1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tiet78 bai tap mach dien hon hop

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 128,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi tËp vËn dông ®Þnh luËt ¤m. I.[r]

Trang 1

Tiết 7 Ngày soạn: 4 - 9 - 2012

Ngày giảng: 9A: 10 - 9 - 2012 : Bài 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm

I Mục tiêu

1- Kiến thức: Ôn củng cố lại định luật ôm

2- Kỹ năng:

- Vận dụng đợc đinh luật Ôm để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba

điện trở

- Rèn kĩ năng phân tích bài toán tìm hớng giải, rèn tính toán và trình bày lời giải

3 Thái độ: hợp tác và say mê môn học

II.Chuẩn bị

Bài tập ở SBT

III.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm ? Viết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa U,

I, R trong đoạn mạch có hai điện trở mắc song song, nối tiếp

HS2: Làm bài tập 5.1 SBT Trang 9

Tóm tắt Giải

R1 = 15 Điện trở tơng đơng của toàn mạch là

R2 = 10

1 2

10.15 150

6

10 15 25

td

R R R

R R

U2 = 12V Cờng độ dòng điện chạy qua mạch chính là

12 2 6

td

U

R

a, Tính Rtđ = ? Cờng độ dòng điện qua R1 là

1 1

12 0,8 15

U

R

b, Tính I, I1, I2 = ? Cờng độ dòng điện qua R2 là;

2 2

10

U

R

3.Bài mới

Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà

B i 5.2SBT: Cho m ch à ạ đi n ệ

nh hình vẽ có

a Tính hiệu điện thế giữa hai

đầu AB

b.Tính cờng độ dòng điện trong

mạch chính

GV: Yêu cầu 1 học sinh lên

bảng làm bài, các học sinh khác

làm vào vở

Để tính ngay đợc U giữa hai

đầu AB ta làm thế nào ?

?/ ở đây để tính I toàn mạch có

hai cách tính đó là những cách

nào?

HS: Tóm tắt đầu bài HS: Vì mạch // nên

U toàn mạch chính

U qua 2 đầu R1, R2 nên ta tính U toàn mạch thông qua U1

HS: C1: Tính R toàn mạch rồi tính I C2: tính I2 rồi lấy tổng các I ở mạch nhánh

Bài 5.2

Tóm tắt

R1 = 5 R2 = 10

I1 = 0,6A ;

a, Tính UAB = ?

b, Tính I= ?

Giải

Hiệu điện thế giữa hai đầu AB bằng U1 nên ADCT

I1=U AB

R1 ⇒U AB=I1 R1=0,6 5=3

V Cờng độ dòng điện qua R2 là

I2=U AB

R2 =

3

10=0,3 A

Cờng độ dòng điện trong mạch chính là

I = I1 + I2 = 0,6 + 0,3 = 0,9A Cho hs làm bài 5.5 sách bT

Trớc hết GV cho học sinh nêu

công thức sẽ chọn để làm ý a

? Còn có cách nào làm khác

không ?

HS: CT

1 2

.

td

R R R

R R

rút R2 từ CT này ra

Bài 5.5

Tóm tắt

U = 36V ; I = 3A ; R1 = 30

a, Tính R2 = ?

b, Tính I1 Và I2 = ? Giải

Trang 2

GV: Cho hs đọc nhanh lời giảI

bằng cách 2 HS: C2 Tìm I1 Và I2

trớc sau đó mới tìm

R2

Tổng trở của toàn mạch là

AD ĐL Ôm ta tính ngay đợc I qua R1 (Tức là số chỉ của A1)

36 12 3

td td

Điện trở R2 có giá trị là

1.

2 1

1 1

2 2

30.12 360

20

30 12 18 36

1, 2 30 36 1,8 20

td td AB

AB

R R R

R R U

R U

R

Hoạt động 2: Chữa các bài tập tại lớp.

Làm bài 2.

? R1; R2 đợc mắc với nhau nh

thế nào ? Các am pe kế đo

những đại lợng naò trong

mạch ?

Tính UAB theo mạch rẽ R1 ?

- Tính I2 chạy qua R2 từ đó tính

R2 ?

+ Hớng dẫn hs tìm cách giải

khác

- Từ kết quả câu a tính Rtđ ?

- Biết Rtđ, R1 hãy tính R2 ?

+ Gọi hs so sánh các cách tính

R2- cách làm nào nhanh gọn, dễ

hiểu – chữa cách 1 vào vở

Cách 2: Vì R1// R2 nên tìm đợc

I2 = I – I1 áp dụng CT

I1

I2

¿ R2

R1 tính đợc R2

tính đợc Rtđ rồi tính đợc UAB

tính đợc I2

Làm bài 3

R2; R3 đợc mắc với nhau nh thế

nào ? R1 đợc mắc nh thế nào

đối với đoạn mạch AB ? Am pe

kế đo những đại lợng nào trong

mạch ?

Lu ý: ở mạch hỗn hợp ta tính

nhánh // trớc

Tính Rtđ của đoạn mạch MB tức

là tính R2,3 ?

?/ R1 nt R2,3 biết các giá trị R1

và R2,3 rồi có tính R toàn mạch

không ? tính ntn ?

?/ Hãy tính Rtđ theo R1; RMB

ý b

?/ Viết CT tính cờng độ dòng

điện chạy qua R1 ?

GV: Vì I1 mắc nối tiếp với

ampe kế nên I1 = IAB ta tính IAB

ntn?

- Viết CT tính hđt UMB từ đó

tính I2; I3

HS: R1; R2 đợc mắc //

với nhau .A chỉ I ở mạch chính, A1 chỉ I ở mạch nhánh 1 qua R1

- Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác

đối với câu b

HS: ( R2 // R3 ) nt R1 HS: A đo I toàn mạch HS: Đứng tại chỗ đọc lời giải

HS; Mạch điện bây giờ thành mạch có 2

R mắc nối tiếp nên áp dụng CT tính Rtđ của mạch nối tiếp

HS:

1 1 1

U I R

HS:

- Thảo luận nhóm trả

Bài 2:

Tóm tắt

R1 = 10  ; I1 = 1,2A

I = 1,8 A

a, Tính UAB = ?

b, Tính I2 , R2 = ?

Giải

Hiệu điện thế mạch chính là a/ U1 = I1.R1 =1,2.10 = 12V

UAB = U1 = 12V Cờng độ dòng điện qua R2 là b/ I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6A

2 2 2

2

2 2

2 2

12 20

0, 6

1, 2.10

20 1,8 1, 2

12

0, 6 20

AB AB AB

song song

d

U

R

U

R

I R

1

AB

Cách khác

i tính

R

R

Bài 3:

Tóm tắt

R1 = 15  ; UAB = 12V

R2 = R3 = 30

a, Tính Rtđ = ?

b, Tính I2 , I2 = ? Giải

a Vì R2 // R3 nên Rtđ là

1 2 2,3

30.30 900

15

30 30 60

R R R

R R

Trang 3

- Hớng dẫn hs tìm cách giải

khác

Sau khi tính đợc I1,vận dụng

hệthức

I3

I2

=R2

R3

I1 =I3 +I2

→ tính I2; I3 ?

Hoạt động 3: Củng cố

? Muốn giải bài tập về vận

dụng định luật Ôm cho các loại

đoạn mạch cần tiến hành theo

mấy bớc ?

lời câu hỏi của gv

HS: Có 4 bớc

B1: Vẽ hình B2: Tóm tắt, đổi đ.vị B3: Tìm công thức áp dụng và giải bài toán B4: kết luận

RAB = R1 + R2,3 = 15 + 15 = 30(  ) b/ Cờng độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là; Vì I1 mắc nối tiếp với ampe

kế nên I1 = IAB ta có

1 1 1

1

1 1 1

2 2 2

2 3

12 0,4 30

0, 4

12 6 6 6

0,2 30

0, 2

AB AB AB AB

AB

U

R

A V

V A

A

U

I I

U I R

U U U U U

I R

I I

4.Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập 6.1; 6.2; 6.3 6.12 trong SBT T16

Gợi ý bài 6.2: Vì khi mắc nt điện trở tơng đơng sẽ lớn hơn điện trở thành phần và ngợc lại khi mắc // Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần nên khi A chỉ I=0,4A là mắc nối tiếp I = 1,8A là mắc //

Gợi ý bài 6.3: Vì mạch nối tiếp có U = U1 + U2 nên khi mắc nt 2 bóng đèn vào mạch 6V mỗi bóng có U = 3V giảm đi 1 nửa nên I cũng giảm đi một nửa do đó

I1 = I2 = 0,25 A

Tiết 8 Ngày soạn: 4 - 9 - 2012

Ngày giảng: 9A: 10 - 9 - 2012 Bài 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm cho mạch mắc hỗn hợp

I Mục tiêu

1- Kiến thức: Ôn củng cố lại định luật ôm

2- Kỹ năng:

- Vận dụng đợc đinh luật Ôm để giải các bài tập đoạn mạch mắc hỗn hợp có nhiều điện trở

- Rèn kĩ năng phân tích bài toán tìm hớng giải, rèn tính toán và trình bày lời giải

3 Thái độ: hợp tác và say mê môn học

II.Chuẩn bị: Bài tập ở sách bài tập

III.Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

Bài 3:

Tóm tắt

R1 = 7  ; UAB = 6V

R2 = R3 = 10

a, Tính Rtđ = ?

b, Tính I1 , I2 = ?

R

1

R

2

R

3

Giải

a Vì R2 // R3 nên Rtđ là

R23= R2 R3

R2+R3=

10 10 10+10=5 

RAB = R1 + R2,3 = 7 + 5 = 12(  ) b/ Cờng độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là; Vì I1 mắc nối tiếp với ampe kế nên I1 = IAB ta có

I1=I AB=U AB

R td =

6

12=0,5 A U1=I1 R1=0,5 7=3,5 V

U23=U ABU1=6−3,5=2,5V

I2=U23

R2 =

2,5

10 =0 , 25 A

Trang 4

3.Bài mới

Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà

B I 6.12 : TRANG 18 SBT :À

Cho m ch ạ đi n nh ệ ư hỡnh v , ẽ

bi t ế R1 = 9Ω; R2 = 15Ω;

R3 = 10Ω; I3 = 0,3A

Tớnh a) I1 , I2 = ?

b) U = ?

Trư c h t ph i ph n tớch c mớ ế ả ậ ụ

nào // m c n i ti p v i c m nàoắ ố ế ớ ụ

( L p c u trỳc m ch đi n cúậ ấ ạ ệ

R1 nt (R2 // R3)

?/ Trong m ch cú bao nhiờu U, I, ạ

R ?

HS: Maùch coự 3 cửụứng ủoọ

doứng ủieọn I ,I1,I2 I3: I maùch

chớnh

cuừng laứ I qua R1, I2 chaùy qua

R2, I3 chaùy qua ủieọn trụỷ R3

Coự 3 hieọu ủieọn theỏ U nguoàn,

U1, U23

Bửụực 4: Baứi toaựn cho 3 giaự trũ

ủieọn trụỷ vaứ cư ng đ dũng đi n ờ ộ ệ

qua R3

Caàn phaỷi tớnh UTM? I1,I2 = ?

Tóm tắt

R1 = 9Ω; R2 = 15Ω;

R3 = 10Ω;

I3 = 0,3A a) I1 , I2 = ?

b) U = ?

GI I Ả

Hi u ệ đi n th gi a hai ệ ế ữ đ u c a Rầ ủ 3:

=> U3 = I3.R3 = 0,3.10 = 3V

Do R3 // R2 nờn : U3 = U2 = 3V

Cư ng ờ đ dũng ộ đi n ch y qua Rệ ạ 2 :

Cư ng ờ đ ộ dũng đi n ch y qua Rệ ạ 1 :

I1 = I2 + I3 = 0,2 + 0,3 = 0,5A

c) U = ?

Hi u ệ đi n th gi a hai ệ ế ữ đ u c a Rầ ủ 1:

=> U1 = I1.R1 = 0,5.9 = 4.5V

Hi u ệ đi n th gi a hai ệ ế ữ đ u c a ầ ủ đo n m ch AB :ạ ạ

U = U1 + U3 = 4,5 + 3 = 7,5V

Dạng mạch hỗn hợp thứ 2

Bài làm thêm

Biết: R1=4

; R2=6 

;

R3=15 I = 0,5A

a,Tính điện trở tơng đơng của

toàn mạch

b Tìm cờng độ dòng điện qua

mỗi điện trở và hiệu điện thế

toàn mạch Tính hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch và hai

đầu mỗi điện trở

Với dạng mạch này

Ta đa về dạng

A B

Bài làm thêm

Tóm tắt:

R1=4 ; R3=15

R2=6 

; I = 0,5A

a/ RAB = ? b/ I1 ; I2 ; I3 = ?

UAB = ?; U1, U2, U3 = ?

Giải

a Điện trở tơng đơng của đoạn mạch:

RAB =

R12 R3

R12+R3

R

2

R

3 R12

R3

R

2

R

1

R

3

Trang 5

R2 R4

R3 R5 A

R1

A

B

C

D

-GV: Hớng dẫn:

Bực 1: ẹoùc ủeà baứi, veừ hỡnh

Bc 2: Caỏu truực maùch :

(R1ntR2)//R3

Bửụực 3: Maùch coự 3 cửụứng ủoọ

doứng ủieọn I ,I1,I2, I3:

I maùch chớnh bằng tổng của

I12 + I3 Mà I1=I2

Coự 3 hieọu ủieọn theỏ U nguoàn,

U1, U2, U3 = U1 + U2

Bửụực 4: Baứi toaựn cho 3 giaự trũ

ủieọn trụỷ vaứ cờng độ dòng điện

toàn mạch

Caàn phaỷi tớnh RAB = ?

b/ I1 ; I2 ; I3 = ?

UAB = ?; U1, U2, U3 = ?

Mà: Điện trở R12 l : Rà 12 = R1+R2 = 10 

Điện trở to n m ch là:à ạ

1

RAB=

1

R12+

1

R3⇒R AB=R12 R3

R12+R3=

10 15 10+15=6 

b Ta có: Hi u ệ đi n th to n m ch lệ ế à ạ à

UAB = I..RAB = 0,5.6 = 3V Hay: UAB = U1 + U2 = U3 = 3V (A) (2) Suy ra: I3 =

U3

R3=

3

15=0,2 (A)

áp dụng hệ quả ta có:

I = I12 + I3 = 0,5 (A) (3)

I1 = I2 = I - I3 = 0,5 – 0,2 = 0,3A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu hai đầu mỗi điện trở

Ta có: U1 = I1.R1 = 0,3.4 = 1,2V

U2 = I2.R2 = 0,3.6 = 1,8V

Bài tập thí dụ 2

Cho sơ đồ mạch điện nh hình vẽ

Biết :

R1=6,5 ; R2=6 

R3=10 ; R4=10 

R5=30  ;

am pe kế chỉ I A = 2 A

+

-a/ Tính hiệu điện thế giữa hai cực

của nguồn điện

b/Tính cờng độ dòng điện qua

mỗi điện trở

Bớc 1 Nhận xét:

Từ sơ đồ mạch điện thấy giữa

hai điểm B và C có cùng điện thế

nên UBC = 0 , ta có thể chập hai

điểm B, C lại với nhau và mạch

điện có dạng

Mạch điện gồm 3 đoạn mạch

mắc nối tiếp với nhau

Đoạn mạch chứa R1, đoạn mạch

AB chứa R2 song song với R3,

đoạn mạch BD chứa R4 song

song với R5

Tức là: R 1 nt (R 2 //R 3 ) nt (R 4 //R 5 )

Lúc này ta có:

Rtđ = R1 + RAC + RCD

I = I1 = I2 + I3 = I4 + I5

- Bớc 2: Thực hiện kế hoạch

giải:

Bài tập thí dụ 2

Tóm tắt:

R1=6,5 ; R2=6

R3=12 ; R4=10 

R5=30  ; I = 2A

a, U = ?

b I1 ; I2 ; I3 ; I4 ; I5 = ?

Bài giải.

- Điện trở tơng đơng của toàn mạch là:

Rtđ = R1 + RAC + RCD(1) Mà: Điện trở của đoạn AC là:

1

R AC=

1

R2+

1

R3⇒R AC= R2.R3

R2+R3=

6 12 6+12=4 

Điện trở của đoạn CD là:

1

R CD=

1

R4+

1

R5⇒R CD= R4 R5

R4+R5=

10 30 10+30=7,5 

Thay các giá trị điện trở tìm đợc vào (1) ta có:

Rtđ = R1 + RAC + RCD =

6,5+4+7,5=18

- Hiệu điện thế ở hai cực của nguồn điện là:

U = I.R = 2.18 = 36V b) Cờng độ dòng điện qua R1 là I1 ; I1 = I = IAC = ICD =2A Hiệu điện thế qua R2 và R3 là UAC và

UAC = IAC.RAC= 2.4 = 8V

UCD = ICD.RCD= 2.7,5 = 15V

I2=U AC

R2 =

8

6=1 , 33 A ;

I3=U AC

R3 =

8

12=0 , 67 A

I4=U CD

R4 =

15

10=1,5 A

Trang 6

I5=U CD

R5 =

15

30=0,5 A

4 Cñng cè

- Nªu l¹i c¸c lu ý lµm bµi tËp m¹ch hçn hîp.

5 DÆn dß

vÒ nhµ häc vµ lµm bµi tËp ë s¸ch bµi tËp

Ngày đăng: 03/06/2021, 11:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w