Điều 2: Phân công bố trí lao động chú 1 Nguyễn Thị Minh Hiệu trưởng Phụ trách chung : Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; Quản
Trang 1PHềNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS NGỌC SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc
Ngọc Sơn, ngày 15 thỏng 9 năm 2010
QUY CHẾ NỘI BỘ
Chương I: Những quy định chung
Điều 1 Quy chế nội bộ trường THCS Ngọc Sơn nhằm gúp phần xõy dựng nhà
trường vững mạnh, xõy dựng đội ngũ cỏn bộ, cụng chức cú đủ phẩm chất, năng lực, đỏp ứng yờu cầu phỏt triển và đổi mới của giỏo dục; thực hiện tốt chủ đề năm học và cỏc cuộc vận động lớn của ngành
Điều 2 Đảm bảo tớnh cụng bằng giữa người lao động, phỏt huy tớnh sỏng tạo và
hiệu quả cụng việc, đỏnh giỏ xếp loại giỏo viờn một cỏch cụng bằng, cụng khai minh bạch
Điều 3 Qui chế nội bộ là một loại văn bản qui định một số nội dung, một số
lĩnh vực mang tính nội bộ của đơn vị do tập thể giáo viên, CBCNV trong nhà trờng cùng nhau xây dựng và nhất trí biểu quyết thông qua Các điều qui định trong qui chế nội bộ phải đảm bảo đúng luật và không trái với các qui định của Đảng, Nhà nớc và của ngành cũng nh của địa phơng
Điều 4 Quy chế này ỏp dụng cho toàn thể cỏn bộ, giỏo viờn, cụng nhõn viờn
chức trong nhà trường
Chương 2: Thực hiện ngày cụng và luật lao động.
Điều 1: Quy định về giờ giấc và thời gian làm việc
1 Giờ giấc làm việc:
a Mựa hố: Sỏng 6 giờ 45’ vào sinh hoạt 15’; 7h00’ vào học chớnh thức
Chiều: 14h00’
b Mựa đụng: Sỏng 7h00’ vào sinh hoạt 15’; 7h15’ vào học chớnh thức
Chiều 13h30’
2 Ngày cụng:
- Đối với giỏo viờn: làm việc 5 ngày / tuần
- Bộ phận nhõn viờn: làm việc ngày 8 tiếng
- Nghỉ phộp:
Trang 2Nghỉ do ốm đau phải có giấy xin phép Trường hợp ốm đau đi viện phải có đầy
đủ giấy tờ và làm theo chế độ bảo hiểm Trường hợp nghỉ 1-2 buổi tổ bố trí dạy thay theo tinh thần giúp đỡ nhau
Nghỉ đi công tác, đi học, đi làm việc theo điều động: Phải có trình báo công lệnh, tổ chịu trách nhiệm bố trí dạy thay Đi học nâng cao trình độ chỉ được ưu tiên ở năm cuối còn lại đ/c đi học phải có trách nhiệm thanh toán tiền dạy thay cho đ/c đã dạy thay cho mình
Điều 2: Phân công bố trí lao động
chú
1 Nguyễn Thị Minh Hiệu trưởng Phụ trách chung : Xây
dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; Xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên; Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học
Trang 3sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác
xã hội hoá giáo dục của nhà trường
2 Võ Đình Giang P HT Thực hiện và chịu trách nhiệm
trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công; Phụ trách công tác chuyên môn, Quản lý nề nếp dạy học Phổ cập giáo dục; phụ trách công tác an ninh trường học Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao; Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền; Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
kế hoạch hoạt động chung của
tổ, hướng dẫn xây dựng và quản
lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn
và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của
Trang 4tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
4 Nguyễn T Quỳnh Chi TTCM Phụ trách tổ KHTN: Xây dựng
kế hoạch hoạt động chung của
tổ, hướng dẫn xây dựng và quản
lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn
và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của
tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
5 Nguyễn Sinh Đoàn TPT Tổng phụ trách Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trường và phối hợp hoạt động với địa phương trong các hoạt động đoàn đội
6 Nguyễn Thị Thu Hà Kế toán Phụ trách công tác kế toán, đảm
bảo chế độ chính sách, tiền lương của giáo viên
7 Lê Thị Hương Thư viện Phụ trách công tác thư viện
trường học – Phụ giúp PHT làm phổ cập hàng năm Kiêm nhiệm công tác văn thư, quản
lý, lưu giữ, làm hồ sơ sổ sách
Trang 5tại trường
8 Nguyễn Thị Quỳnh Thiết bị Phụ trách công tác thiết bị, làm
đầy đủ và lưu giữ các loại hồ sơ thiết bị; bảo quản thiết bị dạy học tránh để hư hỏng mất mát
Nhận công văn đến, nạp các báo cáo lên cấp trên và địa phương;
nhận các tài liệu từ cấp trên về
9 Duy Hằng Nga TKHĐ Ghi chép trong các cuộc họp
hội đồng nhà trường, tổng hợp thi đua đầu, giữa và cuối năm hoàn thành các văn bản để nạp lên cấp trên, giúp HT làm một
số công việc liên quan đến ghi chép, tổng hợp số liệu khi được giao nhiệm vụ
Chương 3: Định mức lao động
Điều 1: Quy định định mức lao động bình quân cho CBGV: 19 tiết/ tuần.
Hiệu trưởng giảng dạy: 02 tiết / Tuần
Phó HT giảng dạy: 04 tiết / tuần
Điều 2: Tính thời gian kiêm nhiệm cho các chức danh:
Bí thư chi bộ: Tính 03 tiết/ tuần; Phó BTCB: 01 tiết/ tuần
CTCĐ: Tính 03 tiết/ tuần; PCTCĐ: 01tiết/ tuần
Thư ký hội đồng: 02 tiết / tuần
Tổ trưởng chuyên môn: Tính 04 tiết/ tuần
Tổ phó CM: tính 02/ tuần
Trưởng ban TTND: Tính 01 tiết/ tuần
BTCĐ: Tính 02 tiết / tuần
Trưởng ban nữ công: 01 tiết / tuần
Chủ nhiệm UBKT CĐ: tính 01 tiết/ tuần
GVCN: 5 tiết / tuần ( GV tham gia HĐ ngoài giờ lên lớp và hướng dẫn lao động khi cần thiết )
Phụ trách công tác an ninh quốc phòng: 1 tiết/ tuần
Trang 6Giáo viên BD chéo cua tính thêm cho 1 tiết/ tuần ngoài tiêu chuẩn ( Cuối kỳ nhận )
Giao cho đ/c Đoàn tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hội vui học tập, làm hồ sơ hoạt động NGLL: Tính 2 tiết/ tuần
Giao cho đ/c Đào Công Lương phụ trách việc giám sát xây dựng, kiểm tra và
đề xuất sửa chữa cơ sở vật chất, phụ trách công tác lao động: Tính 2 tiết / tuần
Trang trí, lễ nghi khánh tiết: tính theo buổi điều động và trả tiền như điều động ngoài giờ - đ/c Hùng phụ trách
Ch¬ng 4: Chi tiªu néi bé
Điều 1: Thanh toán công tác phí:
Đối với HT: 200.000 đ / tháng; PHT: 200.000đ/ tháng Đối với kế toán: 200.000đ / tháng
Đối với văn thư: 200.000đ / tháng Đối với giáo viên khi đi công tác, hội họp, tập huấn ( Thuộc đối tượng không được khoán công tác phí ): 30.000đ / ngày Những đ/c đi chấm thi, thanh tra, TDTT, tập huấn đã có kinh phí thì trường không chi trả
Điều 2: Làm thêm giờ được tính khi điều động làm thêm ngoài giờ lao động, khi
Hiệu trưởng điều động đột xuất đi làm nhiệm vụ
Một buổi làm thêm giờ trả: 40.000đ
Điều 3: Vượt giờ được tính khi vượt định mức lao động Một tiết vượt giờ lao động
trả: 20.000đ / tiết
Điều 4: Dạy thay, trả cho những trường hợp có công lệnh điều động, CB, Gv nghỉ
khi có tang cha, mẹ, đám cưới của bản thân Mỗi tiết dạy thay trả: 15.000đ/ tiết
Điều 5: Chi trả dạy thêm
Người dạy: 80%
Quản lý: 15 % cho 2 người
Bổ sung cơ sở vật chất: 4%
Kế toán: 1% Đ/c kế toán chịu trách nhiệm thu 20% từ giáo viên Sau đó chi trả cho quản lý, đưa vào CSVS, làm hồ sơ quyết toán
Điều 6: Chi thưởng các danh hiệu thi đua:
1 Tập thể:
Tổ đạt TTXS: Thưởng cho tổ 200.000đ
Lớp TTXS: 4 lớp theo vị thứ Đối với lớp kỳ 1 chỉ thưởng giấy khen, kỳ 2 thưởng 1 giấy khen và tiền theo mức: 100.000 đ, 80.000 đ, 60.000 đ, 40.000 đ
Trang 7Lớp TT: Lấy 4 lớp theo vị thứ thưởng 30.000 đ
Các đợt thi đua thưởng nhất, nhì, ba cho các lớp là: 50.000đ; 30.000đ; 20.000đ
GVCN giỏi tương ứng với các mức tiến tiến và TTXS thưởng: Mức 1: 150.000 đ, 120.000đ; 100.000 đ; 80.000 đ/ năm
Mức 2: 60.000đ; 50.000đ; 40.000đ; 30.000đ
2 Giáo viên:
2.1 Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 500.000 đ
2.2 Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 300.000đ
2.3 GVDG Tỉnh: 500.000 ( Đặc cách )
2.4 GVDG huyện: Đi dự thi lý thuyết: 50.000đ ( Tiền xăng xe ); đi thi thực hành: 100.000 đ tiền xăng xe / người
Thi lý thuyết đạt: 100.000đ
Thi thực hành đạt: 200.000đ
Riêng giáo viên đặc cách 150.000đ/ người/ năm
- Thưởng hiệu quả cho GV có học sinh giỏi:
Có HSG Tỉnh: 1.000.000 đ/ em Nếu có học sinh Tỉnh đạt giải nhất thưởng thêm cho giáo viên 200.000đ, có giải nhì thưởng thêm 150.000đ, có giải ba thưởng thêm cho giáo viên 100000đ/ em
Có HSG huyện, cụm: 130.000đ/ em đầu tiên Từ em thứ 2 trở đi tính theo cấp số cộng thêm 30000đ/ em Nếu giáo viên bồi dưỡng có học sinh xếp thứ nhất, thứ nhì, thứ ba ( Theo vị thứ trên xuống của cả huyện ) thì thưởng thêm cho giáo viên bồi dưỡng như học sinh đạt giải nhất, nhì, ba của Tỉnh ( tính cho cả giải toán qua mạng và học sinh chỉ huy đội giỏi.) Nếu giáo viên có học sinh tham gia thi HSG đạt chỉ tiêu tối đa ( khối 8,9 là 5%; khối 6,7 là 10% ) mà kết quả đạt 100% số dự thi thì thưởng thêm cho giáo viên đó 300.000đ/ môn bồi dưỡng
- Giáo viên tham gia BD học sinh giải toán qua mạng, thể dục năm không thi hội khỏe phù đổng, chỉ huy đội giỏi tính bằng 10 buổi làm việc ngoài giờ/ năm ( 400.000 đ )
- Thưởng cho học sinh giỏi: Mỗi em đậu học sinh giỏi Tỉnh thưởng 100.000đ
Học sinh xếp thứ nhất, nhì, ba của huyện thưởng 100.000đ
- SKKN bậc 3 thưởng: 200.000 đ / SK/ năm
- Thanh tra theo sự chỉ định của HT, hoàn thành 1 bộ: 50.000đ
- Hồ sơ tốt thưởng 40% tính từ trên xuống thưởng: 100.000/ bộ cho cả năm
- LĐTT chia thành 2 mức để thưởng: Mức 1: lấy 40% thưởng 200.000đ
Mức 2: 100.000 đ
Trang 8- GV cú con đạt học sinh giỏi cấp Tỉnh thưởng: 200.000 đ
- GV cú con đạt học sinh giỏi cấp Huyện, cụm thưởng: 100.000 đ
Chương 5: Thi đua khen thưởng
Điều 1: Xột thi đua theo 2 kỳ, kỳ 1 vào cuối học kỳ 1 và kỳ 2 vào cuối năm học Thi đua kỳ 1 làm cơ sở cho kỳ 2 để quyết định đệ trỡnh xột thi đua khen thưởng với cấp trờn vào cuối năm học
Điều 2: Thi đua khen thưởng chỉ xột cho những CBGV đó đăng ký thi đua đầu năm
Phụ lục kốm theo: Cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ thi đua và điểm húa
I Chuyên môn:
Yêu cầu chung: Mỗi giáo viên phải dạy đủ số tiết quy định theo sự phân công của
bộ phận chuyên môn trờng tổ
1/ Thực tập: Tinh hệ số 2(20 điểm)
Bố trí thực tập 1 vòng/ giáo viên Các tiết dạy đợc tổ chức đánh giá công khai theo các tiêu chí xếp loại giờ dạy để đúc rút kinh nghiệm cho cả ngời dạy và ngời dự giờ Sau khi nhận xét giáo viên cho điểm độc lập vào phiếu đánh giá tiết dạy Đ/c tổ trởng tổng hợp điểm và cộng điểm trung bình tiết dạy Chênh từ 1,5 điểm trở lên nếu không
có lý do thuyết phục thì phiếu đó sẽ bị loại
( Phiếu đánh giá tiết dạy do tổ chuẩn bị )
2 Dự giờ thăm lớp: (20 điểm)
Tổ trởng, giáo viên tập sự 2 tiết/ tuần, các giáo viên khác 1 tiết/ tuần Khi hiệu vụ
dự giờ, giáo viên phải trình giáo án để kiểm tra Học kỳ 1 tính 18 tuần dự giờ , học kỳ
2 tính 17 tuần dự giờ Dự giờ tháng nào tính tháng đó Các đ/c giáo viên phải dự giờ ngay từ tháng 9 ( Không tính bù vào tháng 10 ) Dự giờ chủ yếu là theo đúng chuyên môn để học tập thêm kinh nghiệm và tích luỹ phơng pháp giảng dạy, tránh dự giờ để cho đủ số tiết ( VD: Chuyên môn Toán lý mà chỉ đi dự giờ Âm nhạc, Mỹ thuật,Anh văn ghi chép qua loa… ) Cuối tháng vào ngày 28 giáo viên nạp sổ dự giờ cho tổ tr ) Cuối tháng vào ngày 28 giáo viên nạp sổ dự giờ cho tổ trởng,
tổ trởng kiểm tra số tiết, ký vào sổ dự giờ của giáo viên, ghi tổng hợp và nạp về cho đ/
c trực thi đua Đ/c tổng phụ trách đội nếu chỉ chuyên trách không thì không nhất thiết phải dự giờ song nếu dạy kiêm nhiệm ở môn nào thì phải dự giờ đủ theo số tiết đã đợc phân công ( VD: Dạy 6 tiết / tuần thì 3 tuần phải dự giờ 1 tiết )
Trang 9Lu ý: Số dự giờ phải ghi rõ các thông tin nh: ngày tháng dự giờ, tiết dự, nhận xét
-u, nhợc điểm của tiết dạy và cho điểm tiết dạy theo quy định
3 Chất lợng (20 điểm)
a/ Chất lợng đại trà:
Thi học kỳ tính chất lợng cho giáo viên vào cuối kỳ 1 và kỳ 2 (thi tất cả các môn) Chất lợng môn học đợc tính bằng số % bài thi đạt trung bình trở lên, các môn văn, toán, ngoại ngữ lớp A chỉ tính 75% đạt đợc, các môn còn lại các lớp tính ngang nhau, sau đó xếp thứ thự theo môn học từ trên xuống, mỗi mức hạ 0,5 điểm
b Chất lợng mũi nhọn:
Giáo viên dạy giỏi và học sinh giỏi đợc cộng vào tổng điểm để chia mà không tăng hệ số chia
- Giáo viên dạy giỏi: Thi nhúm 1: Ngữ Văn, Toỏn, Sinh học, Lịch sử, Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật
( Đối với những giỏo viờn đang trong chu kỳ được cụng nhận GVDG khụng bắt buộc phải tham gia dự thi)
Danh sách đăng ký dự thi của các môn Văn, toán phải xếp theo thứ tự u tiên trong tổ + 10 điểm nếu đạt GVDG cấp Tỉnh (đợc tính cộng theo chu kỳ)
+ 5 điểm nếu đạt GVDG cấp huyện (đợc tính cộng theo chu kỳ)
Những lần đã đạt giáo viên dạy giỏi trớc đó đựơc lũy tiến để chia cho số năm công tác
- Học sinh giỏi:
+ Có học sinh giỏi tỉnh: + 4,0 điểm/ em
+ Có học sinh giỏi cụm, huyện: + 1,0 điểm/ em
(Nếu 1 em đạt học sinh giỏi tỉnh thì giáo viên đợc tính thành tích cả ở tỉnh và huyện đối với em đó)
Giáo viên chỉ dạy mà không bồi dỡng có học sinh giỏi cụm, huyện đợc cộng 0,5
điểm/ em, có học sinh giỏi tỉnh đợc cộng 1 điểm/ em
Bồi dỡng HSG tính 4 tiết/ tuần / môn Thời gian BD tính cho cả năm học
c Dạy và học thêm :
Mỗi kỳ 40 buổi, chủ yếu dạy 3 môn văn, toán, ngoại ngữ Những môn khác khi có lịch thi môn thứ 4 thì ôn tập mỗi môn 3 buổi
Thời lợng dạy thêm là 120’, nghỉ giữa giờ 15’
Gv phải thực hiện việc soạn giáo án và dạy thêm nghiêm túc theo đúng lịch, không đợc tự ý cắt xén hay thay đổi lịch nếu ko đợc sự cho phép của ban giám hiệu
Trang 10Hiệu vụ và tổ chuyên môn dự giờ của giáo viên dạy thêm theo phơng thức dự giờ
đột xuất
4 Hồ sơ giáo án: ( 20 điểm )
a Quy định kiểm tra đột xuất: (20 điểm)
Hiệu vụ đợc quyền kiểm tra giáo án đột xuất của giáo viên trong buổi dạy đó mà không báo trớc Khi kiểm tra đột xuất giáo viên chỉ trình giáo án của buổi dạy đó, nếu thiếu 1 giáo án thì sẽ chia cho tổng số giáo án để trừ điểm ( VD: Nếu buổi dạy ấy có 2 giáo án mà giáo viên chỉ soạn đầy đủ 1 giáo án thì sẽ bị trừ đi một nửa số đỉểm ), nếu cha soạn bài buổi dạyđó coi nh không có giáo án môn đó (Ngoài ra nếu khi kiểm tra
mà giáo viên không có giáo án hoặc không soạn bài thì sẽ bị đình chỉ tiết dạy đó và bị
xử lý vi phạm quy chế chuyên môn)
* Lu ý: Hiệu vụ sẽ tăng cờng việc kiểm tra đột xuất giáo án giảng dạy của giáo viên kể cả giáo án dạy thêm và bồi dỡng học sinh giỏi Dạy thêm và bồi dỡng nếu không có giáo án cũng sẽ trừ điểm nh giáo án giảng dạy
b Kiểm tra định kỳ: (20 điểm)
Mỗi học kỳ kiểm tra hồ sơ toàn diện từ 1 đến2 lần ở những thời điểm khác nhau (có thông báo trớc từ 1 đến 2 ngày) Tiến hành thu hồ sơ 1 lần để đảm bảo công bằng
- Cách kiểm tra: Mỗi loại hồ sơ, giáo án tính 20 điểm (Hình thức: 2 điểm; số lợng:
8 điểm; chất lợng: 10 điểm)
Lu ý về giáo án: + Hình thức giáo án phải trình bày nh quy định, PPCT ở trang
đầu, phân chia các cột rõ ràng, có phân chia thời gian, có đánh số trang, ngày tháng soạn bài, tiết theo PPCT ghi bằng mực đỏ ở lề trái Thiếu 1 trong những quy định trên dới 1/3 của vở soạn ở thời điểm kiểm tra trừ 0,25 điểm / Giáo án; trên 1/3 trừ 0,5
điểm/ 1 giáo án Các loại khác yêu cầu rõ ràng, đầy đủ
+ Những đ/c soạn bài trên W là những giáo viên phải biết sử dụng máy tính, biết cách cập nhật dữ liệu Hàng tuần in Giáo án ra vào đầu tuần để thực hiện giảng dạy, soạn bài phải tuân theo quy định chung không sử dụng GA mẫu
+ Số lợng tính cho cả tổng số hồ sơ và từng loại, trong 1 giáo án thiếu tiết soạn tức là không đủ số lợng, và đợc coi là vi phạm quy chế chuyên môn và bị xử lý theo quy định chung của ngành; các loại hồ sơ khác căn cứ theo tổng số hồ sơ để tính điểm Thiếu 01 tiết soạn theo PPCT trừ 5 điểm của GA đó
+ Chất lợng: Chú trọng vào chất lợng bài soạn, xác suất mỗi giáo án 2 tiết ở 2 dạng khác nhau, soạn không đầy đủ các bớc từ 1 điểm/ tiết, lỗi sai kiến thức cơ bản: 0,5 điểm/ 1 lỗi