Nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ công chức trong cơ quan về thực hiện tiết kiệm chống lãng phí trong công tác chuyên môn nghiệp vụ; trong quản lý sử dụng thời gian lao động và hiệ[r]
Trang 1Phòng GD & ĐT Hơng Sơn CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trờng THCS Sơn Hồng Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc
Số: 01 –QĐHT/2012 Sơn Hồng, ngày 15 thỏng 9 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiờu nội bộ của Trường THCS Sơn Hồng
Hiệu trởng trờng THCS Sơn Hồng
- Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trởng đợc quy định tại điều 19 Điều lệ nhà trờng phổ thông.
- Căn cứ vào hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học theo chỉ thị 3399/CT – BGDĐT ngày 16/08/2010 của Bộ GD & ĐT, hớng dẫn số 987/BC – SGDĐT ngày 23/08/2010 của Sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh
- Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chớnh phủ Quy định quyền
tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ mỏy, biờn chế và tài chớnh đối với đơn vị sự nghiệp cụng lập;
- Căn cứ Thụng tư số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chớnh ngày 9/8/2006; Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chớnh phủ quy định quyền
tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ mỏy, biờn chế và tài chớnh đối với đơn vị sự nghiệp cụng lập.
- Căn cứ vào quyết định số 127/ QĐ – UBND, ngày 09/01/2012 của U huyện Hương Sơn
về việc giao dự toỏn cho trường THCS Sơn Hồng
-Căn cứ quyết định số 3252/2010/QĐ-UBND tỉnh Hà tĩnh ngày 18 thỏng 11 năm 2010về việc ban hành Quy định chế độ cụng tỏc phớ, chế độ chi tổ chức cỏc cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khỏch trong và ngoài nước,tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
- Sau khi bàn bạc, thống nhất với BCH Cụng đoàn cơ sở trường THCS Sơn Hồng về việc xõy dựng nội dung quy chế chi tiờu nội bộ của Trường THCS Sơn Hồng năm học
2012 - 2013.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Ban hành Quy chế chi tiờu nội bộ năm học 2012 – 2013 của Trường THCS Sơn
Hồng ( Có phụ lục kèm theo)
Điều 2 Quy chế này cú hiệu lực kể từ ngày ban hành và được thực hiện trong năm học
2012 – 2013.
Điều 3 Các ông ( bà ) bộ phận tài vụ và toàn thể giáo viên, cán bộ công nhân viên trong
trong đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết đinh này
Phũng Giỏo dục (để bỏo cỏo);
Phũng Tài chớnh (để bỏo cỏo );
KBNN Hơng Sơn(để theo dừi,giỏm sỏt);
CĐCS nhà trường ( để phối hợp);
Lưu: VT,TV.
DỰ THẢO
Trang 2QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ (Ban hành theo Quyết định số : 01 ngày 15 tháng 9 năm 2012 của Hiệu trưởng trường THCS
S¬n Hång)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích xây dựng quy chế:
Bản quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý, sử dụng tài sản công do nhà trường xây dựng bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong việc quản lý của trường Trường THCS S¬n Hång nhằm:
1 Kịp thời triển khai thực hiện Luật, Nghị định của chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ
và chỉ đạo của Tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cũng như tạo quyền chủ động và hiệu quả công tác của cá nhân, của trường trong việc hoàn thành chức trách của cán bộ công chức, chủ động các nguồn kinh phí trong việc thu chi ở cơ quan
2 Nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ công chức trong cơ quan về thực hiện tiết kiệm chống lãng phí trong công tác chuyên môn nghiệp vụ; trong quản lý sử dụng thời gian lao động
và hiệu quả công tác; việc sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất của nhà trường đúng mục đích,có hiệu quả thực hiện tốt chương trình hành động tiết kiệm, chống lãng phí của trường, của ngành
3 Từng bước xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh, có ý thức tự giác về thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong đội ngũ cán bộ công chức thuộc trường Đây cũng là một trong những tiêu chuẩn quan trọng đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng CBCC trong nhà trường
Điều 2 Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ:
Thực hiện chế độ tự chủ phải căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường và phù hợp với tình hình phát triển chung của ngành và toàn xã hội
Không được vượt quá chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định và phải phù hợp với hoạt động của nhà trường Đảm bảo đủ điều kiện cho hoạt động chung của nhà trường và cán bộ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đảm bảo tính công bằng
Mọi việc chỉ tiêu phải đảm bảo đúng chế độ, nguyên tắc tài chính và có đủ hóa đơn, chứng
từ hợp pháp theo quy định hiện hành của nhà nước Bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ trong cơ quan và có ý kiến tham gia của Ban giám hiệu, công đoàn, đoàn thanh niên, kế toán và các tổ chuyên môn trong trường
Điều 3 Căn cứ để xây dựng quy chế:
- Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
- Căn cứ vào tình hình thực tế quản lý và sử dụng tài sản, ngân sách của nhà trường năm học 2012-2013
- Căn cứ vào kế hoạch năm học 2012-2013 được Phòng GD&ĐT Phê duyệt
- Căn cứ vào hạn mức kinh phí được phân bổ năm 2012 của UBND huyện Hương Sơn
Điều 4 Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với tất cả cán bộ công chức, người làm hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu biên chế, học sinh thuộc trường THCS S¬n Hång quản lý
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Trang 3Điều 5 Quản lý sử dụng tài sản và phương tiện làm việc:
1 Quản lí, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất nhà trờng:
Cỏn bộ cụng chức trong trường phải cú trỏch nhiệm sử dụng và bảo vệ tài sản của trường gồm cú phũng học, phũng làm việc, bàn ghế, cỏc thiết bị điện nước, mỏy tớnh, khuụn viờn nhà trường… khụng để xẩy ra mất mỏt, hư hỏng, khụng tự tiện cho mượn, cho thuờ, hoặc di chuyển khi chưa được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị Trường hợp xẩy ra mất, hư hỏng do thiếu tinh thần trỏch nhiệm của cỏn bộ, cụng chức thỡ phải đền theo giỏ thị trường và xử lý theo đỳng phỏp lệnh cỏn bộ cụng chức
Tài sản trong trường bị hư hỏng phải được sửa chữa kịp thời
Việc sửa chữa thường xuyờn, đột xuất : Mỏy tớnh, mỏy in, quạt điện, búng điện, tăng õm, loa … khi cỏc đồ dựng trờn hỏng húc, phụ trỏch cỏc bộ phận CSVC phải bỏo Hiệu trưởng để cú
kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa Trường hợp mỏy tớnh hoặc cỏc thiết bị trờn hỏng do lỗi chủ quan của người sử dụng, cỏ nhõn phải bỏ kinh phớ sửa chữa do nhà trường giỏm sỏt, nghiệm thu
2 Quản lí phơng tiện máy móc, thiết bị làm việc và tài sản công:
2.1 Điện thoại:Hiện nay nhà trường chưa trang bị mỏy điện thoại cố định nờn tiền điện thoại khoỏn theo mức sau:
- Hiệu trưởng 200 000 đ/thỏng
2.2 Báo chí, tem gửi công văn:
- Bỏo chớ: Cơ quan mua bỏo theo quy định gồm bỏo Nhõn dõn, bỏo GDTĐ, báo Hà Tĩnh
và cỏc tạp chớ của Đảng, Ngành Cỏn bộ, cụng chức đọc xong phải lưu lại văn phũng và quản lý tại thư viện nhà trường
- Phong bỡ và tem gửi cụng văn: Thanh toỏn thực tế số cụng văn gửi đi của cơ quan theo quy định của bưu điện
2.3 Photocopy
Nhõn viờn hành chớnh nhà trường được phõn cụng nhiệm vụ photo cỏc văn bản, đề thi, hoặc cỏc tài liệu trong và ngoài cơ quan phải cú sổ theo dừi và ký nhận thực tế số bản photo Mọi trường hợp photo sai, thừa do thiếu trỏch nhiệm đều phải tự bỏ kinh phớ thanh toỏn
2.4 Máy vi tính, giấy in, mực in, văn phòng phẩm:
Sử dụng mỏy tớnh, mực in chỉ được sử dụng vào việc chung, khụng được sử dụng mỏy vi tớnh của cơ quan vào mục đớch cỏ nhõn hoặc để chơi điện tử, và cỏc trũ chơi khỏc trờn mỏy tớnh 2.5 các loại văn phòng phẩm cho cán bộ giáo viên:
Cấp phỏt văn phũng phẩm theo quy định hiện hành
- Giõy khổ A4: 1Gram/năm/ ngời
- Sổ báo giảng: Đủ sử dụng trong năm học
- Phấn Thiờn Long 6 hộp, trong đú 1 hộp phấn màu
- Sổ dự giờ: ớt nhõt 1 cuốn/ ngời/năm
- Sổ chủ nhiệm: 1 cuốn/ 1 GVCN/năm
- Hồ sơ tổ: Phát đầy đủ chủng loại mỗi tổ chuyên môn 1 bộ
- Văn phũng phẩm phỏt cho GV theo định mức quy định trờn năm học
- Búng điện khi hết niờn hạn sử dụng hoặc chỏy, hỏng do sự cố khỏch quan sẽ được cấp lại
- Tài liệu phục vụ cụng tỏc, cỏc loại sổ sỏch theo dừi chuyờn mụn, cỏc tổ chuyờn mụn, đoàn thể, sổ theo dừi cụng văn, in ấn tài liệu phục vụ chuyờn mụn kế toỏn lập kế hoạch duyệt, hiệu trưởng mua sắm theo nguồn kinh phớ cho phộp
Ngoài cỏc loại vật tư văn phũng đó khoỏn theo quy định, tựy theo nhiệm vụ đặc thự phỏt sinh nhu cầu phải sử dụng thờm, phú hiệu trưởng, kế toỏn làm tờ trỡnh (nờu rừ lý do, loại văn phũng phẩm đú) đề nghị Hiệu trưởng xem xột, phờ duyệt cấp bổ sung
2.6 Bàn ghế làm việc, máy tính và các tài sản khác:
CBCC cú trỏch nhiệm bảo quản, sử dụng và giữ gỡn tài sản được giao
Trang 4Điều 6 Cụng tỏc phớ, chi hội nghị, tiếp khỏch:
1 Chế độ công tác phí:
Chế độ khoỏn cụng tỏc phớ: Hiệu trưởng 180 000 đ/thỏng; kế toỏn 150 00đ/thỏng; văn thư 120 000dd/thỏng
Bao gồm cụng tỏc phớ thường xuyờn (giải quyết cụng việc giao dịch kho bạc, cụng tỏc phớ
cú giấy triệu tập của ngành…)
Chế độ cụng tỏc phớ được thực hiện theo các quyết định của nhà nớc ban hành
- Mức chi phụ cấp cụng tỏc phớ được khoỏn như sau:
+ Phụ cấp lưu trỳ trả cho người đi cụng tỏc ngoại tỉnh từ 100km trở lờn là 150 000 đ/ngày; TP Hà Tĩnh là 120.000/ngày, TX Hồng Lĩnh 80 000 đ/ngày.Trường hợp đi cụng tỏc trong ngày (đi và về trong ngày) là: 50.000/ngày
+ Phụ cấp thanh toỏn tiền thuờ phũng nghỉ tại nơi đến cụng tỏc:
- Cỏn bộ phũng được cử đi cụng tỏc được thanh toỏn tiền thuờ chỗ nghỉ theo phương thức thanh toỏn khoỏn cỏc mức sau:
+ Đi cụng tỏc tại địa bàn thành phố Hà Tĩnh được thanh toỏn theo hoỏ đơn, chứng từ nhng không quá 150.000/ngày/đờm người
+ Đi cụng tỏc tại địa bàn tại trung tõm cỏc huyện, thị xó trong tỉnh trên 40 km được thanh toỏn theo hoỏ đơn nhng không quá 120.000/ngày/đờm người
+ Đi cụng tỏc tại cỏc vựng cũn lại, cỏn bộ, GV đi cụng tỏc tại địa phương khụng cú nhà nghỉ nhà khỏch, ( khụng cú hoỏ đơn) thỡ được thanh toỏn với mức 40.000đ / ngày/ người Mức khoỏn này khụng ỏp dụng cho cỏn bộ đi cụng tỏc tại vựng cú nhà khỏch, nhà nghỉ Cơ sở thanh toỏn là giấy đi đường và giấy xỏc nhận của cơ quan nơi đến cụng tỏc
+ Cỏn bộ đi bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn ngắn hạn dưới 15 ngày ở tỉnh hoặc ngoại tỉnh thanh toỏn phải kốm theo giấy triệu tập và phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ
+ Thanh toỏn tiền tầu vộ xe: Thực hiện chế độ cụng tỏc phớ hiện hành của nhà nớc
+ Số ngày thanh toỏn cụng tỏc phớ :
- Thời gian thanh toỏn cụng tỏc phớ cho 01 lần đi cụng tỏc được tớnh theo giấy mời hoặc giấy triệu tập và cộng thờm ngày đi hoặc thanh toỏn theo ngày đi cụng tỏc đó được Hiệu trưởng phờ duyệt Trường hợp số ngày đi cụng tỏc thực tế ớt hơn số ngày trong giấy triệu tập thỡ thanh toỏn theo thực tế Trường hợp cú phỏt sinh cụng việc ngoài nội dung khối lượng cụng việc được giao
và phải kộo dài thời gian cụng tỏc thỡ phải bỏo cỏo và được sự nhất trớ của Hiệu trưởng
- Cấp giấy đi đường: Hiệu trưởng chỉ ký cấp giấy đi đường khi: Cú giấy triệu tập, kế hoạch, thời gian, nội dung cụng tỏc cụ thể, sắp xếp nhiệm vụ cỏc tổ chuyờn mụn của trường và được Hiệu trưởng duyệt Sau khi hoàn thành cụng tỏc, cỏ nhõn phải bỏo cỏo nội dung, kết quả cụng tỏc với Hiệu trưởng Trường hợp cỏ nhõn đi cụng tỏc nhưng khụng triển khai kịp thời nội dung cụng tỏc hoặc khụng bỏo cỏo Hiệu trưởng nội dung cụng việc thỡ nhà trường khụng thanh toỏn cụng tỏc phớ và xem xột về mức độ hoàn thành cụng việc của cụng chức
Cỏc chế độ trờn chỉ được thanh toỏn khi hoàn thành cụng việc phải bỏo cỏo với Hiệu trưởng và cú chứng từ thanh toán hợp phỏp, hợp lệ theo quy định hiện hành Riờng tiền thuờ chỗ ngủ, căn cứ vào hoỏ đơn theo quy định của Bộ tài chớnh nhưng khong vượt quỏ mức trờn
2 Chế độ chi tiêu hội nghị và tiếp khách:
2.1 Chi tiêu hội nghị:
Cỏc hội nghị CBCC đầu năm, sơ kết, tổng kết năm học
Nguồn kinh phớ lấy từ quỹ học phí, quỹ thi đua khen thưởng Chi cho mỗi CBCC khụng quỏ 100.000đ/người/ngày
2.2 Chi tiếp khách:
Trang 5Dự khai giảng, kỉ niệm 20/11, hội khỏe, hội diễn, sơ kết, tổng kết năm học… tiếp khách chính quyền, Đảng, khách đến làm việc với nhà trường, thanh tra, kiểm tra… tiết kiệm chi thấp nhất khi tiếp khách Mức chi tiếp khách không quá 100.000đ/người/lần
Tiếp khách đoàn thể: Nếu khách đến làm việc thì đoàn thể chi quỹ hoạt động của mình không quá 50.000đ/người/lần
Điều 7 Sử đụng điện phục vụ hoạt động
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả Mức chi theo hãa ®ơn
- Không sử dụng điện vào các c«ng việc nhu cầu cá nhân
Điều 8 Sử dụng kinh phí chi nghiệp vụ chuyên môn
Sử dụng nguồn ngân sách mua sắm đồ dùng, thiết bị phục vụ dạy học thiết thực, có hiệu quả Cá nhân có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo quản hợp lý cho năm sau
Mua sắm và giải quyết, thanh lý đồ dùng dạy học kịp thời, hợp lý, đúng quy định
+ Chi trả ngoài trời đối với GV dạy thể dục theo Thông tư Số : 01 – TT / LB
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 1990
Chế độ giờ dạy ngoài trời 4000 đ/tiết để mua nước uống, hoặc nhà trường cấp nước uống
Chế độ trang phục:
a) Giáo viên chuyên trách, huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao được cấp bằng hiện vật để lên lớp hoặc ra sân bãi như sau:
- Quần áo dệt kim dày, hàng nội: 2 bộ/năm
- áo may ô ngắn tay, hàng nội: 2 cái/năm
- Giầy ba-ta nội: 2 đôi/năm
b) Giáo viên bán chuyên trách, cán bộ phụ trách công tác thể dục thể thao:
- Quần áo dệt kim dày, hàng nội: 1 bộ/năm
- Giầy ba-ta nội: 1 đôi/năm
3- Cách trả:
- Chế độ bồi dưỡng chỉ trả cho giờ thực hành, giờ huấn luyện và luyện tập theo mức và đối tượng quy định
- Chế độ trang phục chỉ cấp cho đối tượng bảo đảm số giờ định mức lao động theo quy định của
Bộ Giáo dục, Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, Tổng cục Thể dục thể thao (ở các văn bản riêng của từng ngành)
Việc chi trả sẽ được chi trả vào cuối năm học nếu hoàn thành nhiệm vụ
Chi trả tiền dạy buổi chiều, ôn thi tuyển sinh:
Cách chi trả: Chi trả 80% số tiền thu được cho người giảng dạy
2% cho công tác thu
18% cho công tác quản lý
(Trong 80% số tiền thu được trả cho người giảng dạy được trả theo hiệu quả giảng dạy ở các mức khác nhau mỗi mức cách nhau 20 000 – 30 000 đ và trả vào cuối năm học khi đã hoàn thành việc thu)
- Chi hỗ trợ công tác BDHSG tập trung 100 000đ/ buổi tại trường nếu 100% HS tham gia đều đạt giải; 80 000 đ/ buổi nếu trên 50% số HS tham gia đạt giải; 60 000 đ/buổi nếu có HS đạt giải
và 30 000 đ/ buổi nếu không có HS nào đath giải (Số HS tham gia theo quy định của ngành)
- Chi hỗ trợ HS: + Ôn thi HS giỏi tỉnh 400 000 đ/em
+ Đi thi HS giỏi huyện, các hội thao, hội khỏe 50 000 đ/em( Bao gồm cả lệ phí thi)
Điều 9 Chi lương và các khoản chi khác:
Trang 6- Đảm bảo chi đỳng, đủ lương.
- Thời gian chi lương chậm nhất vào ngày 28 hàng thỏng trong trường hợp khụng hoàn thành nhiệm vụ trong thỏng thỡ chỉ được nhận tối đa ẵ thỏng, số lương cũn lại sẽ trả khi đó hoàn thành nhiệm vụ
- Chi tiền tăng giờ 150 lương đúng Bảo hiểm (nếu cú) sau khi tổng kết năm học
- Dựng nguồn quỹ học phí, quỹ thi đua khen thởng, và một phần cỏc nguồn quỷ huy động chi cho cỏc cỏ nhõn cú thành tớch xuất sắc, căn cứ quy định tại hội nghị cỏn bộ cụng chức đầu năm
Điều 10.Chi thăm hỏi, hiếu hỉ trong nội bộ cơ quan:
- Bản thân cán bộ công chức đơn vị xây dựng gia đình mừng 100.000 đồng/ ngời
- Bản thân hoặc vợ ( chồng) có bố, chồng hoặc con mất thăm viếng 100.000 đồng/ ngời
- Bản thân hoặc vợ ( chồng) gặp ốm, đau, tai nạn rủi ro phải nằm viện thăm viếng 100.000 đồng/ ngời
Điều 11: Chi khen thởng:
+) Chiến sỹ thi đua các cấp, Lao động tiờn tiến: Thởng theo định mức quyết định của nhà nớc +) Thi tuyển sinh được xếp thứ 8 trong huyện thưởng 600 000 đ, lờn mổi thứ 100 000 đ/thứ +) Bồi dỡng và thởng giáo viên dạy giỏi cấp Huyện:
Giải nhất: Thởng 500.000 đồng/ ngời
Giải nhì: 400.000 đồng/ ngời
Giải 3: 300.000 đồng/ ngời
Giải khuyến khích: 200.000 đồng/ người
+ Tổ tiên tiến xuất sắc : 300.000 đồng
+ Tổ tiên tiến: 200.000 đồng
+ Liờn đội tiờn tiến: 200 000 đ
+ LĐG xuất sắc ( Lao động tiên tiến) Thởng theo định mức của Chủ tịch UBND huyện
+) Lớp tiên tiến xuất sắc : 100 000 đồng/ lớp
+ Lớp tiên tiến: 50.000 đồng
+) HSG Tĩnh Cho giải KK 100.000 đ ( lên một thứ cộng thêm 20.000,0)
+) HSG Huyện ( giải1:100.000đ; Giải 2: 80.000,đ; Giải 3: 60.000đ ;Giải KK:40.000,đ
+) HS xếp loại học lực Giỏi :40.000,0 đồng/ em
+) Học sinh tiên tiến: 20.000,0 đồng /em
+) SKKN đạt bậc 4 cấp trờng và tham gia dự thi ở PGD 200 000 đ /SKKN
+ Có SK KN bậc 4 cấp Phòng thởng: 250.000,0đ/SKKN
+ Có SK KN bậc 3 cấp Phòng thởng: 150.000,0đ/SKKN
+) Có SK KN bậc 3 cấp tỉnh thởng: 400.000,0 đ/SKKN
+) Có SK KN bậc 4 cấp tỉnh: 500.000,0 đ/SKKN
+) Giáo viên bồi dưỡng các đội tuyển học sinh giỏi từ khối 6 đến khối 9 đạt giải thì mức thởng
nh sau:
Cỏch tớnh: Tớnh theo số lượng kiến thức mà giỏo viờn phải giảng dạy hoặc ụn tập, nhà trường cú
chớnh sỏch đặc biệt để thỳc đẩy cỏc mụn Toỏn, NN, lý, hoỏ, Mỏy tớnh cầm tay vươn lờn do đú Cỏc mụn:Toỏn, lý, húa, NN, mỏy tớnh cầm tay được tớnh hệ số 2( mỏy tớnh cầm tay được tớnh 1,5 t/tuần khi chưa nhõn hệ số)
Mụn Sỏng tạo kỷ thuật được tớnh bằng mụn cụng nghệ
Giải Nhất : 100.000đ; Giải Nhì : 90.000; Giải Ba: 80.000;Giải KK :70.000đ
Vớ dụ :Giải nhất Mụn Toỏn (4 tiết/tuần x2) x 100 000 đ = 800 000 đ
Giải 3 mụn NN 6 ( 3 tiết/tuần x 2) x 80 000 = 480 000 đ
Giải 2 mụn Văn 8 ( 4 tiết/tuần)x 90 000 = 360 000 đ
Giải 3 mụn sử 9 ( 1,5 tiết/tuần) x 80 000 = 120 000 đ
Điều 12 Chế độ nghỉ phộp hàng năm
Trang 7Hàng năm CBCC được nghỉ phộp và thanh toỏn theo chế độ quy định hiện hành của Nhà
nước và Thụng tư số 28 /2009/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo ( Khi cú kinh phớ).
Điều 13 Sử dụng cỏc nguồn kinh phớ cú nguồn gốc từ ngõn sỏch nhà nước, cỏc nguồn huy động: Đảm bảo chi tiờu, sử dụng trong phạm vi khuụn khổ phỏp luật và quy định của trường.
CHƯƠNG III QUẢN Lí SỬ DỤNG KINH PHÍ TIẾT KIỆM ĐƯỢC
Điều 14 Nguồn kinh phớ tiết kiệm gồm:
- Nguồn kinh phớ ngõn sỏch nhà nước cấp
- Cỏc khoản phớ và lệ phớ được để lại theo dự toỏn quy định
- Cỏc khoản thu hợp phỏp theo quy định của phỏp luật
Điều 15 Quản lý và sử dụng tiết kiệm:
Toàn bộ nguồn kinh phớ thực hiện tiết kiệm được tổng hợp về bộ phận hành chớnh nhà trường để quản lý chi tiờu theo chế độ và quy định của quy chế này
- Căn cứ vào nguồn kinh phớ tiết kiệm được, sau khi bỏo cỏo cấp ủy, BGH thống nhất với chủ tịch cụng đoàn bằng văn bản để quy định chi vào mục đớch sau:
- Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cỏ nhõn cú thành tớch xuất sắc trong việc thực hành tiết kiệm chống lóng phớ Chi cho cỏc hoạt động phỳc lợi tập thể của CBCC, trợ cấp cho khú khăn đột xuất, thăm hỏi ốm đau cho CBCC theo nguyờn tắc phải gắn với hiệu quả cụng việc của từng người đạt được
- Số kinh phớ tiết kiệm được, cuối năm chưa được sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng
CHƯƠNG IV KHEN THƯỞNG VÀ SỦ DỤNG VI PHẠM
Điều 16 Khen thưởng
Tập thể, cỏ nhõn cú thành tớch thực hiện tốt việc thực hiện tiết kiệm, chống lóng phớ sẽ được khen thưởng theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước
- Sử dụng thời gian lao động: CBCC thực hiện và sử dụng thời gian lao động khụng đảm bảo theo quy định và khụng cú hiệu quả trong thời gian quy định của nhà nước, khụng được bỡnh xột khen thưởng
Điều 17 Xử lý vi phạm
- Tập thể, cỏ nhõn vi phạm cỏc quy đinh trờn phải chịu đền bù theo cỏc nội dung trờn và đỏnh giỏ vào thi đua hàng thỏng, kỳ, cả năm học và là cơ sở xột nõng lương, hết tập sự
- Về tài sản: CBCC được giao tài sản nếu làm hỏng, mất khụng cú lý do chớnh đỏng thỡ cỏ nhõn đú phải chịu trỏch nhiệm bồi thường
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18 Tổ chức thực hiện
1- Các đồng chí trong BGH, BCH Công đoàn , Chi đoàn giáo viên, Đội thiếu niên TP HCM cùng toàn thể giáo viên, cán bộ công chức và học sinh nhà trờng chịu trách nhiệm quỏn
Trang 8triệt, thực hiện nghiªm tóc quy chế này Đồng thời chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về hiệu quả quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản hiện có không để chi vượt quá quy định và thất thoát tài sản nhằm góp phần tiết kiệm chi trong nhà trường
2- Hàng tháng các bộ phận trên báo cáo kết quả nội dung thực hiện quy chế cho Hiệu trưởng trong cuộc họp hội đồng
Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi khác hoặc những nội dung chưa phù hợp đề nghị các bộ phận có trách nhiệm phản ánh lên Hiệu trưởng để xem xét điều chỉnh cho phù hợp
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thế Toàn
Nơi nhận:
Phòng Giáo dục (để báo cáo);
Phòng Tài chính (để báo cáo );
KBNN H¬ng S¬n(để theo dõi,giám sát);
CĐCS nhà trường ( để phối hợp);
Toàn thể CBGV, NV
Lưu: VT,TV.
Phụ lục 1