1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Địa lý + Lịch sử 4 Tuần 6

14 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 116,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi taäp 2: GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập HS đọc yêu cầu của bài tập 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào GV nhaän xeùt VBT - Họ và tên các bạn trong lớp là danh là danh từ riêng v[r]

Trang 1

GV - Đặng Thị Hồng Anh

ĐỊA LÍ TIẾT 6 : TÂY NGUYÊN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

HS biết Tây Nguyên là xứ sở của các cao nguyên xếp tầng

HS biết Tây Nguyên là vùng đất có hai mùa mưa & khô rõ rệt

2.Kĩ năng:

HS chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao

nguyên

Trình bày được một số đặc điểm của Tây Nguyên (vị trí, địa hình, khí hậu)

Bước đầu biết dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức

3.Thái độ:

Ham thích tìm hiểu các vùng đất của đất nước

II.CHUẨN BỊ:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Tranh ảnh & tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

8’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trung du Bắc Bộ

- Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?

- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho

việc trồng những loại cây nào?

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng

ở vùng trung du Bắc Bộ?

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

1.Tây Nguyên xứ sở các cao nguyên

xếp tầng

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

* Mục tiêu:HS chỉ được vị trí của

khu vực TN trên bản đồ Biết TN là

vùng đất cao , rộng, lớn

GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt

Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên

+ Tây Nguyên nằm ở phía nào của

dãy Trường Sơn Nam?

+ Tây Nguyên có đặc điểm gì?

GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên

bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của

khu vực Tây Nguyên & các cao

nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống

Hát

HS lên bảng trả lời

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của Tây Nguyên & các cao nguyên ở lược đồ hình

1 + Tây Nguyên nằm ở phía Tây của dãy Trường Sơn Nam

+ Tây Nguyên là vùng đất cao và rộng lớn gồøm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau

HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiên Việt Lop3.net

Trang 2

8’

Nam)

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Mục tiêu HS trình bày được một

số đặc điểm của TN

GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho

mỗi nhóm một số tranh ảnh & tư

liệu về một cao nguyên

Nhóm 1: Trình bày một số đặc điểm

tiêu biểu của cao nguyên Đắc Lắc

Nhóm 2:Trình bày một số đặc điểm

tiêu biểu của cao nguyên Kon Tum

Nhóm 3: Trình bày một số đặc điểm

tiêu biểu của cao nguyên Di Linh

Nhóm 4:Trình bày một số đặc điểm

tiêu biểu của cao nguyên Lâm

Viên

GV nhận xét sửa chữa những lỗi sai

- Thảo luận cả lớp

+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1,

xếp thứ tự các cao nguyên theo độ

cao từ thấp đến cao

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Mục tiêu: HS trình bày được

những đặc điểm về khí hậu của TN

+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào

những tháng nào? Mùa khô vào

những tháng nào?

+ Khí hậu ở Tây Nguyên như thế

nào?

Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên

+ HS chia nhóm thảo luận – Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét

Nhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc là cao

nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây Nguyên, bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông suối & đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu nhất, đông dân nhất ở Tây Nguyên

Nhóm 2: Cao nguyên Kon Tum là một

cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng, có chỗ giống như đồng bằng Trước đây, toàn vùng được phủ đầy rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn rất ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ ngắn do việc phá rừng bừa bãi

Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh gồm những

đồi lượn sóng dọc theo những dòng sông Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba-dan dày, tuy không phì nhiêu bằng ở Buôn Ma Thuột Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn có mưa đều đặn ngay trong những tháng hạn nhất nên cao nguyên lúc nào cũng có màu xanh

Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên có địa

hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông, suối có nhiều thác ghềnh Cao nguyên có khí hậu mát quanh năm nên đây là nơi có nhiều rừng thông nhất Tây Nguyên

+ HS đọc bảng số liệu trình bày:Thứ tự các cao nguyên theo độ cao từ thấp đến cao: Đắc Lắc, Kon Tum, Di Linh, Lâm Viên

HS dựa vào mục 2 & bảng số liệu ở mục

2, từng HS trả lời các câu hỏi + Mùa khô vào những tháng 11,12, 1, 2,

3, 4 Mùa mưa là những tháng 5; 6; 7; 8; 9; 10

-Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt mùa mưa & mùa khô

Trang 3

GV - Đặng Thị Hồng Anh

3’

1’

+ Nêu đặc điểm của từng mùa?

GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

4 Củng cố

- TN có những cao nguyên nào?

- Hãy trình bày khí hậu ở TN?

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Tây

Nguyên

- Mùa mưa có những ngày mưa kéo dài liên miên, cả rừng núi trắng xoá Mùa khô trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở

- 2 hS trả lời

- HS nhận xét

- HS nhận xét tiết học

Lop3.net

Trang 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

HS nhận biết được danh từ chung & danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng

2.Kĩ năng:

- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng & bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

3 Thái độ:

Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh (ảnh) về vua Lê Lợi

2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (Phần nhận xét)

Phiếu viết nội dung BT1 (phần luyện tập)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

12’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Danh từ

- GV yêu cầu HS nhắc lại ND cần ghi

nhớ

- Gọi 1 HS làm lại BT2

GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

Hoạt động1: HD phần nhận xét

Yêu cầu 1:

+ GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời 2

HS lên bảng làm bài

+ GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt

lại lời giải đúng

Yêu cầu 2:

+ GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng

để hướng dẫn HS trả lời

+ GV nêu :

- Những tên chung của một loại sự vật

như sông, vua được gọi là danh từ

chung

- Những tên riêng của một sự vật nhất

định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh

từ riêng

Yêu cầu 3:

- Hát

- HS nêu , cả lớp theo dõi

- 1 HS làm bài 2, cả lớp theo dõi và nhận xét

HS nhắc lại tựa

+ 1 HS đọc yêu cầu bài- đọc thầmND bài trao đổi theo cặp

+ 2 HS lên bảng làm bài

a sông b Cửu Long c vua

d Lê Lợi

HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhóm – Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét

- Tên chung của dòng nước chảy tương đối lớn (sông) không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa

- Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết hoa Tên riêng của một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa

+ 1 HS đọc yêu cầu bài

+ Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác

Trang 5

GV - Đặng Thị Hồng Anh

12’

4’

GV nhận xét

+ Danh từ chung là gì?

+ Danh từ riêng là gì?

Ghi nhớ kiến thức

Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập và

làm bài vào VBT

GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 2:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV nhận xét

- Họ và tên các bạn trong lớp là danh

từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?

4.Củng cố - Dặn dò:

- Thế nào là danh từ chung? Thế nào

là danh từ riêng? Cho VD?

Học thuộc phần ghi nhớ trong

bài.Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ:

Trung thực – Tự trọng

nhau giữa nghĩa của các từ (sông – Cửu Long; vua – Lê Lợi) & trả lời câu hỏi

- Danh từ chung là tên của một loại sự vật

- Danh từ riêng là tên riêng của một loại sự vật Danh từ riêng phải viết hoa

HS đọc thầm phần ghi nhớ

3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập và làm bài vào VBT

Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập DTC - núi, dòng, sông , chảy,

mặt, sông, ánh, nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước

DTR - Chung, Lam, Thiên Nhẫn,

Trác ,Đại Huệ, Bác Hồ

HS đọc yêu cầu của bài tập

2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào VBT

là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể Danh từ riêng phải viết hoa – viết hoa cả họ, tên, tên đệm

- 2 HS trả lời

HS nhận xét tiết học

Lop3.net

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT12 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực – tự trọng

2.Kĩ năng:

Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

3 Thái độ:

Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3

Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ

VBT Tiếng Việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

28’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Danh từ chung, danh từ

riêng

- GV yêu cầu HS viết 5 danh từ

chung là tên gọi các đồ dùng; viết 5

danh từ riêng là tên gọi của người,

sự vật xung quanh

GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV phát phiếu cho 3 HS làm bài

GV nhận xét, tính điểm, chốt lại lời

giải đúng:

Bài tập 2:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi

“tiếp sức”

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng-

Hát

2 HS đồng thời lên làm trên bảng lớp

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào VBT +

3 HS làm bài trên phiếu Những HS làm bài trên phiếu dán bài làm trên bảng lớp, trình bày kết quả -HS nhận xét

+ Lại lời giải đúng: tự trọng – tự kiêu – tự

ti – tự tin – tự ái – tự hào

HS đọc yêu cầu bài tập thảo luận nhóm – Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét + Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó là trung thành + Trước sau như một, không gì lay chuyển được là trung kiên

+ Một lòng một dạ vì việc nghĩa là trung nghĩa

+ Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như

Trang 7

GV - Đặng Thị Hồng Anh

5’

tuyên dương nhóm làm bài nhanh và

đúng

Bài tập 3:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV: các em đã biết nghĩa của các từ

trung thành, trung hậu, trung nghĩa,

trung thực, trung thu, trung kiên

Nếu chưa rõ nghĩa của các từ trung

bình, trung thu, trung tâm các em

nên sử dụng Từ điển

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV tổ chức cho tổ thi tiếp sức

GV nhận xét sửa chữa những câu

chưa hay

4 Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

Yêu cầu HS ghi câu văn hay vào vở

Chuẩn bị bài: Cách viết hoa tên

người, tên địa lí Việt Nam

một là trung hậu + Ngay thẳng, thật thà là trung thực

HS chia nhóm đọc yêu cầu của bài tập thảo luận ghi nhanh ra phiếu bài tập và trình bày

a Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung bình, trung thu, trung tâm

b Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”:

trung thành, trung hậu, trung nghĩa, trung thực, trung kiên

HS đọc yêu cầu của bài tập - suy nghĩ, đặt câu.Từng thành viên trong tổ tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt với 1 từ ở BT3 Nhóm nào tiếp nối nhau liên tục, đặt được nhiều câu sẽ thắng cuộc

+ Đêm trung thu thật là vui.

+ Bạn Lan là người trung thực.

+ Lớp em cố gắng học tập để không có học

sinh trung bình.

+ Nhà em ở trung tâm thị xã.

+ Các chiến sĩ luôn trung thành với lí

tưởng cách mạng

+ Chị Võ Thị Sáu là một chiến sĩ cộng sản

trung kiên.

+ Phụ nữ Việt Nam trung hậu đảm đang.

HS nhận xét tiết học

Lop3.net

Trang 8

TẬP LÀM VĂN TIẾT 11 : TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn & của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ

2.Kĩ năng:

- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp, chữa những lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự chữa những lỗi cô yêu cầu chữa trong bài viết của mình

- Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen

II.CHUẨN BỊ:

- Giấy khổ to viết các đề TLV

- Phiếu học tập để thống kê các lỗi trong bài làm văn của mình theo từng loại & sửa lỗi (phiếu phát cho từng HS)

Lỗi về bố cục /

Sửa lỗi

Lỗi về ý / Sửa lỗi

Lỗi về cách dùng từ / Sửa lỗi

Lỗi đặt câu / Sửa lỗi

Lỗi chính tả / Sửa lỗi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

12’

12’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Nội dung một bức thư gồm mấy phần?

+ Phần mở đầu và kết thúc gồm những nội

dung nào?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

Hoạt động1: GV nhận xét chung về kết

quả bài viết của cả lớp

- GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên

bảng

- Nhận xét về kết quả làm bài:

+ Những ưu điểm chính:

+ Những thiếu sót, hạn chế:

- Thông báo điểm số cụ thể (giỏi, khá,

trung bình, yếu)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài

a) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi

GV phát phiếu học tập cho từng HS làm

việc cá nhân Nhiệm vụ:

HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS đọc lại các đề bài kiểm tra

- HS theo dõi

Trang 9

GV - Đặng Thị Hồng Anh

10’

2’

- Đọc lời nhận xét của GV

- Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài

- Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm văn

theo từng loại

- Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi phiếu cho

bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại

việc sửa lỗi

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

b) Hướng dẫn HS sửa lỗi chung

- GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp

- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu

Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những

đoạn thư, lá thư hay

- GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của

một số HS trong lớp

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS; biểu dương những HS viết thư đạt

điểm cao & những HS đã tham gia chữa

bài tốt trong giờ học

- Nhắc HS hoàn thiện lá thư, dán tem gửi

cho người thân hoặc gửi báo tường của

trường

- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà

viết lại để nhận đánh giá tốt hơn của GV

- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn

văn kể chuyện

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao

- 1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp

- HS trao đổi về bài chữa trên bảng

- HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm

ra cái hay, cái đáng học của đoạn thư, lá thư, từ đó rút kinh nghiệm cho mình

HS nhận xét tiết học

Lop3.net

Trang 10

TẬP LÀM VĂN TIẾT 12 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Dựa trên những hiểu biết về đoạn văn, HS tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)

- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện

2 Kĩ năng:

- HS dựa vào cốt truyện xây dựng được một đoạn văn hoàn chỉnh

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung chưa hoàn chỉnh của một đoạn văn, có chỗ trống ở những đoạn chưa hoàn chỉnh để HS làm bài

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

23’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập xây dựng đoạn

văn kể chuyện

- GV kiểm tra 2 HS – mỗi em nhìn 1

(hoặc 2) tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu

của tiết học trước, phát triển ý nêu dưới

mỗi tranh thành một đoạn văn hoàn chỉnh

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong tiết học này, các em sẽ tiếp

tục luyện tập xây dựng các đoạn văn hoàn

chỉnh của một câu chuyện (đã cho sẵn cốt

truyện)

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện

GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính

trong cốt truyện trên

GV chốt lại: trong cốt truyện trên, mỗi lần

xuống dòng đánh dấu một sự việc

Hát

HS thực hiện Cả lớp nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS đọc cốt truyện Vào nghề Cả lớp

theo dõi SGK trình bày

+ Va – li – a mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn

+ Va-li- a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa + Va –li- a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa suốt thời gian học

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w