Khi mẹ Truơng Sinh ốm mất,Vũ Nuơng làm ma chay chu đáo.Giặc tan,Truơng Sinh về nhà nghe lời con trẻ nghi vợ không chung thuỷ.Vũ Nương bị oan không thể minh oan bèn gieo mình xuống sông [r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ BUÔN HỒ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG MÔN NGỮ VĂN 9 (Thời gian 60 phút)
Họ tên HS :………Lớp 9A
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
I Trắc nghiệm : (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách chọn câu trả lời đúng.
Câu 1 Văn bản “Chiếu dời đô ”của Lý Công Uấn được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
A.Tự sự B.Thuyết minh C.Biểu cảm D.Lập luận
Câu 2 Văn bản “Nước Đại Việt ta “được trích từ tác phẩm nào?
A.Chiếu dời đô B.Bình Ngô đại cáo C.Hịch tướng sĩ D.Bàn luận về phép học
Câu 3 Nguyễn Trãi hiệu là :
A.Thanh Hiên B.Bạch Vân cư sĩ C.Ức Trai D.Hải Thượng lãn ông
Câu 4 Tác phẩm “Hịch tướng sĩ” được viết vào thời kì nào ?
A.Thời kỳ nước ta chống quân Tống B.Thời kỳ nước ta chống quân Thanh
C.Thời kỳ nước ta chống quân Nguyên D.Thời kỳ nước ta chống quân Minh
Câu 5 Nhận xét nào đúng trong các nhận xét sau ?
A.Hịch được viết bằng văn xuôi B Hịch được viết bằng văn vần
C.Hịch được viết bằng văn biền ngẫu D Hịch được viết bằng văn xuôi, văn vần
Câu 6 Trong bài thơ “ Nhớ rừng ” của Thế Lữ, những chi tiết nào dưới đây diễn tả cảnh núi rừng đại ngàn, lớn
lao, dữ dội, phi thường ?
A.Giữa chốn thảo hoa không tên, không tuổi
B Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc
C.Cảnh sơn lâm bóng cả, cây già, với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi
Câu 7 Kiểu hành động nói nào được sử dụng trong đoạn trích sau:
“Như nước đại Việt ta từ trước - Vốn xưng nền văn hiến đã lâu – Núi sông bờ cõi đã chia – phong tục Bắc Nam cũng khác ”
A Hành động trình bày B Hành động hỏi
C Hành động bộc lộ cảm xúc D Hành động điều khiển
Câu 8 Câu : “ Cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc ” là kiểu câu gì ?
A.Câu cảm thán B Câu nghi vấn C Câu cầu khiến D.Câu phủ định
Câu 9 Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu phủ định ?
A Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay, B Là câu có ngữ điệu phủ định
C Là câu có những từ ngữ phủ định như :không, chẳng, chưa, D Là câu có sử dụng dấu chấm than
Câu 10 Trật tự từ của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật ?
A Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.(Tố Hữu)
B Quê hương anh nước mặn đồng chua.(Chính Hữu)
C Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội.(Nguyễn Đình Thi)
D Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.(Quang Dũng )
II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Hãy nêu tính chất của thể loại văn bản thuyết minh,nêu các phương pháp thuyết minh chính thường gặp Câu 2: Em hãy tóm tắt truyện “Người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ (4 điểm)
-ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2ĐÁP ÁN:
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( Mỗi câu đúng được 0,3 điểm)
CÂU 1: D
CÂU 2: B
CÂU 3: C
CÂU 4: C
CÂU 5: C
CÂU 6: C
CÂU 7: A
CÂU 8: D
CÂU 9: C
CÂU 10: A
PHẦN II: TỰ LUẬN
CÂU 1: Là loại văn bản nhằm cung cấp các kiến thức tri thức cần thiết trong đời sống của con người.Nó cung cấp các đặc điểm,tính chất cơ bản của đối tượng
Các phương pháp thuyết minh cơ bản:
+Nêu khái niệm
+Nêu ví dụ
+Nêu số liệu
+Liệt kê
+So sánh
+Phân tích,phân loại
CÂU 2: Học sinh tóm tắt được câu chuyện như sau:
Ngày xưa có chàng Trường Sinh vừa cưói vợ xong phải đi lính ,để lại ng mẹ già và người vợ trẻ là Vũ Thị Thiết (còn gọi là Vũ Nuơng).Vũ Nương là một người đẹp người đẹp nết.Vũ Nuơng ở nhà sinh con,nuôi con,phụng dưỡng mẹ chồng Khi mẹ Truơng Sinh ốm mất,Vũ Nuơng làm ma chay chu đáo.Giặc tan,Truơng Sinh về nhà nghe lời con trẻ nghi vợ không chung thuỷ.Vũ Nương bị oan không thể minh oan bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm Truơng Sinh cùng con trai ngồi bên đèn ,đứa con chỉ chiếc bóng trên tường bảo
đó là cha của mình Lúc đó Truơng Sinh mới hiểu ra sự thật thì đã quá muộn.Phan Lang, người cùng làng tình cờ gặp Vũ nuơng dưới thuỷ cung Khi Phan Lang trờ về trần gian,Vũ Nương gởi chiếc hoa cùng nhắc cho Truơng Sinh lập đàn giải oan cho mình Truơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang.Vũ Nương trở về ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất