- Khi giải các bài toán tìm CTHH bằng phương pháp đại số, nếu số ẩn chưa biết nhiều hơn số phương trình toán học thiết lập được thì phải biện luận. Dạng này thường gặp trong các trường h[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/ 8/ 2012
Tiết 1,2 : TÍNH CHẤT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VỐ CƠ.
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức :
+ Nắm được tính chất hố học của các loại chất vơ cơ: kim loại, oxit, axit, bazo,muối
+ Nắm được mối quan hệ biến đổi qua lại của các loại chất vơ cơ
- Kỹ năng:
+ Viết được các PTHH dựa vào tính chất hĩa học của các chất vơ cơ
+ Giải được một số dạng bài tập tổng hợp, nhận biết, chuyển hĩa, tách chất
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác cao.
II/ Chu ẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống bài tập phù hợp với lý thuyết
- Phương án tổ chức: vấn đáp , giảng giải
2 Chuẩn bị của học sinh: Ơn lại tính chất vơ cơ
III/ Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :Kiểm tra sĩ số ,ánh sáng 1’
2 Bài luyện tập
* Giới thiệu bài: Bài học hơm nay giúp các em hệ thống kiến thức về các chất vơ cơ và luyện giải một số bài tập
* Tiến trình bài luyện tập:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Giúp học sinh hệ thống hĩa
kiến thức tính chất hĩa học
của các loại chất vơ cơ
- Hệ thống hĩa tính chất các chất vơ cơ và mối quan hệ của chúng dưới sự hướng dẫncủa giáo viên:
I Lý thuyết: Tính chất các chất vơ cơ và mối
quan hệ của chúng:
Mèi quan hƯ gi÷a c¸c lo¹i hỵp chÊt v« c¬
TÝnh chÊt ho¸ häc cđa c¸c hỵp chÊt v« c¬
+ Oxi + H2, CO, C
+ Oxi
Oxit axit Oxit baz¬
+ dd KiỊm
AxitM¹nh yÕu
+ H2O
+Oxitax it
+ dd
+ Kim lo¹i
+ Oxbz¬
+ Oxit axit + dd
Muèi + H2O
+ Baz¬
Muèi + n- íc
+ dd Axit+ dd
Baz¬
Trang 2TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
II Bài tập:
Dạng 1: Viết phương trình hóa học cho dãy chuyễn hóa
1) Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau đây:
+ CO t0
+ CO t0
+ S t0
+ O2 t0
+ O2 t0,xt +
H G
G
F
E F.
D B
oxit +
h2O
Muèi + baz¬
+ dd Muèi t0
Tchh cña muèi Tchh cña baz¬
Trang 3TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Chọn các chất lần lượt là : Fe3O4, FeO, Fe, FeS, SO2, SO3, H2SO4.
2) Xác định các chữ cái trong sơ đồ phản ứng và viết PTHH xảy ra:
Chất D1, D2,D3 : KMnO4 , NaCl, H2SO4 đặc.
3) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau đây :
Kết tủa A2Biết A là hợp chất vô cơ , khi đốt cháy 2,4gam A thì thu được 1,6 gam Fe2O3 và 0,896 lít khísunfurơ ( đktc)
Hướng dẫn :
Trong 2,4 gam A có : 1,12 gam Fe ; 1,28 gam S không có oxi
Xác định A : FeS2 ( được hiểu tương đối là FeS S )
Các phương trình phản ứng :
4FeS2 + 11O2
0 t
2Fe2O3 + 8SO2
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
FeS2 + 2HCl FeCl2 + H2S + S ( xem FeS2 FeS.S )
Na2SO3 + S Na2S2O3 ( làm giảm hóa trị của lưu huỳnh )
Dạng 2: điều chế các chất vô cơ:
1) Từ Cu và các chất tuỳ chọn, em hãy nêu 2 phương pháp trực tiếp và 2 phương pháp gián tiếp điều
chế CuCl2 ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
C4: Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + 2H2O + SO2
CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4
2) Từ hỗn hợp MgCO3, K2CO3, BaCO3 hãy điều chế các kim loại Mg, K và Ba tinh khiết
- Điều chế Mg và Ca từ phần không tan MgCO 3 và CaCO 3
* Nung hỗn hợp MgCO 3 và CaCO 3 :
Trang 4TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Từ BaCl 2 và H 2 SO 4 điều chế BaSO 4
4) Có 5 chất : MnO2, H2SO4 đặc, NaCl, Na2SO4, CaCl2 Dùng 2 hoặc 3 chất nào có thể điều chế đượcHCl , Cl2 Viết PTHH xảy ra
Hướng dẫn: để điều chế HCl thì dùng H 2 SO 4 đặc và NaCl hoặc CaCl 2 Để điều chế Cl 2 thì dùng
a) Hòa tan trong dd HCl dư thì FeO tan hết, SiO 2 không tan thu được SiO 2
b) Hòa tan vào dd HCl dư hoặc AgNO 3 dư thì Fe,Zn,Al tan hết, Ag không tan thu Ag.
c) Dẫn hỗn hợp khí vào dd Ca(OH) 2 , lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao thu được CO 2
2) Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Al, Fe ( bằng phương pháp hóa học)
Hướng dẫn:
Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH đặc dư, thì Al tan còn Fe, Cu không tan.
Từ NaAlO 2 tái tạo Al theo sơ đồ: NaAlO 2 Al(OH)3 Al 2 O 3
đpnc criolit
Al.
Hòa tan Fe,Cu vào dung dịch HCl dư, thu được Cu vì không tan.
Phần nước lọc tái tạo lấy Fe: FeCl 2 Fe(OH) 2 FeO Fe.
( nếu đề không yêu cầu giữ nguyên lượng ban đầu thì có thể dùng Al đẩy Fe khỏi FeCl 2 )
3) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, SiO2
t
t 2
Hướng dẫn : thứ tự dùng dung dịch BaCl 2 và AgNO 3
2) Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột màu đen không nhãn : Ag2O, MnO2,FeO, CuO Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Trang 5TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
4) Không thêm chất khác hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ chất mất nhãn sau đây: dd Na2CO3,ddBaCl2, dd H2SO4, dung dịch HCl
Hướng dẫn: Trích mẫu và cho mỗi chất tác dụng với các chất còn lại.
-Nhận xét : -Nhận ra Na 2 CO 3 tham gia 1 pư tạo kết tủa, 2 pư tạo khí.
Nhận ra BaCl 2 tham gia 2 pư tạo kết tủa.
Nhận ra H 2 SO 4 tham gia 1 pư tạo kết tủa, 1 pư tạo khí.
Nhận ra HCl tham gia 1 pư tạo khí.
Các phương trình hóa học ( ½ số dấu hiệu ghi trong bảng , viết một bên của đường chéo sẫm )
Na2CO3 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Dạng 5: giải thích hiện tượng:
1) Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi cho Na lần lượt vào các dung dịch sau đây:
a) dung dịch CuSO4 ; b) dung dịch Al2(SO4)3 ; c) dung dịch Ca(OH)2
d) dung dịch Ca(HCO3)2; e) dung dịch NaHSO4 ; g) dung dịch NH4Cl
Hướng dẫn:
a) có sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa xanh lơ
Na + H2O NaOH + ½ H2
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
b) đầu tiên có sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ra ( nếu NaOH có dư )
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
c) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt: Na + H2O NaOH + ½ H2
d) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa
2NaOH + Ca(HCO3)2 CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
e) Natri tan ra, dung dịch sủi bọt khí , nổ vì pư rất mãnh liệt
NaHSO4 + Na Na2SO4 + ½ H2
g) ban đầu xuất hiện khí không mùi, sau đó có khí mùi khai
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O ( do NH4OH không bền )
2) Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH cho các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ Na2CO3 vào dung dịch HCl
b) Cho từ từ dd HCl vào Na2CO3
c) Cho AlCl3 vào dung dịch NaOH dư
d) Cho dung dịch NaOH vào dd AlCl3 dư
e) Cho Zn vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
g) Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 đến khi kết thúc rồi đun nóng dung dịch thu được
Hướng dẫn :
* Câu a,b: kết quả ở 2 TN là khác nhau:
- Nếu cho Na2CO3 vào HCl thì ban đầu HCl dư có khí thoát ra ngay:
Trang 6TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2 ( HCl không hấp thụ được CO2)
Khi Na2CO3 có dư thì trong dung dịch không có chất nào pư với nó
- Nếu cho HCl vào Na2CO3 thì ban đầu Na2CO3 dư nên không có khí thoát ra:
Na2CO3 + HCl NaCl + NaHCO3 ( Na2CO3 hấp thụ được CO2 NaHCO3)
Khi HCl cớ dư thì mới có CO2 thoát ra :
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
* Câu c,d: kết quả ở 2 TN là khác nhau:
- Nếu cho AlCl3 vào NaOH : đầu tiên NaOH dư, nên kết tủa tạo ra bị tan ngay ( dư AlCl3 sẽ cóKT)
AlCl3 + NaOH NaCl + NaAlO2 + H2O ( Al(OH)3 chuyển thành NaAlO2 + H2O )
- Nếu cho NaOH vào AlCl3 thì đầu tiên AlCl3 dư nên kết tủa tạo ra liên tục đến cực đại
AlCl3 + 3NaOH 3NaCl + Al(OH)3 ( Al(OH)3 không tan trong AlCl3 dư )
Khi NaOH dư thì kết tủa bắt đầu tan đến hết:
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Dạng 6: xét cặp chất tồn tại và không tồn tại:
1) Có thể tồn tại đồng thời hỗn hợp gồm các chất sau đây được không ? vì sao ?
a) Na2CO3(r) , Ca(OH)2(r), NaCl(r), Ca(HSO4)2(r) ; b) SO2(k), H2S(k) , Cl2(k)
c) NaHSO4(dd), KOH(dd), Na2SO4(dd) ; d) (NH4)2CO3 (dd), NaHSO4(dd)
Hướng dẫn :
a) Tồn tại đồng thời vì các chất rắn không phản ứng với nhau
b) Không tồn tại vì xảy ra các phản ứng hóa học sau đây:
(Hoặc : NaHSO 4 + KOH KNaSO 4 + H 2 O )
d) không tồn tại vì xảy ra phản ứng:
2NaHSO4 + (NH4)2CO3 Na2SO4 + (NH4)2SO4 + CO2 + H2O
2) Khi trộn dung dịch Na2CO3 và dung dịch FeCl3 vào cốc thủy tinh thì thấy xuất hiện kết tủa màunâu đỏ và giải phóng khí không màu, làm đục nước vôi Nếu lấy kết tủa đem nung nóng hoàn toàn thìthu được chất rắn màu nâu đỏ và không sinh ra khí nói trên Hãy viết PTHH để giải thích
Hướng dẫn:
3Na2CO3 + 2FeCl3 Fe2(CO3)3 + 6NaCl
Fe2(CO3)3 bị nước phân tích ( phản ứng ngược của phản ứng trung hòa):
Fe2(CO3)3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 ( đã giản ước H 2 O ở vế phải )
Tổng hợp 2 phản ứng trên ta có:
3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl
2Fe(OH)3
0 t
Fe2O3 + 3H2O
3) Có hiện tượng gì xảy ra khi cho Cu vào mỗi dung dịch sau đây:
a) dung dịch loãng: NaNO3 + HCl ; b) dung dịch CuCl2 ; c) dung dịch Fe2(SO4)3
d) dung dịch HCl có O2 hòa tan ; e) dung dịch HNO3 loãng ; g) dung dịch NaHSO4
Hướng dẫn:
NaNO3 + HCl NaCl + HNO3 (nếu không có Cu) (1)
Trang 7TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Khi cĩ mặt Cu thì lượng HNO3 bị pư:
Tổng hợp (1) và (2) ta cĩ:
8NaNO3 + 8HCl + 3Cu 8NaCl + 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO ( khơng màu)
NO + ½ O2 NO2 ( hĩa nâu trong khơng khí )
-3- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:4;
- Ra bài tập về nhà:
1 Một hỗn hợp CuO và Fe2O3 Chỉ được dùng Al
và dung dịch HCl để điều chế Cu nguyên chất
2 a) Trong cơng nghiệp, khí NH3 mới điều chế
bị lẫn hơi nước Để làm khơ khí NH3 người ta cĩ
thể dùng chất nào trong số các chất sau đây :
H2SO4 đặc , P2O5, Na , CaO, KOH rắn ? Giải
thích?
b) Khí hiđroclorua HCl bị lẫn hơi nước, chọn
chất nào để loại nước ra khỏi hiđroclorua : NaOH
rắn, P2O5, CaCl2 khan , H2SO4 đặc
c) Các khí CO, CO2, HCl đều lẫn nước Hãy
chọn chất để làm khơ mỗi khí trên : CaO, H2SO4
đặc, KOH rắn , P2O5 Giải thích sự lựa chọn
d) Trong PTN điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl
đặc, nên khí Cl2 thường lẫn khí HCl và hơi nước
Để thu được Cl2 tinh khiết người ta dẫn hỗn hợp
đi qua 2 bình mắc nối tiếp nhau, mỗi bình đựng
một chất lỏng Hãy xác định chất đựng trong mỗi
Al lấy kim loại sinh ra hồ tan tiếp vào dung dịch HCl thu được Cu
Cách 2: Hồ tan Al trong dung dịch HCl thu được H 2 Khử hỗn hợp 2 oxit 2 kim loại Hồ tan kim loại trong dung dịch HCl thu được Cu.
Cách 3: Khử hỗn hợp bằng Al, Hồ tan sản phẩm vào dung dịch HCl thu được Cu Bài 2 a Hướng dẫn : chỉ cĩ thể dùng CaO hoặc KOH rắn ( Na tác dụng với H 2 O sinh khí H 2 làm thay đổi thành phần chả khí khơng chọn
Na)
Bài 3 Hướng dẫn: dùng dung dịch NaOH để thử : NH 4 Cl cĩ khí mùi khai, FeCl 2 tạo kết tủa trắng xanh và hĩa nâu đỏ, CuCl 2 tạo kết tủa xanh
lơ, MgCl 2 tạo kết tủa trắng, ZnCl 2 tạo kết tủa trắng tan trong kiềm dư
Trang 84) Cho a (mol) Mg vào dung dịch chứa đồng thời
b (mol) CuCl2 và c (mol) FeCl2
a) Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra
theo trình tự
b) Hãy thiết lập mối liên hệ giữa a,b,c để sau
khi kết thúc thí nghiệm thu được một dung dịch
cĩ chứa: ba muối, hai muối ; một muối
5) Những cặp chất nào sau đây cĩ thể tồn tại đồng
thời trong một hỗn hợp ở nhiệt độ thường:
Mg + CuCl2 MgCl2 + Cu (1)
b b (mol)
Mg + FeCl2 MgCl2 + Fe (2)
c c (mol)-Nếu sau pư thu được 3 muối : MgCl2, CuCl2,FeCl2 sau pư (1) cịn dư CuCl2 : a < b
-Nếu sau pư thu được 2 muối: MgCl2, FeCl2 sau pư (2) cịn dư FeCl2 : b a < b + c
-Nếu sau pư thu được 1 muối : MgCl2 CuCl2
SO3 + O2 ( ozon cĩ tính oxi hĩa cao )
- Chuẩn bị bài tập CO2, SO2¸ tác dụng với dd kiềm
III/ RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:
Trang 9+ Viết được các PTHH dựa vào tính chất hóa học của CO2, SO2 tác dụng với dd kiềm.
+ Giải được một số dạng bài tập tính tốn tạo muối trung hịa, muối axit, tạo kết tủa với bazo kiềm thổ
- Thái độ: Nghiêm túc, trình bày cẩn thận.
II/ Chu ẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống bài tập phù hợp với lý thuyết
- Phương án tổ chức: vấn đáp , giảng giải
3 Chuẩn bị của học sinh: Ơn lại tính chất CO2 ,SO2 tác dụng với dd kiềm
III/ Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :Kiểm tra sĩ số ,ánh sáng 1;
2 Kiểm tra bài cũ 5’: Kiểm ta kết quả các bài tập về nhà
3 Bài luyện tập
* Giới thiệu bài: 1’Bài học hơm nay giúp các em giải bài tập chuyên đề CO2, SO2 tác dụng với dd kiềm
* Tiến trình bài luyện tập:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
CO2+NaOH NaHCO3 NaHCO3 +NaOH Na2CO3 + H2O
HCl + Na2CO3 NaHCO3 +NaCl HCl + NaHCO3 NaCl +H2O +CO2.
2HCl +Na2CO3 2NaCl +H2O +CO2
* Khi cho CO2 vo dd bazo cĩ cc trường hợp sau:
Cĩ 3 trường hợp xảy ra:
CO2 + OH- HCO3
CO2 + 2OH CO3 + H2ONếu khơng lập được tỉ lệ số mol CO2 và OH- thì ta biện luận cho các trường hợp cĩ thể xảy ra
Trang 10TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Đưa ra bài tập yêu câu h/s vận dụng lý thuyết hướng
dẫn ở trên để làm bài
- Theo dõi chỉnh sửa giúp các em khi gặp khó khăn
- Lam bài tập theo yêu cầu , hướng dẫn của giáo viên
Bài tập lý thuyết:
Bài 1: cho từ từ khí CO2 vào dd Ca(OH)2 Nêu hiện tượng và viết PTHH, PT ion thu gọn?Bài 2: Cho từ từ dd HCl vào dd Na2CO3,NaHCO3 Nêu hiện tượng và viết PTHH , phương trình ion thu gọn
Bài 3: Cho từ từ dd Na2CO3,NaHCO3 vào dd HCl Nêu hiện tượng và viết PTHH , phương trình ion thu gọn
Bài 4: So sánh kết quả 2 thí nghiệm sau:
TN1: Cho dd Ba(OH)2 từ từ vào dd gồm hh 2 muối NaHCO3 , Na2CO3.
TN1: Cho dd BaCl2 từ từ vào dd gồm hh 2 muối NaHCO3 , Na2CO3.
Bài tập tính toán:
Dạng bài tập thuận:
Bài 1: Tính khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng khi:
a Cho 0,1 mol CO2 hấp thụ vào 100ml dd NaOH 1M
b Cho 0,2 mol CO2 hấp thụ vào 100ml dd NaOH 3M
c Cho 0,1 mol CO2 hấp thụ vào 100ml dd NaOH 2M
Bài 2: Tính khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng khi:
a Cho 0,1 mol CO2 hấp thụ vào 100ml dd Ca(OH)2 1,5M
b Cho 0,2 mol CO2 hấp thụ vào 100ml dd Ca(OH)2 1,5M
c Cho 0,2 mol CO2 hấp thụ vào 100ml dd Ca(OH)2 1M
Dạng 2: Tương tự dạng 1 nhưng khối lượng muối được xác định khi cho các muối đó tác với
dd axit, bazo.
Bài 1:Dẫn 5,6 lít khí CO2 đktc vào bình chứa 200ml dd NaOH nồng độ aM Dd thu được có khả năng phản ứng tối đa với 100ml ddKOH 1M Xác định giá trị a?
Bài 2: Cho V lít khí CO2 đktc vào 100ml dd NaOH aM thu được dd A Biết rằng:
- Cho từ từ dd HCl vào dd A thì mất 50ml ddHCl 1M mới bắt đầu thấy khí thoát ra
- cho dd Ba(OH)2dư vào dd A đượ 7,88 gam kết tủa
Trang 11TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Bài 1: Nhỏ từ từ 200ml dd HCl 1,75 M vào 200ml ddX chứa K2CO3 1M và NaOH 0.5 M Tính thể tích khí CO2 thu được ở đktc?
Bài 2: Một hỗn hợp X gồm NaHCO3 , Na2CO3, K2CO3 cĩ khối lượng 46,6 gam Chia X làm hai phần bằng nhau:
½ X với dd CaCl2 dư tạo 15 g kết tủa
½ X với dd Ca(OH)2 dư tạo 20 gam kết tủa
a Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X
b Hịa tan 46,6 g hhX trên vào nước được ddA ,sau đĩ thêm từ từ dd HCl 0,2 M vào ddA Tính thể tích ddHCl 0,2M cho vào khi bắt đầu cĩ khí CO2 thốt ra
c Tính thể tích ddHCl 0,2M tối thiểu phải thêm vào ddA để được khí CO2 thốt ra tối đa, tính thể tích khi CO2 thốt ra? Đktc
3- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 10’
- Ra bài tập về nhà:
Bài 1 : Cho v lít khí CO2 vào 100ml dd Ca(OH)2 1M sau phản ứng khối lượng dd tăng 4,4 gam Tính V?
Bài 2 : Hịa tan a gam hỗn hợp Na2CO3và K2CO3 vào nước để được dd A Cho từ từ 100ml dd HCl 1,5 M vào ddA thu được dd B và 1,008 lit khí ở đktc Cho B tác dụng với dd Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa a Tính a b Tính nồng độ các ion trong ddA ( Bỏ qua sự cho nhận protoncuar các ion ) c Người ta lại cho từ từ ddA vào bình đựng 100ml dd HCl 1,5 M Tính thể tích khí CO2 đktc được tạo ra Bài 3: Hấp thụ V CO2 vào dd Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồi nung phần dd cịn lại thu được 5 gam kết tủa nữa Tính V? Bài 4: Sục V lít khí CO2 ở đktc vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 2M và Ba(OH)2 0,5M Kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa Tính giá trị của V Bài 1: Giải tương tự như bài 4 ở trên - Chuẩn bị dạng bài biện luận tim cơng thức hĩa học III/ RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:
-
-Ngày soạn: 1/ 9/ 2012
Tiết 5,6 : BIỆN LUẬN TÌM CƠNG THỨC HĨA HỌC
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Trang 12+ Nắm được quy tắc hóa tri cho từng dạng hợp chất
+ Nắm vững các công thức tính toán, giải hệ phương trình
- Kỹ năng :
+ Giải được một số dạng bài tập tổng hợp biện luận theo hóa trị
- Thi độ: Nghiêm túc, trình bày cẩn thận.
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống bài tập phù hợp với lý thuyết
- Phương án tổ chức: vấn đáp , giảng giải
4 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại dạng bài tập tìm công thức hóa học
III/ Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :Kiểm tra sĩ số ,ánh sáng 1;
2 Kiểm tra bài cũ 5’: Kiểm tra kết quả của bài tập về nhà
3 Bài luyện tập :
* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em hệ thống kiến thức về axit
* Tiến trình bài luyện tập:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
13’ Giúp học sinh hệ thống , định
hướng các dạng bài tập - Hệ thống hóa kiến thức theo hướng dẫn của giáo
viên
I Lý thuyết
1 Sơ đồ định hướng giải bài toán biện luận tìm CTHH dùng chung cho tất cả các dạng; gồm 5 bước cơ bản:
B1: đặt CTTQ cho chất cần tìm, đặt các ẩn số nếu cần ( số mol, M, hóa trị … )
B2: chuyển đổi các dữ kiện thành số mol ( nếu được )
B3: viết tất cả các PTPƯ có thể xảy ra
B4: thiết lập các phương trình toán hoặc bất phương trình liên lạc giữa các ẩn số với các dữ kiện
- Phương pháp biện luận:
+) Thường căn cứ vào đầu bài để lập các phương trình toán 2 ẩn: y = f(x), chọn 1 ẩn làm biến
số ( thường chọn ẩn có giới hạn hẹp hơn VD : hóa trị, chỉ số … ); còn ẩn kia được xem là hàm số.Sau đó lập bảng biến thiên để chọn cặp giá trị hợp lí
+) Nắm chắc các điều kiện về chỉ số và hoá trị : hoá trị của kim loại trong bazơ, oxit bazơ;muối thường 4 ; còn hoá trị của các phi kim trong oxit 7; chỉ số của H trong các hợp chất khívới phi kim 4; trong các CxHy thì : x 1 và y 2x + 2 ; …
Cần lưu ý : Khi biện luận theo hóa trị của kim loại trong oxit cần phải quan tâm đến mức hóa
Trang 13TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
trị
8
3
2) Các ví dụ :
Ví dụ 1: Hòa tan một kim loại chưa biết hóa trị trong 500ml dd HCl thì thấy thoát ra 11,2
dm3 H2 ( ĐKTC) Phải trung hòa axit dư bằng 100ml dd Ca(OH)2 1M Sau đó cô cạn dung dịch thuđược thì thấy còn lại 55,6 gam muối khan Tìm nồng độ M của dung dịch axit đã dùng; xác định têncủa kim loại đã đã dùng
* Gợi ý HS :
Cặp ẩn cần biện luận là nguyên tử khối R và hóa trị x
55,6 gam là khối lượng của hỗn hợp 2 muối RCl x và CaCl 2
* Giải :
Giả sử kim loại là R có hóa trị là x 1 x, nguyên 3
số mol Ca(OH)2 = 0,1 1 = 0,1 mol
Vậy kim loại thoã mãn đầu bài là nhôm Al ( 27, hóa trị III )
1) Nguyên tắc áp dụng:
- Đây là dạng bài tập thường gặp chất ban đầu hoặc chất sản phẩm chưa xác định cụ thể tínhchất hóa học ( chưa biết thuộc nhóm chức nào, Kim loại hoạt động hay kém hoạt động, muối trunghòa hay muối axit … ) hoặc chưa biết phản ứng đã hoàn toàn chưa Vì vậy cần phải xét từng khảnăng xảy ra đối với chất tham gia hoặc các trường hợp có thể xảy ra đối với các sản phẩm
- Phương pháp biện luận:
+) Chia ra làm 2 loại nhỏ : biện luận các khả năng xảy ra đối với chất tham gia và biện luậncác khả năng đối với chất sản phẩm
+) Phải nắm chắc các trường hợp có thể xảy ra trong quá trình phản ứng Giải bài toán theonhiều trường hợp và chọn ra các kết quả phù hợp
2) Các ví dụ:
Ví dụ 1:
Hỗn hợp A gồm CuO và một oxit của kim loại hóa trị II( không đổi ) có tỉ lệ mol 1: 2 Cho khí
H2 dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp A nung nóng thì thu được hỗn hợp rắn B Để hòa tan hết rắn B cầndùng đúng 80 ml dung dịch HNO3 1,25M và thu được khí NO duy nhất