sát nghỉ giữ cho vật ntn?

H : Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không

trượt khi vật bị t/d của lực khác

c, đẩy rất nặng biện pháp lắp bánh xe

2 Lực ma sát có thể có ích:

C7 : a, không có Fms không viết

được bảng cách làm tăng đánh bảng để tâng độ nhám

b, không có Fms không vặn được ốc vào bu lông không đánh được diêm biện pháp : tiệnren ốc cho sâu

c, không có Fms xe khi phanh gấp sẽ bị trượt dài trên mặt đường rất nguy hiểm cách làm tăngkhứa sâu lại rãnh lốp

Trang 15

Ngày soạn: 03/10/2009 Ngày giảng: 09/10/2009;Dạy lớp 8A; 05/10/2009;Dạy lớp 8B.

tiết 7: KIểM TRA MộT TIếT

I Mục tiêu:

- Nhằm kiểm tra việc nắm bắt kiến thức trong chương cơ học

- Thái độ nghiêm túc tự giác trong khi làm bài kiểm tra

II Đề bài:

A.

Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu1: Trong các câu phát biểu sau câu nào là phát biểu đúng.

A.Vận tốc TB trên những quãng đường khác nhau thường có giá trị khác nhau

B Vận tốc TB trên cả quãng đường bằng TB cộng của vận tốc TB trên mỗi quãng đường liên tiếp

C Vận tốc TB không thay đổi theo thời gian

D Vận tốc TB cho biết sự nhanh chậm của chuyển động

Trang 16

Câu2: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng vật đang chuyển động sẽ:

A Tiếp tục đứng yên

B Chuyển động thẳng đều

C Giữ nguyên độ lớn và hướng của vận tốc

D Tất cả A, B, C đều đúng

Câu3: Hãy chỉ ra câu phát biểu sai:

A Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta mới đi lại được

B Khi viết bảng giữa phấn với bảng xuất hiện lực ma sát trượt

C Đinh dính vào tường nhờ lực ma sát trượt

D Cả A, B đều đúng

B Phần tự luận (5 điểm).

Bài 1: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 40s, khi hết dốc xe lăn

tiếp một quãng đường nằm ngang dài 80m hết 20s rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường?

III Đáp án- biểu điểm:

ĐS : 3,3m/s

*/ Hướng dẫn về nhà:

Nhiên cứu bài 7 SGK

Ngày soạn:10/10/2009 Ngày giảng:16/10/2009;Dạy lớp 8A;

12/10/2009; Dạy lớp 8B.

tiết 8 : Bài 7 áp suất

I Mục tiêu :

1/ Kiến thức : Phát biểu được ĐN áp lực và áp suất

- Viết được ct tính áp suất Nêu được tên và đơn vị của các đ.lượng có mặt trong ct

- Vận dụng được ct tính áp suất để giải các BT liên quan

- Nêu được cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp

2 / Kỹ năng : Giải thích một số hiện tượng có liên quan đến áp suất trong đời

sống và trong sản xuất , có kỹ năng giải các bài tập vật lí

3/ Thái độ : Tự giác, nghiêm túc, yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị :

Trang 17

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

+/ 3 miếng kim loại hình hộp CN, 1chậu đựng bột mì, 1 miếng xốp

+/ Lớp: Bảng 7.1

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

? Có mấy loại lực ma sát hãy kể tên các loại lực ma sát đó và lấy ví dụ ?

*/ Đáp án: - Có 3 loại lực ma sát đó là:

+ Fmst : Kéo trượt 1khúc gỗ trên mặt đất

+ Fmsl :Lăn 1quả bóng trên mặt đất

+ Fmsn : ma sát nghỉ giữ cho bàn chân không bị trượt trên mặt đất

*/ ĐVĐ: (1’) Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất

mềm, còn ôtô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này Bài hôm nay sẽ giúp các em giải thích thắc mắc trên

2 Bài mới:

G : Y/c hs n/c thông tin SGK

? áp lực là gì?

H : áp lực là lực ép có phương vuông góc

với mặt bị ép

G : Lấy VD về áp lực

G : Y/c hs dựa vào khái niệm áp lực và

kết hợp quan sát H7.3 nghiên cứu trả lời

C1 Nêu giải thích

H:

G : Để trả lời được câu hỏi ở đầu bài cần

phải tìm hiểu xem t/d của áp lực phụ

thuộc vào những yếu tố nào ?

G : Y/c học sinh nghiên cứu và xử lí

VD: Bàn chân t/d lên nền nhà 1

lực ép có phương vuông góc mặtnền nhà

C1: + Lực của máy kéo t/d lên

Bảng7.1 C2

F2 > F1; F3 > F1

S2 =S1; S3 < S1

h2 > h1; h3 > h1

Trang 18

*/ Công thức : P = F / S

trong đó : P là áp suất

F là áp lực t/d lên mặt bị ép có diện tích là S

*/Đơn vị : N / m2 còn gọi là Pascal (Pa): 1Pa= 1N/ m2

III Vận dụng:

C4 Muốn tăng P:

+ tăng F giữ nguyên S + giảm S giữ nguyên F + đồng thời tăng F và giảm S Muốn giảm P ta làm ngược lại ý trên

C5 áp suất của xe tăng lên mặt

đường nằm ngang

Pxt = F /S = 340 000/ 1,5 = 226 666, 6 (N / m2 )

áp suất của ôtô lên mặt đường nằm ngang:

Pôtô = F/S = 20000/ 0.025 = 800000 (N / m 2 )

Trang 19

Ngày soạn: 21/10/2009 Ngày dạy:23/10/2009;Dạy lớp 8A; 30/10/2009;Dạy lớp 8B

- Vận dụng công thức tính áp suất để giải bài tập có liên quan

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và vận dụng nó đẻ giải thích 1 sốhiện tượng thường gặp trong đời sống

2 Kỹ năng : Vận dụng được công thức P = d.h để giải bài tập

3 Thái độ : Tự giác, nghiêm túc, yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: CB cho mỗi nhóm

+ Một bình hình trụ (H8.3SGK)

+ một bình hình trục có đĩa tách rời (H8.4 SGK)

+ Một bình thông nhau , nước và chậu đựng nước

2 Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 3’)

? Nêu công thức tính áp suất đơn vị và tên của từng đại lượng có mặt trong công thức

Đáp án : công thức : P = F / S trong đó : P : áp suất ( N / m2)

F : áp lực ( N )

S : điện tích bị ép ( m2 )

*/ ĐVĐ: ( 1’ ) Y/c hs qs H8.1 cho biết hình đó mô tả gì ?

? Tại sao thợ lặn phải mặc bộ quần áo lặn chịu được áp suất lớn Nếu không mặc bộquần áo đó thì có nguy hiểm gì không?

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung ghi bảng

G: Nhắc lại về áp suất của vật rắn t/d lên

mặt bàn nằm ngang ( H8.2) theo phương

trọng lực

? Với chất lỏng thì sao Khi đổ chất lỏng

vào bình thì chất lỏng có gây áp suất lên

Trang 20

mỏng

Tiến hành đổ nước vào bình qs hiện

tượng sảy ra với các màng cao su

G : Y/c HS tiến hành TN và nêu kq

G : Từ kq TN hãy thảo luận TL C1,C2

? Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình

H: Một bình trụ không đáy 1 đĩa D tách

rời và tiến hành như trong SGK

G : Mục đích TN : KT sự gây áp suất

trong lòng chất lỏng

G : Đĩa D được lực kéo của tay giữ lại

khi nhúng sâu vào chất lỏng và buông

tay ra thì điều gì sảy ra với đĩa D cả khi

quay đĩa D theo nhiều phương khác nhau

này truyền theo mọi phương gây ra sự tác

động cảu as rát lớn lên các sinh vật khác

sống trong đó Dưới tác dụng của as này

hầu hết các sinh vật bị chết Việc đánh

bắt cá bằng chất nổ gâu ra tácdụng huỷ

diệt sv, ô nhiễm môi trường sinh thái

Biện pháp: Tuyên truyền để người dân

C2 : Chát lỏng gây áp suất theo

nhiều phương khác nhau với chất rắn chỉ theo 1 phương của trọng lực

Trang 21

tên các đại lượng có mặt trong ct

G : Giả sử có khối chất lỏng hình trụ

( H8.5 ) có diện tích đáy là S chiều cao

là h Hãy dựa vào ct tính áp suất để CM

G: Công thức vừa cm được chính là ct

G : Điểm này rất quan trọng của áp suất

chất lỏng được ứng dụng nhiều trtong

P = d.s.h/ s = d.h ( đpcm )

: Nếu không mặc bộ quần áo

đó thì người thợ lặn khong chịu nổi áp suất tới hàng nghìn N/m2

theo ct P =d.h thì xuống càng sâu

áp suất càng lớn

C7 : áp suất của nước ở đáy thùng

P1 = d.h1 = 10 000 1,2 = 12000(N/m2)

áp suất của nước lên điểm cách đáy thùng 0,4m là

P2 = d.h2 = 10 000 ( 1,2 – 0,4) = 8000 (N/m2)

Trang 22

1 Kiến thức: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất.

- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo

độ cao của cột thủy ngân và biết cách đổi đ.vị từ mmHg sang N.m2

2 Kĩ năng: Giải thích được TN Tô-ri-xe-li và 1 số hiện tượng đơn giản

thường gặp

3 Thái độ: Nghiêm túc trong ht.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : CB cho mỗi nhóm :

- 1vỏ chai nước khoáng

CB cho lớp : 1ống thủy tinh dài khoảng 10-> 15cm tiết diện 2 - > 3mm2 , 1cốc nước 2 chỏm cao su , hình 9.5 SGK

2 Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà:

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 4’)

? Viết công thức tính áp suất chất lỏng Nêu tên và đ.vị các đại nlượng có mặt trong công thức

Đáp án : ct P = d.h trong đó : P : áp suất ở đáy cột chất lỏng ( N/m2)

d : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

h : chiều cao của cột chất lỏng ( m)

*/ ĐVĐ: ( 1’ ) GV làm TN H9.1 khi lộn ngược 1 cốc nước đầy được đậy kín

bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không ? Vì sao? Ta xét bài hôm nay:

G : Y/c HS n/c thông tin SGK

? Em hiểu thế nào là áp suất khí quyển

H: Khí quyển là một lớp không khí dày tới

hàng ngàn km bao bọc toàn bộ trái đất

G : Con người và mọi sinh vật khác trên mặt

đất đều đang sống dưới đáy đại dương không

khí khổng lồ này

16’ I Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trang 23

? Khí quyển có gây ra áp suất lên trái đất

Có vô số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại cúa

áp suất khí quyển vì áp suất này t/d theo mọi

phương để CM cho NX trên ta tiến hành 1

G : Mục đích TN : QS xem khi hút bớt không

kkhí trong vỏ hộp thì có hịên tượng gì sảy ra

với vỏ hộp và giải thích hiện tượng đó

G : Giao dụng cụ TN cho HS

H : Tiến hành TN qs và giải thích hiện tượng

? Từ hiện tượng đó hãygiải thích để TL C1

“GV: BVMT”: Khi lên cao as kq giảm ở as thấp

lượng ôxi trong máu giảm, ah đến sự sống của con người

và động vật Khi xuống các hầm sâu, as kq tăng, as tăng

gây ra các áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi và

màng nhĩ, ah đến sức khoẻ con người.

+/ Biện pháp: BV sức khoẻ cần tánh thay đổi as đột ngột,

tại những nơi as quá cao hoặc quá thấp cần mang theo

C1 :Khi hút bớt không khí trong vỏ

hộp ra thì áp suất không khí trong

vỏ hộp nhỏ hơn áp suất không khí ngoài vỏ hộp làm vỏ hộp bị bẹp về nhiều phía

2 Thí nghiệm 2 :

C2: Khi lấy tay bịt đầu phía trên

của ống thủy tinh nước không chảy

ra khỏi ống vì áp lực của không khít/d vào cột nước từ dưới nên > trọng lượng của cột nước

3 Thí nghiệm 3:

C4 : Rút hết không khí trong qủa

cầu ra thì áp suất trong quả cầu =0 trong khi đó vỏ quả cầu chịu t/d của áp suất khí quyển từ mọi phía

Trang 24

? : Qua 3 TN trên em hãy giải thích câu hỏi

đầu bài

H:Nước không chảy ra ngoài được vì áp lực

của không khí t/d vào tờ giấy từ dưới lên >

trọng lượng của cột nước

G : Vậy là nhận xét sự tồn tại của áp suất khí

quyển t/d theo mọi phương là đúng

G : Y/c HS lấy 1 số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại

của áp suất khí quyển

G : Độ lớn của áp suất khí quyển được XĐ

ntn?

G : Liệu ta có thể sử dụng ct P = d.h để tính

độ lớn của áp suất khí quyển được không ? vì

sao

H : Không thể áp dụng được vì độ dày của lớp

khí quyển là 1 con số không thể XĐ được

G : Vậy nên các nhà bác học thấy rằng XĐ =

thực nghiệm và cụ thể xét TN của nhà bác học

Tô-ri-xe-li

G : Y/c HS n/c TN TN này mô tả bằng hình

vẽ vì thủy ngân là một chất độc hại Hãy dựa

vào TN để tính độ lớn của áp suất khí quyển =

làm 2 bán cầu ép chặt vào nhau

C8 : Nước không chảy ra ngoài

được vì áp lực của không khí t/d vào tờ giấy từ dưới lên > trọng lượng của cột nước

VD : T/d của lỗ nhỏ trên nắp ấm

pha trà

II Độ lớn của áp suất khí quyển :

1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li

C5 : PA = PB vì 2 điểm A và B

nằm trên cùng 1 mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng

C6 : PAlà PKQ , PB là áp suất gây ra bởi cột thủy ngân có chiều cao 76cm

C7: PB = d.hTN = 0,76 =136000

= 103360 ( N/m2)

=> Pkq = PB = 103360 N/m2

*NX : áp suất khí quyển tương

đương với áp suất của cột thủy ngân có chiêu cao 76cm gây ra

III Vận dụng :

C10: Nói áp suất khí quyển =

76cm Hg có nghĩa là không khí gây ra 1 áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm

Pkq=d.htn = 0,76 136000 = 103 360N/m2

C11 : Từ ct P = d.h => h = P/d

= 103360 / 10000 = 10,33m ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài 10,33m

3 Củng cố ( 3’ )

Trang 25

? Em hiểu thế nào là áp suất khí quyển ? Độ lớn của áp suất khí quyển được xác địnhnhư thế nào ?

Trang 26

- Nêu được hiện tượng chứng tỏ tồn tại của lực đẩy ác-si-mét chỉ rõ các đặc điểm của lực này

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ác-si-mét nêu tên và đ.vị của các đại lượng có mặt trong công thức đó

1 Giáo viên: - Mỗi nhóm :

- Chậu đựng nước, cốc nhựa, lực kế, bình tràn, quả nặng, giá treo

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

*/ ĐVĐ: ( 1phút ) Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi

còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đẫ lên khỏi mặt nước? Tại sao lại có hiện tượng nhưvậy? Để tả lời được câu hỏi này các em cùng nghiên cứu bài mới:

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung ghi bảng

G : Y/c học sinh n/c C1 nêu tên dụng cụ và

H: Tiến hành TN Nhóm trưởng bao cáo kq

G: Qua bảng kết quả hãy so sánh P và P1

H : P1 < P

? Điều đó chứng tỏ gì ?

G : Dựa vào đó hãy điền đầy đủ vào kl.

H:………dưới lên trên……

13 ’

17 ’

I Tác dụng của chất lỏng nên vật nhúng chìm trong nó:

1 Thí nghiệm :

C1:Khi nhúng chìm 1 vật vào

chất lỏng, chất lỏng đã t/d 1lực đẩy vật lên

- Lực này có điểm đặt vào vật , phương thẳng đứng , chiều hướng từ dưới nên

C2: ………dưới lên trên…….

II Độ lớn của lực đẩy mét:

ác-si-1 Dự đoán :

Trang 27

G : Y/c HS n/c thông tin SGK

? Khi giá trị của lực kế ở bước 3 chỉ giá trị

P1 cho ta biết điều gì

H : Trọng lượng của thể tích nước tràn ra

? Hãy so sánh giá trị F và P và trả lời C3

G: Từ phần CM ông đã xây dựng được công

thức tính độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét

G : Y/c HS nêu công thức tính trọng lượng

*P =d.v mà F = P

=> F = d.v trong đó :

v : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

d : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m2)

III Vận dụng :

C4: Vì gầu nước chìm trong

nước bị nước t/d 1 lực đẩy từ dưới lên

C5 : Có độ lớn như nhau (vì

cùng d cùng v)C6 : Thỏi nhúng vào nước chịu t/d của lực đẩy Ac-si-métlớn hơn vì (V bằng nhau ) mà

dnc > ddầu

Trang 28

I Mục tiêu

1 Kiến thức:Sử dụng các dụng cụ TN cho trước kiểm chứng độ lớn lực đẩy

Ac-si-mét Đo được lực đẩy Ac-si-mét bằng lực kế, đo được trọng lượng P của nước có thể tích bằng thể tích của vật Đề xuất phương án TN với dụng cụ TN hiện có

Trang 29

2 Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp

3 Thái độ: Yêu thích môn học, có tinh thần tự giác

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: CB cho mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 2,5N, quả nặng có V = 50cm3 , giá treo, bình chia độ, 1bình nước, 1khăn lau

2 Học sinh: Kẻ sẵn mẫu báo cáo, trả lời phần 1 (SGK/Tr 42)

III.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo của học sinh

*/ ĐVĐ: (1’):

Để củng cố và kiểm chứng về độ lớn của lực đẩy Acsimét N/c bài hôm nay

2 Bài mới:

G : Yêu cầu học sinh nghiên cứu và thực hện C4

G : Yêu cầu học sinh nghiên cứu trả lời C5

?: Muốn kiểm chứng lực đẩy Acsimét, cần phải

đo các dụng cụ nào?

H: Cần phải đo thể tích của phần chất lỏng bị vật

chiếm chỗ

G : Yêu cầu học sinh đọc phần chuẩn bị và nêu

tên các dụng cụ cần cho mỗi nhóm

G : Giao dụng cụ cho HS.

H: -Kiểm lại dụng cụ đã đủ chưa

G : Yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 1a,b kết

G : Yêu cầu học sinh trả lời C1

H : HS tiến hành TN ghi kq vào mẫu báo cáo

V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

C5 : ………

………

II Chẩu bị:

III Nội dung thực hành:

1 Đo lực đẩy Ac-si-mét

C1:

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật

+ B 1: Đo thể tích V1 (khi chưa cho vật nặng vào nước)

+ B 2: Đo thể tích V2 (đã cho vật nặng vào nước )

Trang 30

G : Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần a

? Quan sát Hình 11.3, 11.4 nêu tên dụng cụ và

cách tiến hành thí nghiệm?

G : Y/c thực hiện TN trả lời C2

G : Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần b và thực

hiện theo yêu cầu phần b

G : Y./c HS hoàn thành báo cáo

- Thu báo cáo nhận xét thái độ tham gia thực

- Xem trước bài “ Sự nổi”

Ngày soạn: 13/11/2010 Ngày giảng: 15/11/2010; Dạy lớp 8.

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w